Nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành du lịch tỉnh lào cai - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

----------------------------

NGUYỄN THANH HƯƠNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỤM NGÀNH DU LỊCH TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

TP. HỒ CHÍ MINH - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

----------------------------

NGUYỄN THANH HƯƠNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỤM NGÀNH DU LỊCH TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402


Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến bộ phận thƣ viện cũng nhƣ các anh chị nhân viên của Chƣơng
trình đã nhiệt tình giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt bài luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã hợp tác chia sẻ thông tin,
cung cấp cho tôi nguồn tài liệu hữu ích và giúp tôi có thể hoàn thành đƣợc đề tài nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những ngƣời bạn đã động viên, hỗ trợ tôi rất
nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn.


-iii-

TÓM TẮT
Lào Cai là một tỉnh vùng cao tây bắc, có tài nguyên thiên nhiên phong phú và nền văn hóa đa
dạng thuận lợi cho phát triển du lịch. Du lịch Lào Cai có tốc độ tăng trƣởng tốt, đã và đang
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, trong khi tổng
lƣợng khách và khách nội địa đến Lào Cai tăng trƣởng đều qua các năm thì lƣợng khách quốc
tế (khách có khả năng chi trả cao)1 đang chững lại, thậm chí tỉ trọng khách quốc tế trên tổng
lƣợng khách có xu hƣớng giảm đi. Vấn đề du lịch Lào Cai gặp phải là du lịch đại chúng phát
triển mạnh mang lại nguồn thu tức thời cho tỉnh nhƣng môi trƣờng, bản sắc văn hóa bị ảnh
hƣởng, chất lƣợng dịch vụ không đảm bảo khi năng lực địa phƣơng chƣa đáp ứng đƣợc sẽ tác
động tiêu cực đến nguồn khách doanh thu cao. Điều này chắc chắn sẽ ảnh hƣởng đến sự phát
triển bền vững của ngành du lịch. Lào Cai cần đánh giá lại tiềm năng du lịch của tỉnh, lựa
chọn chiến lƣợc phát triển cho ngành “mũi nhọn” kinh tế. Câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt ra là
(i) Năng lực cạnh tranh (NLCT) của cụm ngành du lịch Lào Cai hiện nay nhƣ thế nào?
(ii) Nhà nƣớc cần có chính sách gì để nâng cao NLCT cụm ngành du lịch tỉnh?
Đề tài tập trung phân tích NLCT của cụm ngành du lịch Lào Cai, sử dụng phƣơng pháp nghiên
cứu định tính dựa trên mô hình đánh giá NLCT của Michael Porter để xác định những bất cập
và đề xuất giải pháp phát triển đồng bộ, nâng cao NLCT của cụm ngành du lịch. Qua nghiên
cứu, những vấn đề Lào Cai gặp phải trong phát triển cụm ngành du lịch là (i) nguồn nhân lực
du lịch yếu và thiếu; (ii) cơ sở hạ tầng, các ngành hỗ trợ phát triển chƣa tƣơng xứng và sự quá
tải dịch vụ khi lƣợng khách tăng nhanh; (iii) ô nhiễm môi trƣờng và khó bảo tồn tính độc đáo,

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................... 3
1.6 Cấu trúc của nghiên cứu .................................................................................................... 4
CHƢƠNG 2 ................................................................................................................................ 5
NĂNG LỰC CẠNH TRANH NỀN TẢNG CỦA LÀO CAI ..................................................... 5
2.1 Khung phân tích các nhân tố quyết định NLCT ............................................................... 5
2.2 Nhóm nhân tố lợi thế tự nhiên .......................................................................................... 6
2.2.1 Vị trí địa lý.................................................................................................................. 6
2.2.2 Tài nguyên thiên nhiên ............................................................................................... 7
2.2.3 Quy mô địa phƣơng .................................................................................................... 8
2.3 NLCT ở cấp độ địa phƣơng .............................................................................................. 9
2.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ................................................................................................ 9
2.3.2 Cơ sở hạ tầng xã hội ................................................................................................. 10


