ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TRẦN THỊ HỒNG HẠNH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ THÍCH ỨNG
TẠI XÃ GIAO AN, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TRẦN THỊ HỒNG HẠNH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ THÍCH ỨNG
TẠI XÃ GIAO AN, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TSKH TRƢƠNG QUANG HỌC
Hà Nội – 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực
hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của GS.TSKH. Trƣơng Quang Học, không
sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác. Số liệu và kết quả của luận
văn chƣa từng đƣợc công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, đƣợc
trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.
Nam Định, ngày 25 tháng 11 năm 2016
Tác giả
Trần Thị Hồng Hạnh
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu .............................................................................. 2
4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 2
iii
3.3. Tác động của biến đổi khí hậu tới xã Giao An .................................... 46
3.3.1. Nhận xét chung.......................................................................................... 46
3.3.2. Biến đổi khí hậu làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất và công tác quản lý .... 47
3.3.3. Biến đổi khí hậu ảnh hƣởng đến đời sống cộng đồng............................... 49
3.3.4. Tác động tiềm tàng .................................................................................... 51
3.4. Khả năng thích ứng của cộng đồng với biến đổi khí hậu ..................... 53
3.5. Một số mô hình sinh kế thích ứng điển hình đang đƣợc áp dụng tại xã
Giao An .................................................................................................... 58
3.5.1 Mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến ....................................................... 58
3.5.2 Cộng đồng quản lý rừng ngập mặn ............................................................ 59
3.5.3. Mô hình sinh kế thích ứng do MCD hỗ trợ............................................... 60
3.5.4. Mô hình nuôi tôm công nghiệp ................................................................. 63
3.5.5. Mô hình nuôi ngao giống .......................................................................... 65
3.5.6. Đánh giá chung về các mô hình sinh kế.................................................... 65
3.6. Vai trò của chính quyền địa phƣơng trong thích ứng với biến đổi khí hậu . 67
3.7. Đề xuất một số giải pháp phát triển sinh kế thích ứng ......................... 68
KẾT LUẬN.................................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 75
PHỤ LỤC .................................................................................................... 81
Phụ lục 1. DANH SÁCH NHỮNG NGƢỜI THAM GIA PRA TẠI XÃ
GIAO AN.................................................................................................. 81
Phụ lục 2. MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC ĐỊA ............................................ 81
Phụ lục 3: PHIẾU ĐIỀU TRA ................................................................... 85
iv
Khí nhà kính
MCD
Trung tâm bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng
NBD
Nƣớc biển dâng
NGOs
Các tổ chức phi chính phủ (Non-governmental Organizations)
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
PRA
Đánh giá nông thôn có sự tham gia (Participatory Rural
Appraisal)
RNM
Rừng ngập mặn
TNMT
Tài nguyên môi trƣờng
Bảng 3. 5: Diễn biến độ mặn tại triền sông Hồng ............................................... 43
Bảng 3. 6: Hiện trạng đất bị ngập úng và nhiễm mặn ở tỉnh Nam Định ............ 44
Bảng 3. 7: Tổng hợp một số hiện tƣợng thời tiết cực đoan tại xã Giao An ........ 44
Bảng 3. 8: Đánh giá mức độ thiên tai tại xã Giao An ......................................... 45
Bảng 3. 9: Mức độ tác động của BĐKH tới từng khu vực trong xã ................... 46
Bảng 3. 10: Một số mốc lịch sử quan trọng của xã Giao An từ năm 1990 đến
nay ............................................................................................................ 48
Bảng 3. 11: Tác động của thiên tai đến xã Giao An ........................................... 50
Bảng 3. 12: Kịch bản phát thải trung bình (B2) của tỉnh Nam Định .................. 52
Bảng 3. 13: SWOT trong thích ứng với BĐKH của cộng đồng xã Giao An ...... 54
Bảng 3. 14: Lựa chọn các giải pháp thích ứng.................................................... 55
Bảng 3. 15: Diễn giải mối quan hệ của các cơ quan/tổ chức trên địa bàn .......... 57
Bảng 3. 16: Lƣợng thủy sản khai thác dƣới tán rừng ngập mặn Giao An .......... 60
Bảng 3.17: Đánh giá hiệu quả các mô hình sinh kế ............................................ 61
Bảng 3. 18: So sánh mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến và mô hình ............ 64
Bảng 3. 19: Đánh giá về các mô hình sinh kế tại Giao An ................................. 66
Bảng 3. 20: Bộ tiêu chí đánh giá sinh kế thích ứng với BĐKH của NGOs ........ 68
Bảng 3. 21: Đánh giá các mô hình sinh kế tại xã Giao An theo bộ tiêu chí
của NGOs ................................................................................................. 69
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1: Khung phân tích vấn đề nghiên cứu...Error! Bookmark not defined.
