Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở quang húc, huyện tam nông, tỉnh phú thọ (tóm tắt trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ VIỆT HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUANG HÚC, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ VIỆT HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUANG HÚC, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đỗ Thị Thu Hằng


BGH

Ban giám hiệu

CBQL

Cán bộ quản lý

CMHS

Cha mẹ học sinh

ĐĐ

Đạo đức

ĐTN

Đoàn thanh niên

GD

Giáo dục



Gia đình

GD&ĐT


NT

Nhà trường

QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

THCS

Trung học cơ sở

XH

Xã hội

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................. ii
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
Danh mục biểu đồ .......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUANG
HÚC, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ HIỆN NAY ................... 37
2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội – giáo dục của huyện Tam Nông ..... 37
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội - giáo dục ............................................. 37
2.1.2. Sơ lược về Trường THCS Quang Húc, huyện Tam Nông, tỉnh
Phú Thọ ................................................................................................... 39
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................. 41
2.2.1. Mục đích khảo sát ......................................................................... 41
2.2.2. Nội dung khảo sát ......................................................................... 41
2.2.3. Phương pháp khảo sát .................................................................. 42
2.2.4. Đối tượng khảo sát ........................................................................ 42
2.2.5. Xử lý kết quả.................................................................................. 43
2.3. Thực trạng đạo đức học sinh và hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh của Trƣờng THCS Quang Húc, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
trong những năm gần đây ............................................................................ 44
2.3.1. Thực trạng đạo đức của học sinh trường THCS Quang Húc ....... 44
2.3.2. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho HS ở trường THCS
Quang Húc .............................................................................................. 52
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS của nhà trƣờng......... 59
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức và kế hoạch
thực hiện mục tiêu GD đạo đức .............................................................. 59
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục đạo đức............................ 60
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp và hình thức giáo dục đạo đức..... 62
2.4.4. Thực trạng quản lý việc phối hợp của các lực lượng trong
công tác GDĐĐ cho HS .......................................................................... 64
2.4.5. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ cho HS...... 66
2.4.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đ ạo
đức cho học sinh ở trường THCS Quang Húc ........................................ 67
iv

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh ............................................................................................ 88
3.4. Khảo nghiệm mức độ cầp thiết và khả thi của các biện pháp đã
đề xuất ............................................................................................................ 89
v


3.4.1. Mục đích, nội dung, cách thức khảo nghiệm ................................ 89
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm..................................................................... 90
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 97
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 100

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Quy mô học sinh trường THCS Quang Húc qua các năm học ..... 41

Bảng 2.2:

Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS NT qua các năm học ....... 44

Bảng 2.3:

Nhận thức của HS về các phẩm chất đạo đức cần thiết Đối
với HS THCS ............................................................................ 46


Thực trạng thực hiện mục tiêu GDĐĐ ..................................... 55

Bảng 2.11:

Mức độ sử dụng các phương pháp GDĐĐ chủ yếu.................. 57

Bảng 2.12:

Thực trạng sử dụng các hình thức GDĐĐ chủ yếu .................. 58

Bảng 2.13:

Thực trạng chỉ đạo thực hiện mục tiêu và xây dựng kế
hoạch GDĐĐ............................................................................. 59

Bảng 2.14:

Thực trạng chỉ đạo thực hiện nội dung GDĐĐ ........................ 61

Bảng 2.15:

Thực trạng chỉ đạo thực hiện phương pháp giáo dục đạo đức ...... 62

Bảng 2.16:

Thực trạng hiệu quả của các hình thức GDĐĐ cho HS............ 63

Bảng 2.17:


