Đặc trưng văn hóa ứng xử của người việt qua tục ngữ trên tư liệu tiểu thuyết và truyện ngắn (tóm tắt trích đoạn) - Pdf 42

ĐẶC TRƯNG VÃN HÓA ỨNG x ủ '
CỦA NGƯỜI VIỆT QUA TỤC NGỮ
TRÊN T ư LIỆU TIÉU THUYÉT VÀ TR U Y ỆN NGẮN
ĐỖ Thị Kim Liên
1. Đ ặt vấn đề
T ro n g k h o tà n g tri th ứ c v ăn h ó a p h i v ậ t th ể c ủ a n g ư ờ i V iệ t, n g ô n n g ữ là m ộ t

trong những nhân tố quan trọng, lưu giừ những nét văn hóa đặc thù của người V iệt,
tro n g đỏ có v ăn h ó a ứ n g x ử . T ro n g các đ ơ n vị c ủ a n g ô n n g ữ th ì tụ c n g ữ ỉà n h ữ n g
th ô n g đ iệp p h ản án h rõ c á c q u an n iệm c ủ a n g ư ờ i V iệ t v ề p h é p ứ n g x ử tro n g g ia đ ìn h

và xã hội.
T ụ c n g ữ k h ô n g ch i ch ứ a d ự n g n h ừ n g bài h ọ c k in h n g h iệ m c h o n h ữ n g n g ư ờ i
d ư ơ n g th ờ i m à còn tru y ền từ th ế h ệ ư ư ớ c sa n g th ế h ệ sau , v ì v ậ y , c h ú n g c ó tá c d ụ n g
g iá o d ụ c, ảnh h ư ở n g v ề m ặ t tư tư ờ n g , n h ận th ứ c đối v ớ i th é h ệ m a i sau . T ro n g b ài

viết này, chủng tôi đi sâu nghiên cứu "Đặc trưng văn hóa ứng xử của người V iệt
qua tục ngữ" (trên tư liệu tiểu thuyết và truyện ngắn), để qua đó khẳng định những
m ặ t tích cự c v à h ạn ch ế m ặ t tiêu cự c, g ó p p h ần h ữ u ích tro n g c ô n g tá c q u ả n lý, x ây
d ự n g co n ngư ờ i m ới p h ù h ợ p v ới th ờ i kì p h á t triển v ề k in h tế m ớ i c ủ a đ ấ t n ư ớ c.

2. Phân biệt tục n gữ và thành ngữ
Vấn đề phân biệt thành ngữ và tục ngữ được thể hiện qua m ột số công trình
tiêu biểu [4, 34]; [5, 25]; [6, 29]; [7, 29]; [13, 41]; [8, 13]... Tuy vậy, những điểm
k h á c n h au để n h ận d iện tụ c n e ữ v à th à n h n g ữ tro n g các bài v iế t, c ô n g trìn h n g h iê n
c ứ u trên đều tiếp cận th e o h ư ớ n g cấu trú c , ờ d ạ n g m ô h in h k h á i q u át. Đ ề tài c ủ a
c h ú n g tô i n g h iên cứ u th à n h n g ừ , tụ c n g ữ th e o h ư ớ n g c h ứ c n ă n g , n g h ĩa là n g h iê n
c ứ u tục n g ừ tro n g h àn h ch ứ c (b iểu h iện q u a v ăn b ản n g h ệ th u ậ t, th u ộ c p h o n g các h
n g h ệ thuật).
T iến hành th ố n g k ê trên tư liệu tru y ện n g ắn v à tiểu th u y ế t V iệ t N a m h iện đ ại,
c h ủ n g tô i thu d ư ợ c tổ n e số cả th à n h n g ữ v à tụ c n g ữ là 8 .7 4 0 đ ơ n vị, tro n g đ ó có