Hình 2. 1: Bản đồ khu vực xã Giao An ................................................................21
Hình 2. 2: Khung sinh kế bền vững của DFID ....................................................24
Hình 3. 1: Sơ đồ xã Giao An ................................................................................30
Hình 3. 2: Ngôi nhà đặc trƣng của địa phƣơng ....................................................33
tƣợng thời tiết cực đoan kết hợp với NBD, XNM đang gây khó khăn cho sản xuất
nông nghiệp, tài nguyên nƣớc. Theo kịch bản BĐKH ở tỉnh Nam Định thì cuối
thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm trong khu vực có thể tăng lên 2,4oC, lƣợng
mƣa có thể tăng từ 7 - 8% so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 và tổng diện tích
bị ngập của Nam Định là 61,71 km2 (trong đó huyện Giao Thủy ngập 34,27 km2;
huyện Hải Hậu ngập 20.9 km2; huyện Nghĩa Hƣng ngập 6,54 km2) [39].
Xã Giao An nằm ở phía Đông Nam huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, là
một xã thuộc vùng đệm Vƣờn quốc gia Xuân Thủy (VQG Xuân Thủy). Là một
xã ven biển, xã Giao An có khoảng trên 80% dân số làm nông nghiệp và khoảng
50% sống phụ thuộc vào việc khai thác và nuôi trồng thủy hải sản. Những năm
gần đây, khu vực này đang có nguy cơ bị BĐKH tác động xấu đến phát triển
kinh tế xã hội. Chính vì thế, tôi chọn đề tài: “Đánh giá tác động của biến đổi
khí hậu và đề xuất các giải pháp phát triển sinh kế thích ứng tại xã Giao An,
huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định” cho luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá đƣợc các đặc trƣng về tự nhiên và KH-XH của khu vực
nghiên cứu;
- Xác định đƣợc xu hƣớng của BĐKH thông qua những biến đổi của các
yếu tố thời tiết khí hậu trong vòng 15 năm qua, tại cấp quốc gia cũng nhƣ tại khu
vực nghiên cứu;
- Đánh giá đƣợc tác động do BĐKH gây ra đối với cộng đồng địa phƣơng
tại điểm nghiên cứu; đồng thời xem xét những hệ lụy của tác động này đến nỗ
lực phát triển và giảm nghèo của địa phƣơng;
- Đề xuất đƣợc các giải pháp nhằm hoàn thiện một số mô hình sinh kế
thích ứng với địa phƣơng góp phần thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với
BĐKH của tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 – 2015 tầm nhìn 2020.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên của đề tài là tác động của biến đổi khí hậu và các giải
Nếu áp dụng cách tiếp cận hệ thống, liên ngành/ dựa trên hệ sinh thái, và
cách tiếp cận thích ứng dựa vào cộng đồng, đồng thời kết hợp với sử dụng
Khung sinh kế bền vững DFID để nghiên cứu thì sẽ đánh giá đƣợc tác động của
BĐKH và khả năng thích ứng của cộng đồng địa phƣơng xã Giao An. Dựa vào
kết quả đánh giá đó sẽ đề xuất đƣợc các giải pháp sinh kế thích ứng phù hợp cho
cộng đồng nhằm thích ứng với BĐKH.
6. Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu này sẽ là cơ sở khoa học và thực tiễn để địa phƣơng xây dựng
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thích ứng với BĐKH và là tài liệu tham khảo
cho các khu rừng đặc dụng của Việt Nam trong quá trình xây dựng kế hoạch
phát triển vùng đệm thích ứng với BĐKH.