trò quan trọng. Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang trong thời kì hội nhập
quốc tế, nhiệm vụ của giáo dục là phải đào tạo ra những con người có phẩm chất
đạo đức, năng lực, chủ động, sáng tạo, thích ứng với đời sống xã hội đang từng
ngày từng giờ thay đổi, đáp ứng yêu cầu cao của sự nghiệp công nghiệp hóa đất
nước. Giáo dục đạo đức nhằm phát triển toàn diện con người luôn là mục tiêu và
nhiệm vụ cơ bản của giáo dục Việt Nam. Bác Hồ dạy “Có tài phải có đức. Có tài
không có đức, tham ô hủ hoá có hại cho nước. Có đức không có tài như ông bụt
ngồi trong chùa, không giúp ích gì được ai” [14, tr.184]. Nghị quyết Hội nghị
lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VIII đã
khẳng định “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng
những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với ý tưởng độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, … làm chủ tri thức khoa học và công
nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi… là những
người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa "hồng" vừa "chuyên" [8]. Nghị
quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo một lần nữa nhấn mạnh “Giáo dục
con người Việt Nam phát triển toàn diện” và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả
năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồ ng bào ;
sống tốt và làm việc hiệu quả” và cụ thể ở giáo dục phổ thông là “... Nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo
đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn…” [1].
Trong những năm gần đây, đất nước ta đang chuyể n mình trong công
cuộc đổ i mới sâu s ắc và toàn diê ̣n , từ một nề n kinh tế t ập trung quan liêu bao
cấp sang nề n kinh tế nhiề u thành phầ n vâ ̣n hành theo cơ chế thi ̣trường có sự
1


quản lý của Nhà nước. Với công cuộc đổ i mới, chúng ta có nhiều thành tựu to
lớn r ất đáng tự hào về phát tri ển kinh tế - xã hội , văn hóa - giáo d ục. Tuy

hợp với đặc điểm lứa tuổi và phát triển toàn diện HS là vấn đề đặt ra cần có
những nghiên cứu cụ thể về mặt lý luận và thực tiễn.
Trường THCS Quang Húc nằm trên địa bàn một xã thuần nông của
huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Trong những năm gần đây có nhiều chuyển
biến về các mặt giáo dục như: chỉ tiêu học sinh tốt nghiệp, chỉ tiêu học sinh
giỏi, học sinh thi đỗ vào THPT… nhưng bên cạnh đó vẫn còn hiện tượng HS
có biểu hiện vi phạm về đạo đức, có lối sống không lành mạnh, đánh nhau,
xúc phạm tới nhân cách bạn bè đã xảy ra. Số thanh niên đã ra trường không
có việc làm tụ tập, lôi kéo học sinh bỏ học đi chơi…Hiệu quả công tác giáo
dục đạo đức học sinh còn nhiều hạn chế. Số học sinh xếp loại trung bình về
đạo đức của trường tăng lên. Vì vậy, trong công tác quản lý, Trường THCS
Quang Húc cần tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Xuất phát từ
những lý do trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu vấn đề “Quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức học sinh ở Trường THCS Quang Húc, huyện Tam Nông,
tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn, đề xuất những biện
pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của nhà trường nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại Trường THCS
Quang Húc, huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ.
4. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh tại Trường THCS Quang Húc trong khoảng thời gian từ
năm học 2013-2014 đến nay.

8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Kết hợp các nhóm nghiên cứu sau:
4


8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề
nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở của đề tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động giáo dục và sự tiến bộ của
học sinh về đạo đức; hoạt động quản lý của đội ngũ quản lý trong nhà trường
để rút ra những kết luận về nội dung nghiên cứu.
Phương pháp thống kê số liệu, phân tích thực trạng: Nghiên cứu các
báo cáo tổng kết của nhà trường về kết quả giáo dục đạo đức học sinh nhằm
đúc rút những kinh nghiệm về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh tại Trường THCS Quang Húc, huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ
Khảo sát thực tế, điều tra cơ bản bằng phiếu hỏi: Thu thập các số liệu
nhằm tìm ra nguyên nhân khách quan của thực trạng hoạt động GDĐĐ cho
HS tại nhà trường trên cơ sở điều tra nhận thức về tầm quan trọng của việc
GDĐĐ đối với cán đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học
sinh; điều tra thực trạng việc triển khai hoạt động GDĐĐ và thực trạng quản
lý hoạt động GDĐĐ của nhà trường cho HS tại Trường THCS Quang Húc,
huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ.
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của một số nhà quản lý có kinh
nghiệm về lí luận và thực tiễn có liên quan đến việc nghiên cứu của đề tài.
8.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Thống kê toán học để tổng hợp, phân tích và xử lí số liệu thu được từ
các nguồn khác nhau.
Sử dụng bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
GDĐĐ luôn là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong mọi thời đại, mọi
thể chế chính trị.
Ở phương Đông, vấn đề giáo dục đạo đức được quan tâm từ rất sớm.
Khổng Tử (551-479 TCN), nhà giáo dục lớn của Trung hoa phong kiến mà tư
tưởng của ông đã trở thành một “Đạo” có ảnh hưởng sâu rộng không chỉ ở
Trung Quốc mà ở nhiều quốc gia khác. Ông đề cao đường lối “Đức trị” để trị
quốc an dân, phát triển đất nước. Theo quan điểm “Ngũ thường” của ông thì
yếu tố đạo đức được đặt lên hàng đầu “Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín”. Ông coi
“Nhân” là gốc rễ của các đức khác và các đức tụ ở cả Nhân [21].
Ở phương Tây, nhà triết học Socrat (470 -399 TCN) đã cho rằng đạo
đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau, có được đạo đức là nhờ sự hiểu biết,
chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức. Vì vậy, giáo dục con người
chủ yếu là phải GDĐĐ [7].
Theo Rabơlen (1494-1553), nhà tư tưởng giáo dục thời kỳ Phục hưng
và là đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhân đạo Pháp thì giáo dục phải bao
hàm cả “Trí dục, Đức dục, Thể dục, Mỹ dục” và ông đã có sáng kiến tổ chức
các hình thức giáo dục như việc học tập ở lớp, ở nhà, ngoài ra còn có các buổi
tham quan ở xưởng thợ, các cửa hàng, với các nhà văn, các nghệ sĩ, đặc biệt là
mỗi tháng một lần thầy, cô và học trò về sống ở nông thôn một ngày.[7]
Aristoste (384-322 TCN) cho rằng: Phải giáo dục con người về đạo đức
để phát triển ý chí, giảng dạy văn hóa để phát triển lý trí, giảng dạy thể dục
thể thao để phát triển thể lực; tương ứng ở nhà trường phải thực hiện đức dục,
trí dục và thể dục [7].
7