5,58%

Số lượng chênh lệch giữa tục ngữ và thành ngữ nói lên khi tham gia hoạt động
trong tác phẩm văn chương (thông qua lời nói của nhân vật, lời trần thuật của nhà
văn) thì thành ngữ xuất hiện nhiểu hơn hẳn tục ngữ. T ục ngữ chiếm m ột số lượng
gần 6% so với thành ngữ. Sở d ĩ cỏ sự chênh lệch như vậy là v ì, thành ngữ khác tục
ngữ về cấp độ. Thành ngữ là cụm từ cố định, có chức năng định danh tương đương
từ, có cấu tạo cố định chặt chẽ, mang nghĩa biểu trưng. Thành ngữ có chức năng cấu
tạo nên câu, làm thành tố của câu. Trong văn bản nghệ thuật, thành ngữ thường
được sử dụng nhằm m iêu tả đặc điểm hình dáng, tính cách, tâm trạng của nhân vật
hoặc đặc điểm của thiên nhiên, cảnh vật m ột cách sinh động. Trái lại, tục ngữ được
xem là một thông điệp, nhưng nó khác với những thông điệp nghệ thuật khác ở chỗ
nó là thông điệp nghệ thuật cỏ hình thức là m ột câu, tục ngữ có cấu tạo tự đo, được
tổ chức một cách có vần điệu, nhịp điệu, tạo sự nhịp nhàng cân đối và thường có hai
nghĩa: nghĩa đen (đối với nhỏm tục ngữ chỉ kinh nghiệm sản xuất, nhận diện thời
tiết) và đồng thời có cả nghĩa đen và nghĩa bóng (đối v ớ i nhóm tục ngữ chỉ các quan
hệ xã hội). Tục ngữ thường nêu lên những kinh nghiệm của người xưa v ề đối nhân
xử thể, khuyên răn, triết lý, nhận diện theo các chủ đề: đạo đức, giới tính, buôn bán,
tốt xấu, hôn nhân, tình yêu, thiện ác, khinh trọng...
Kết quả khảo sát về số lượng khác nhau giữa thành ngữ và tục ngữ của chúng
tôi cũng gần với kết quả thống kê của tác giả V õ Thị V ân trong đề tài "Cấu tạo và
vai trò của thành ngữ trong tác phẩm của V ũ Bằng"1. Tác giả viết: "Vũ Bằng cũng
sử dụng cả thành ngữ và tục ngữ, nhưng tục ngữ chỉ chiếm m ột số lượng rất nhỏ so
với thành ngữ. Ông chỉ sử dụng 87 tục ngữ, chiếm 9,45% vớ i 95 lượt sử dụng (tổng
số thành ngữ là 723, chiếm 90,55% với 910 lượt). Thành ngữ được V ũ Bằng sử
dụng chủ yếu là nhóm mang nghĩa biểu trưng rất rõ, còn tục ngữ đi vào tác phẩm lại
mang tính triết lý, giáo huấn, đề cập đến những kinh nghiệm , khuyên răn con người
thiên về đạo đức (xem bảng 2).

1. Võ Thị Vân, 2012, "Cấu tạo và vai trò của thành ngũ trong tác phẩm của Vũ Bằng", Tạp chí

Còn theo kết quả thống kê của tác giả Trần Thị H iền trong bài viết "Cách sử
dụng thành ngữ trong tác phẩm của Nam Cao và Nguyên H ồng" 1, cũng cho kết quả
tương tự. Tác giả viết: " về tác phẩm của Nam Cao, tác già đã sử dụng 257 thành
ngữ, tục ngữ với 306 lần sử dụng, trong đó, sổ lượng thành ngữ là 206 (chiếm
80,6% ) với 253 lượt sử dụng, tục ngữ có số lượng là 51 (chiếm 19,84% ) với 53 lượt
sử dụng, v ề tác phẩm của Nguyên Hồng, tác giả sử dụng 135 thành ngữ, tục ngữ
với 209 lượt xuất hiện, trong đó, sổ lượng thành ngữ là 122 (chiếm 90,37% ) với 195
lượt xuất hiện, tục ngữ chiếm số lượng là 13 câu (chiếm 9,63% ) với 15 lượt sử dụng

(xem bảng 3).

Bảng 3: s ổ lư ợ ng thành n g ữ và tục ngữ x u ấ t hiện
tro n g truyện ngắn N am C ao và N guyên H ồng (1 9 3 0 - 1945)
T ổng số thành

T hành

n gữ và tục ngữ

n gữ

N guyên H ồng

135

Nam Cao

257

T ác giả

thành ngữ đứng độc lập thành câu có xuất hiện n h ư n g không nhiều, còn tục ngữ
xuất hiện với tư cách là thành tố cấu tạo trong câu lại chiếm số lượng nhiều hơn
thành ngữ. So sánh:

1. Trần Thị Hiền, 2012, "Cách sử dụng thành ngữ trong tác phẩm của Nam Cao và Nguyên
Hồng", Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Vinh, số 32.