3
7. Kết cấu luận văn
Luận văn có cấu trúc theo quy định, gồm:
Phần mở đầu: Đây là phần nêu lên tính cấp thiết của nghiên cứu, lý do cần
phải thực hiện nghiên cứu này. Đồng thời đƣa ra đƣợc các mục tiêu, đối tƣợng,
phạm vi nghiên cứu, xác định đƣợc ý nghĩa của nghiên cứu.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu. Nội dung của chƣơng bao
gồm các khái niệm, khung phân tích vấn đề nghiên cứu cũng nhƣ các nghiên cứu
liên quan đã có.
Chƣơng 2. Địa điểm, cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng
này nêu rõ địa điểm khu vực nghiên cứu của luận văn, các cách tiếp cận đƣợc sử
dụng để nghiên cứu cũng nhƣ phƣơng pháp thực hiện trong suốt quá trình
nghiên cứu.
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chƣơng này trình bày các kết
quả đã nghiên cứu, các phát hiện trong quá trình nghiên cứu. Kèm theo đó là các
đánh giá về các kết quả và phát hiện.
Kết luận: Phần này tóm tắt các kết quả chính và phát hiện của nghiên
tiến triển trong tƣơng lai của các mối quan hệ giữa kinh tế-xã hội, GDP, phát
thải khí nhà kính, BĐKH và mực NBD [45].
5
Xâm nhập mặn: là hiện tƣợng nƣớc mặn (với độ mặn trên 4‰) từ biển
xâm nhập sâu vào trong nội đồng và ảnh hƣởng tới sự sinh trƣởng, phát triển của
các cây trồng và vật nuôi nƣớc ngọt. Nguyên nhân của XNM là do nƣớc biển
dâng, triều cƣờng và sự cạn kiệt nƣớc ngọt ở phía trong đất liền [22].
Nước biển dâng: là sự dâng lên của mực nƣớc của đại dƣơng trên toàn
cầu, trong đó không bao gồm triều, nƣớc dâng do bão… Nƣớc biển dâng tại một
vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự
khác nhau về nhiệt độ của đại dƣơng và các yếu tố khác [45].
Thích ứng (Adaptation) với biến đổi khí hậu là các sáng kiến và giải pháp
điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc xã hội trong hoàn cảnh hoặc môi trƣờng thay
đổi, nhằm mục đích giảm nguy cơ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu và tận dụng
các cơ hội do nó mang lại [20].
Sinh kế: Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các
nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống [54], [55].
Sinh kế bền vững: Một sinh kế đƣợc gọi là bền vững khi có khả năng ứng
phó và phục hồi khi bị tác động, không làm xói mòn nền tảng của các nguồn lực
tự nhiên [22].
Sinh kế thích ứng (với BĐKH): là sinh kế có khả năng hạn chế đƣợc
những thiệt hại do BĐKH gây ra và phát huy đƣợc mặt có lợi do BĐKH mang
lại [22].
1.1.2. Khung phân tích của vấn đề nghiên cứu
Khung phân tích là mô tả những vấn đề chính đƣợc nghiên cứu trong luận
văn, sơ đồ hóa các vấn đề nghiên cứu (Hình 1.1).
pháp, chiến lƣợc và kế hoạch hành động nhằm thích ứng và giảm thiểu BĐKH.
Xét trên quy mô toàn cầu, về logic, việc nghiên cứu BĐKH cần phải đƣợc thực
hiện một cách tuần tự theo các bƣớc trên [15], [17].
Nghiên cứu này đã xem xét, nghiên cứu đến các lĩnh vực mà đã và đang
chịu tác động của BĐKH đó là về nông nghiệp, lâm nghiệp, sức khỏe, tự nhiên,
xã hội, thể chế, chính sách và các mặt của đời sống. Địa điểm của nghiên cứu
thực hiện tại xã Giao An, tuy nhiên các vấn đề đƣợc đề cập không giới hạn ở
quy mô cấp xã mà còn xem xét đến quy mô cấp khu vực (khu vực Vƣờn quốc
gia Xuân Thủy) và cấp huyện, cấp tỉnh.