Học thuyết Mác - Lênin khẳng định: Đạo đức là một hình thái ý thức xã
hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội; nó phản


giảng dạy và giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường phổ thông, xây
dựng con người mới XHCN; còn quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh được đề cập rất sơ lược, chủ yếu là lồng ghép trong các phương pháp
giảng dạy và giáo dục đạo đức cho học sinh.
Tác giả Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng trong cuốn sách “Đạo đức
học” (Nhà xuất bản giáo dục, 1998) đã đề cập đến các vấn đề giáo dục đạo
đức nhằm giúp giáo viên có một cơ sở vững chắc để dạy học cho học sinh.
Các tác giả đã bàn nhiều về các vấn đề giáo dục đạo đức như phạm trù giáo
dục trong đạo đức gia đình, đạo đức trong tình bạn, tình yêu…từ đó các tác
giả đưa ra những nhận định và đề xuất một số phương pháp giảng dạy và giáo
dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường phổ thông [6].
Trong cuốn “Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa”, tác giả Phạm Minh Hạc cùng một số tác giả khác đã bàn
về nguyên nhân dẫn đến thực trạng đạo đức học sinh hiện nay, đồng thời nêu
lên những mục tiêu và đưa ra những giải pháp giáo dục đạo đức cho con
người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [11].
Tác giả Đặng Quốc Bảo trong bài viết “Rèn luyện lòng tự trọng trong
giáo dục hiện nay” trên báo Giáo dục và thời đại số đặc biệt cuối tháng
5/2012 đã khẳng định: “Các gia đình, các nhà trường, các đoàn thể trong xã
hội ta thời gian qua đã có rất nhiều cố gắng giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ,
cho các thành viên. Tuy nhiên ta mới chú ý đến giáo dục đạo đức hướng
ngoại, mà chưa coi trọng đúng mức giáo dục hướng nội là giáo dục biết hổ
thẹn, xấu hổ, lòng chân chính tự ái, tự trọng. Chiến lược giáo dục của đất
nước ta trong thời kỳ đổi mới, mục tiêu Nhân cách – Nhân lực của nền giáo
dục nước ta trong thời kỳ đổi mới rất cần có sự nhấn mạnh chủ đề này trong
các bài học về đạo làm người cho thế hệ trẻ”.
Trong công trình nghiên cứu của mình: “Những vấn đề cơ bản của giáo
dục hiện đại”, tác giả Thái Duy Tuyên đã đánh giá về thực trạng và tỏ ra rất
lo lắng trước sự sa sút về đạo đức ngày càng gia tăng cả về số lượng lẫn chất

THCS Quang Húc, huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay”
được tổ chức triển khai nghiên cứu với với hy vọng đây là sự kế thừa cần thiết