823


VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TÉ LÀN THỨ T ư

a) "Ăn xong, Lạc xỉa răng, lại dần dà quay lại chuyện cũ: - Thật... C ô c ó chửi
tôi thì chẳng qua tôi dại, vì quá mến cô thôi. Trông cô ăn đậu ở nhờ, tôi không đành
lòng" (C V , B B 2, 260) —> thành ngữ Ăn đậu ở nhờ cùng v ớ i chủ ngữ "cô" làm bổ
ngữ cho động từ "Trông" trong bộ phận trạng ngữ cách thức của nòng cốt chính
"Tôi không đành lòng".
b) Nhài đã khóc nhiều. N hưng ngày này ngày khác qua đi. N hững đau xót khổ
nhục về tinh thần nó cũng làm cho tâm hồn tê dại đi. N hài đành liều vậy. Cho nó ra
sao thì ra. Cô có thể sẽ đi xa như lời m ẹ nói, có thể là sẽ trở v ề làng cũ. Ba tháng

thấy cười chẳng đến ba năm. N g ư ờ i ta số n g được thì m ình cũng sống (C V , B B 2.
2 5 3 ) —> C â u tụ c n g ữ B a thảng thấy cười chảng đến ba năm đ ứ n g th à n h c â u riên g ,

không làm thành tố trong câu.
Sau đây, chúng tôi chỉ chọn nhóm tục ngữ nói v ề văn hóa ứng xử của người
V iệt trong gia đình và xã hội, từ đó, nít ra những đặc điểm văn hóa ứng xử khái quát
của người Việt.

3. Vai trò của văn hóa

khác g ì nhau; Xanh đầu con nhà bác, bạc đầu con nhà chú; C on cô con cậu thì xa,
con chủ con bác thật là anh em...

4.2.
Nhóm tục ngữ nói về những hạn chế từ lối tư duy, nếp văn hỏa ứng xử
của người Việt
B ên cạnh n h ữ n g câu tụ c n g ừ tru y ền th ố n g th ể h iệ n n é t v á n h ó a ứ n g x ử đ ẹ p c ủ a
n g ư ờ i V iệt cũ n g có cả n h ữ n g b iểu h iệ n c h ư a đ ẹp . T ìm h iể u n h ó m tụ c n g ữ n ó i v ề
quan h ệ ứ ng x ử củ a n gư ờ i V iệt, c h ú n g tôi n h ận th ấy n ổ i lên n h ữ n g b iể u h iện :

4 .2 .1. Tính cục bộ địa phương: C ó th ể n ó i, d o đ ặ c đ iể m n ề n k in h tế n ô n g th ô n
xưa kia phần đa là tự cung tự cấp khiến cho người dân có tâm lý địa phương chủ
nghĩa, cái gì củ a đ ịa p h ư ơ n g m ìn h c ũ n g tố t c ũ n g h ay . L â u d ầ n , c h ú n g trở th à n h n é t
văn h ó a đặc thù: Đèn nhà ai, người ẩy rạng; Trâu ta ăn cỏ đằng ta; Trâu chậm

uổng nước đục; An c ỗ đi trước, lội nước đi sau; Ruộng đầu bờ, v ợ giữ a làng.
Tuy sổng cạnh nhau, nhưng tâm lý khép kín, chi biết mình, không quan tâm tới
hoàn cảnh, công việc của ngư ời k h ác th ể hiện qua truyện n g ắ n H ai nhà c ủ a L ê L ự u .
(1 7 )

Đ ú n g ra là đèn nhà ai nhà nấy rạng. V ì a n h em m in h v ố n tâ m đ ầ u ý h ợ p

đã bao phen sóng gió lên thác xuống ghềnh cớ bỏ đượọ nhau đâu. (LL, HN, 199).
Trong công việc chung của làng và của vua, thì hiệu lực của pháp lệnh do làng
ban ra thường được thực hiện trước, theo phép tắc, quy định của làng, nơi họ cư
trú. Tục ngữ đã ghi lại những sự tồn tại ở các làng xã n ôn g thôn V iệt Nam : Quan

thời xa, bản nha thời gần; Phép vua thua lệ làng; Thà thiếu thuế vua hơn thua lệ
làng; Quan cứ lệnh, lính cứ truyền; Lệnh làng hơn phép nước; Ảo cứ tràng, làng cứ
lý trưởng.