1.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới
BĐKH đã đƣợc một nhà khoa học ngƣời Thụy Điển, đề cập đến lần đầu
tiên vào năm 1896. Ông cho rằng sự đốt cháy nhiên liệu hóa thạch sẽ dẫn đến
khả năng gây hiện tƣợng nóng lên toàn cầu. Đến cuối thập niên 1980, khi nhiệt
độ bắt đầu tăng lên, các nghiên cứu về hiện tƣợng nóng lên toàn cầu đƣợc các
nhà khoa học bắt đầu quan tâm nhiều hơn. Tổ chức IPCC đƣợc ra đời do Tổ
chức Khí tƣợng Thế giới (WMO) cùng với Chƣơng trình Môi trƣờng Liên hiệp
quốc (UNEP) đồng thành lập (năm 1988) nhằm đánh giá "các thông tin khoa
học, kỹ thuật và kinh tế xã hội cho phép tìm hiểu các nguy cơ của BĐKH do con
ngƣời gây ra”. Kể từ đó đến nay, nhiều tổ chức quốc tế và các nhà khoa học trên
thế giới đã tập trung vào đánh giá tác động của BĐKH tại các khu vực, vùng
8
lãnh thổ và đặc biệt là tại quốc gia đƣợc dự báo là sẽ hứng chịu nhiều rủi ro nhất
do BĐKH trong đó có Việt Nam.
Các báo cáo của IPCC là cơ sở cho các hội nghị toàn cầu về BĐKH nhƣ
Hội nghị Thƣợng đỉnh của LHQ về Môi trƣờng và Phát triển ở Rio de Janeiro,
1992; Hội nghị các bên nƣớc tham gia UNFCCC (từ COP 1 đến COP 18)…
Qua các báo cáo của IPCC, từ cuối thế kỷ XIX đến nay có thể nhận thấy đƣợc
Nâng cao nhận thức và tăng cƣờng hệ thống thông tin; Đối thoại giữa các bên
tham gia, các nhà tài trợ và các tổ chức dân sự xã hội; Tăng cƣờng hệ thống tri
thức; Tăng cƣờng nghiên cứu về thích ứng của ngành, địa phƣơng. Hay nhƣ ở
Sub-Saharan Africa, chính sách thích ứng là Tăng cƣờng khả năng tiếp cận
thông tin; Tăng cƣờng năng lực nghiên cứu và Tăng cƣờng phổ biến thông tin.
Ở Banglades, một trong những quốc gia chịu tác động nặng nề nhất của
BĐKH, các hoạt động nhằm thích ứng bao gồm:
- Xác định các tác động XNM để xây dựng đê, áp dụng các biện pháp kỹ
thuật để ngọt hóa nguồn nƣớc, trữ nƣớc ngọt;
- Ứng phó với thiên tai bằng cách đẩy mạnh công tác dự trữ lƣơng thực,
xây dựng khu trú bão an toàn; củng cố cơ sở hạ tầng; tăng cƣờng RNM cũng
nhƣ tăng cƣờng công tác dự báo, cảnh báo [26].
Lĩnh vực nghiên cứu, đánh giá BĐKH, tác động của BĐKH cũng nhƣ đề
xuất các giải pháp, chiến lƣợc và kế hoạch ứng phó với BĐKH hiện nay đã trở
thành vấn đề mang tính toàn cầu. BĐKH đang là một vấn đề đƣợc quan tâm
hàng đầu trên các diễn đàn khoa học quốc tế và thu hút đƣợc rất nhiều các nhà
nghiên cứu tham gia. Tuy vậy, vẫn còn nhiều vấn đề cần đƣợc nghiên cứu và
thảo luận để có đƣợc sự đồng thuận nhƣ các nghiên cứu dựa vào cộng đồng
vẫn chƣa đƣợc chú trọng đúng mức và các kịch bản là quá thiếu các thông tin
chi tiết phục vụ quy hoạch có hiệu quả và các biện pháp thích ứng ở quy mô
địa phƣơng.