10


các nghiên cứu đi trước và cùng góp phần thêm công sức và sự vận dụng hệ
thống lý luận quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ HS trường
THCS Quang Húc, cũng như các trường THCS trên địa bàn huyện Tam
Nông, tỉnh Phú Thọ.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đạo đức, giáo dục đạo đức
1.2.1.1. Đạo đức
Đạo đức là một từ Hán Việt, được dùng từ xa xưa để chỉ một thành tố
trong tính cách và giá trị của một con người. Khi nói một người có đạo đức là
ý nói người đó có sự rèn luyện thực hành các lời răn dạy về đạo đức, sống
chuẩn mực và có nét đẹp trong đời sống và tâm hồn.
Như vậy, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một
hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực
xã hội nhằm điều chỉnh hành vi trong mối quan hệ giữa con người với con
người, con người với tự nhiên và xã hội. Có nhiều khái niệm khác nhau về
đạo đức, có thể kể đến một số khái niệm sau:
Theo quan điểm của Mác - Lênin: Đạo đức là một hình thái ý thức xã
hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội phản ánh
và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Giá trị đạo đức được xác định ở chỗ nó
phục vụ cho tiến bộ xã hội vì hạnh phúc của con người. Đạo đức giúp cho xã
hội loài người tiến lên trình độ cao hơn, thoát khỏi ách bóc lột lao động [9].
Xét dưới góc độ triết học, ĐĐ là một trong những hình thái sớm nhất
của ý thức XH, bao gồm những nguyên lí, qui tắc, chuẩn mực điều tiết hành
vi của con người trong quan hệ với người khác và với cộng đồng. Căn cứ vào

Trong thời kì CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, giáo dục đạo đức
cần được coi trọng đặc biệt. Giáo dục đạo đức làm cho nhân cách của thế hệ trẻ
phát triển đúng đắn, hình thành cho con người những nguyên tắc chuẩn mực đạo
đức cơ bản của XH. Nhờ đó, con người có khả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn
các hiện tượng đạo đức XH cũng như tự đánh giá, suy nghĩ về hành vi bản thân
mình. Vì thế, công tác giáo dục đạo đức góp phần vào việc hình thành, phát triển
nhân cách con người mới phù hợp từng giai đoạn phát triển.
Trong luận văn này, giáo dục đạo đức cho HS là làm cho nhân cách của
họ phát triển một cách đúng đắn, tạo cơ sở để họ ứng xử đúng đắn trong các mối
13


quan hệ của cá nhân với bản thân, với người khác (gia đình, bạn bè, thầy cô
giáo…), với XH, với Tổ quốc, với môi trường tự nhiên, với cộng đồng quốc tế.
Như vậy, GDĐĐ trong nhà trường là quá trình hình thành và phát triển
ý thức, tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen đạo đức cho học sinh dưới
những tác động có mục đích, được tổ chức một cách có kế hoạch, được chọn
lựa về nội dung phương pháp phương tiện phù hợp với đối tượng giáo dục
trong môi trường kinh tế xã hội nhất định. Giáo dục đạo đức HS là một bộ
phận của quá trình giáo dục tổng thể có quan hệ biện chứng với các quá trình
giáo dục khác như: giáo dục trí tuệ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động và
hướng nghiệp cho học sinh… nhằm giúp cho học sinh hình thành và phát
triển nhân cách một cách toàn diện.
1.2.2. Quản lí, quản lí giáo dục
1.2.2.1. Quản lí
Với những góc độ nghiên cứu và cách tiếp cận khác nhau, các tác giả
đã đưa ra nhiều định nghĩa về quản lý:
Bất cứ mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành
trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để
điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chúc năng chung phát

nhằm đạt mục tiêu đề ra” [10, tr.17].
Hay theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng
quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy
mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [3, tr.31].
Theo Nguyễn Thị Tuyết Hạnh và Lê Thị Mai Phương, quản lí giáo dục ở
cấp độ quản lí trường học (cơ sở giáo dục) là hệ thống những tác động có chủ
đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lí đến tập thể cán bộ, nhân
viên, người dạy, người học, cha mẹ người học hay người đỡ đầu, các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường để khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực, và cơ hội nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu giáo dục [12].
Như vậy, QLGD là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng phù
hợp với quy luật khách quan của chủ thể QLGD ở các cấp lên đối tượng quản
lý nhằm đưa HĐ GD của toàn bộ hệ thống GD và của cơ sở GD/NT đạt được
mục tiêu đã định.
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status