(20) Buôn có bạn, bán có phường. Ẩn một mình đau tức, làm một mình cực

thân. (HAT, II, 69).
V à cả lúc thi cử thời hiện đại:
(2 1 ) T iến g A nh còn yếu thì ta cụm v ớ i nhau, ba thằng dại hợp lại thành

thằng khôn, tục ngữ V iệt N am . Thực hành tiến g V iệ t thay cho luyện tiến g Anh
(H A T , II, 162).
Đi cùng tâm lý cào bằng là tâm lý thực dụng chỉ thấy cái lợi trước mất, bất
chấp lời khen chê, trái đạo lý: Được tiếng khen, ho hen chẳng còn; Có miếng còn

hơn có tiếng; Danh lợi bất như nhàn (nghĩa là danh lợi không bằng nhàn).
(22) Cả làng H oa H ội mấy đời toét mắt. V ì sao nhỉ? V ì hai con v o i thôn Dạm
hướng đầu vào đình. "Toét mẳt là tại hướng đình. Cả làng toét mẳt có mình gì tôi".
(DK, TTIL, 22).
-

Tâm lý trọng nam khinh nữ vốn đã tồn tại trong nhận thức lâu nay của người

Việt. Với nam giới thì đề cao sự nghiệp đèn sách, học hành, có chí hướng, còn đổi
với phụ nữ thì chi quẩn quanh trong phạm vi gia đình: Đàn bà đái không qua ngọn

cỏ; M ột trăm con g á i chẳng bằng cái dái con trai; G ái chồng rẫy p h i chứng nọ thì
tật kia; Trai làm nên năm thê bảy thiếp, Gái chính chuyên ch ỉ lấy m ột chồng; Đàn
bà như hạt mưa sa, H ạt rơi xuống giếng, hạt ra ngoài đòng; G ái chửa hoang ngàn
quan chẳng cáp...
(2 3 ) C ó b ữ a n ó đ á n h tro n g lú c tô i đ a n g c h iê m b a o th ấ y m ìn h ăn k h o a i. B ật
d ậy , tô i n g ơ n g á c c ứ tư ờ n g m ìn h ăn trộ m k h o a i c ủ a n ó n ê n b ị đ ò n . T ô i g iậ n q u á ,

lần sau leo tuốt lên ngọn dừa khoanh lại ngủ cho đã thèm . T ôi thù nó thấu xư ơng

- Thứ ba, tâm lý trọng nam khinh nữ có khi dẫn đến những hạn chế nhất định
trong việc nhìn nhận, đánh giá phụ nữ.

T ài liệu tham khảo
1. Việt Chương, Từ điển thành ngữ - tục ngữ - ca dao, N xb Đ ồng N ai, quyển thượng và
quyển hạ, 1998.
2. Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiêu, Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, N xb G iáo dục,
1999.
3. H oàng V ăn H ành, Kế chuyện thành ngữ, tục ngừ, N x b K h o a học x ã hội, H à N ội,

2002.
4. ỉ loàng Văn I lành, Thành ngữ học tiếng Việt, N xb Khoa học xã hội, H à Nội, 2004.
5. Nguyễn Thái Hòa, cấu trúc tục ngữ Việt Nam, cơ cẩu níỊŨ nghĩa củ pháp và thi

pháp, N xb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 1975.
6. Nguyễn Thị Hương, "Đặc trưng ngừ nghĩa cùa nhóm tục ngừ chi quan hệ thân tộc",
Tạp chí Ngôn ngữ , số 6, 1999, tr. 27-33.
7. Đỗ Thị Kim Liên, Tục ngữ Việt Nam dưới góc nhìn ngữ nghĩa - ngữ dụng, N xb Đại
họe Quốc gia Hà Nội, 2005.

833


VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI THÀO QUÓC TÉ LẦN THỨ T ư

8. Nguyễn Văn Mệnh, "về việc xác định ranh giới giữa thành ngữ với tục ngữ", Tạp chí
Ngôn ngữ, số 2 ,1 9 7 2 , tr. 12-25.
9. N guyễn V ăn N ở, fT ìm hiểu triết lí về giao tiếp ừ o n g tục n g ữ N gười V iệt", Tạp chí

Ngôn ngữ, số 2 ,2 0 1 1 , tr. 51-59.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status