10
1.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
1.2.2.1. Nghiên cứu về BĐKH
Việt Nam đã sớm xây dựng và ban hành các kế hoạch, chƣơng trình có
liên quan đến phòng tránh thiên tai, các hiện tƣợng thời tiết cực đoan ngay từ
những năm 1970 của thế kỷ trƣớc. Tuy nhiên, những chính sách này chỉ tập
Năm 2008, Kế hoạch Hành động về Giảm thiểu và Ứng phó với BĐKH
của ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đƣợc ban hành. Đây là một
chính sách quan trọng nhằm đạt đƣợc sự phát triển nông nghiệp và nông thôn
bền vững. Kế hoạch đã tập trung vào: (a) đảm bảo an toàn và ổn định cho ngƣời
dân ở các vùng khác nhau, đặc biệt là vùng ĐBSCL, đồng bằng sông Hồng, các
khu vực miền trung và miền núi; (b) đảm bảo sản xuất ổn định và an toàn lƣơng
thực; và (c) đảm bảo duy trì hệ thống đê điều và các hạ tầng cơ sở khác nhằm
đáp ứng yêu cầu của phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, các hiện tƣợng thời tiết
cực đoan. Kế hoạch này thậm chí còn có một nghiên cứu về tác động của BĐKH
đến sản xuất muối và an toàn muối ở Việt Nam [1].
Những nghiên cứu về BĐKH ở Việt Nam cũng đã đƣợc tiến hành từ rất
sớm. "Thông báo quốc gia đầu tiên của Việt Nam về BĐKH cho Công ước
khung của liên hợp quốc về BĐKH" (1999-2002) do Viện Khí tƣợng thủy văn và
Môi trƣờng chủ trì thực hiện với sự tài trợ của GEF. Mục tiêu của dự án là giúp
Việt Nam thực hiện các cam kết và nghĩa vụ của mình theo Điều 4.1 và 12.1 của
Công ƣớc khung của liên hợp quốc về BĐKH thông qua việc chuẩn bị Thông
báo quốc gia - I cho Ban thƣ ký Công ƣớc khung của LHQ về BĐKH theo
hƣớng dẫn của Hội nghị lần thứ 2 các Bên tham gia Công ƣớc khung của LHQ
về BĐKH dành cho các Bên không thuộc Phụ lục I [33].
Năm 1994 các nhà khoa học Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu, ...
tham gia thực hiện dự án “Biến đổi khí hậu ở Châu Á” do ADB tài trợ, Bộ Thủy
lợi chủ trì. Dự án đã hoàn thành một số báo cáo về: 1) Biến đổi khí hậu ở Việt
Nam trong 100 năm qua; 2) Tác động của BĐKH đến NBD và một số ngành
kinh tế quốc dân; 3) Kiểm kê quốc gia KNK năm 1990 ở Việt Nam [51].
12
Nghiên cứu “Tác động của nước biển dâng và các biện pháp thích ứng ở
Việt Nam” (2008-2009), do Viện Khí tƣợng thủy văn và Môi trƣờng thực hiện với
sự tài trợ của DANIDA - Đan Mạch. Mục tiêu của dự án tập trung chủ yếu vào
nhiên quan trọng, trong đó có 36 khu bảo tồn thiên nhiên, 8 VQG và 11 khu dự
trữ thiên nhiên sẽ bị ảnh hƣởng. Điều này đồng nghĩa với việc rất nhiều loài
động vật hoang dã sống ở các khu vực này bọ ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp
nhƣ các loài Dơi ngựa lớn, Dơi ngựa Thái Lan, Sóc Côn đảo, Vọoc bạc… [25].
Nhằm thích ứng với BĐKH, các tác giả đã đƣa ra một số giải pháp nhƣ bảo vệ
hiệu quả các khu rừng còn sót lại; có các chƣơng trình nghiên cứu khoa học và
công nghệ để theo dõi, giám sát diễn biến của các quần thể động thực vật dƣới
tác động của BĐKH; hƣớng dẫn cộng đồng địa phƣơng sử dụng khôn ngoan
dịch vụ HST; xây dựng mô hình phân hóa loài cho sinh vật cũng nhƣ các mô
hình thích ứng với BĐKH cho sinh vật [28], [25].
Nguyễn Hoàng Trí, (2010) trong tham luận “Vai trò của các khu dự trữ
sinh quyển trong bối cảnh BĐKH” – Tuyển tập Hội thảo Quốc gia “Phục hồi và
quản lý HST RNM trong bối cảnh BĐKH”, Cần Giờ - Tp. Hồ Chí Minh, 2325/11/2010; Nguyễn Hữu Ninh 2007) với Báo cáo đánh giá lần 4 về biến đổi khí
hậu: Gắn thích ứng biến đổi khí hậu với quản lý rủi ro thiên tai, nghiên cứu điển
hình ở Việt Nam; Nguyễn Quang Hồng (2010) với “Phân tích kinh tế BĐKH” tại
Hội thảo “Giải pháp thích nghi với Biến đổi khí hậu tại đồng bằng sông Cửu
Long” Kiên Giang, 2010; Nguyễn Thị Phƣợng và cộng sự (2012) Các biện pháp
thích ứng biến đổi khí hậu của người dân trong phòng tránh thiên tai.
Những nghiên cứu của Trƣơng Quang Học theo hƣớng tiếp cận dựa trên
HST trong ứng phó với BĐKH đã khẳng định việc bảo tồn các HST trên cạn,
ĐNN và biển, việc phục hồi các HST đã suy thoái là những việc làm cần thiết
để đạt đƣợc mục tiêu của Công ƣớc Khung về BĐKH của Liên Hợp Quốc. Các
chiến lƣợc bảo tồn và quản lý, nhằm duy trì và phục hồi đa dạng sinh học có
thể có tác dụng làm giảm nhẹ tác động có hại của BĐKH [21]. Nhằm đạt mục
tiêu vừa giữ đƣợc sự tăng trƣởng kinh tế cao, vừa bảo vệ đƣợc môi trƣờng vừa
14
ứng phó có hiệu quả với tác động của BĐKH để phát triển bền vững, cách tiếp
cận lồng ghép/tổng hợp/tích hợp (mainstreaming) cần phải đƣợc quán triệt
đình, 100% hộ nuôi có lãi, bình quân lãi từ 8-12 triệu đồng/năm; Giải quyết
nông nhàn, giải quyết việc làm, tối ƣu hóa sử dụng đất nông nghiệp; Thích ứng
khá tốt đối với những biến động về thời tiết và chế độ thủy văn. Tạo thu nhập
quanh năm cho nông dân, vì thế tạo đƣợc công ăn việc làm cho cộng đồng. Đến
nay, mô hình Lúa – Cá đã đƣợc nhân rộng ở nhiều khu vực đồng bằng sông Cửu
Long [30].
Mô hình Phát triển ngành hàng tre luồng tại Thanh Hóa đã góp phần
giảm nhẹ BĐKH và bảo vệ môi trƣờng địa phƣơng nhờ việc ứng dụng các công
nghệ sử dụng ít nhiên liệu hóa thạch hơn, giảm lƣợng phân bón hóa học thông
qua việc tăng cƣờng sử dụng phân hữu cơ trong các hoạt động nông-lâm nghiệp
tại địa phƣơng. Mô hình cũng tạo ra một môi trƣờng lành mạnh hơn qua việc
giảm thiểu một lƣợng lớn rác thải từ các hoạt động chế biến tre luồng. Ngoài ra
mô hình cũng tạo thêm việc làm cho các hộ; Làm gia tăng giá trị cho cây luồng
và thu nhập cho nông dân; Tạo ra những mô hình trình diễn có thể đƣợc phổ
biến ở các vùng khác thông qua việc tăng cƣờng kết nối, đặc biệt là cho mạng
lƣới các tổ chức phi chính phủ tại địa phƣơng và nhận thức của cộng đồng địa
phƣơng và các bên liên quan đƣợc tăng cƣờng về các vấn đề bảo vệ môi trƣờng,
sản xuất bền vững [29].
Mô hình trồng thâm canh lúa cải tiến SRI tại miền Trung Việt Nam đã
xác định đƣợc lƣợng KNK phát thải từ ruộng áp dụng kỹ thuật SRI thấp hơn
so với ruộng thông thƣờng là 4,257 kg CO2 quy đổi/1ha/1 vụ. Việc giảm phát
thải KNK đƣợc lý giải là do việc áp dụng lịch tƣới khô ƣớt xen kẽ đã tao ra
môi trƣờng hiếu khí kìm hãm họat động của các vi sinh vật trong đất phân
hủy chất hữu cơ tạo ra khí mê-tan (KNK). Ngoài ra, lƣợng hóa chất nông
nghiệp đƣợc sử dụng ít hơn cũng góp phần làm giảm phát thải KNK; Việc áp
dụng SRI đã làm tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và thời tiết cực đoan, do
việc giảm mật độ sạ, giúp cho cây lúa tăng khả năng quang hợp, phát triển
16