-v-

2.3.3 Chính sách tài khóa, tín dụng và cơ cấu thu chi ngân sách ...................................... 11
2.4 NLCT ở cấp độ doanh nghiệp ......................................................................................... 13
2.4.1 Môi trƣờng kinh doanh ............................................................................................. 13
2.4.2 Trình độ phát triển cụm ngành .................................................................................. 14
2.4.3 Độ tinh vi của doanh nghiệp ..................................................................................... 16
CHƢƠNG 3 .............................................................................................................................. 18
SỰ HÌNH THÀNH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CỤM NGÀNH DU LỊCH TỈNH
LÀO CAI .................................................................................................................................. 18
3.1 Lý thuyết về cụm ngành .................................................................................................. 18
3.2 Sự hình thành cụm ngành du lịch tại Lào Cai ................................................................. 20
3.3 Các điều kiện về nhân tố đầu vào.................................................................................... 21
3.3.1 Nguồn tài nguyên du lịch ......................................................................................... 21
3.3.2 Nguồn nhân lực ........................................................................................................ 23


:

GDP

:

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm nội địa

LQ

:

Location Quotient

Thƣơng số vị trí

NLCT

:

ODA

:

Official Development Assistance

Hỗ trợ phát triển chính thức

những lợi ích cho cộng đồng địa phƣơng và có thể phá hủy nhanh chóng các môi trƣờng nhạy
cảm, làm thay đổi văn hóa và các nguồn lợi mà chúng phụ thuộc vào.

Du lịch sinh thái cộng đồng (Ecotourism) là loại hình du lịch do cộng đồng tổ chức, dựa vào
thiên nhiên và văn hoá địa phƣơng với mục tiêu bảo vệ môi trƣờng. Du lịch sinh thái cộng
đồng (DLSTCĐ) đề cao quyền làm chủ, chú ý phân bổ lợi ích rộng rãi và nâng cao chất lƣợng
cuộc sống cho cộng đồng. Với khách du lịch, DLSTCĐ tạo cơ hội tìm hiểu, nâng cao nhận
thức về môi trƣờng và giao lƣu văn hoá, trải nghiệm cuộc sống hàng ngày của cộng đồng.
DLSTCĐ chính là nét tinh túy của du lịch sinh thái và du lịch bền vững, nhấn mạnh vào cả ba
yếu tố là môi trƣờng, du lịch và cộng đồng.


-viii-

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Doanh thu, lƣợt khách du lịch tỉnh Lào Cai từ năm 2006 - 2014 ............................... 1
Hình 1.2: Số lƣợng và tỉ trọng khách quốc tế đến Lào Cai trong giai đoạn 2006 - 2014 ........... 2
Hình 2.1: Khung phân tích NLCT địa phƣơng ........................................................................... 5
Hình 2.2: Bản đồ tỉnh Lào Cai .................................................................................................... 6
Hình 2.3: Cơ cấu chi ngân sách Lào Cai từ 2010-2013 ............................................................ 11
Hình 2.4: Thu chi ngân sách địa phƣơng tại Lào Cai từ 2010-2013......................................... 12
Hình 2.5: Chỉ số PCI của Lào Cai ............................................................................................ 13
Hình 2.6: Chỉ số thành phần PCI của Lào Cai .......................................................................... 14
Hình 2.7: Hiện trạng và xu hƣớng phát triển các cụm ngành Lào Cai ..................................... 14
Hình 2.8: Thƣơng số vị trí các ngành của Lào Cai ................................................................... 15
Hình 3.1: Mô hình kim cƣơng .................................................................................................. 19
Hình 3.2: Số lao động trong ngành du lịch tỉnh Lào Cai từ năm 2006 - 2013.......................... 23
Hình 3.3: Mục đích chuyến đi của khách đến Sapa .................................................................. 30
Hình 3.4: Dịch vụ du lịch khách đã sử dụng ở Sapa................................................................. 30

Phụ lục 1: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2013 của một số địa phƣơng miền núi phía
bắc ............................................................................................................................................. 48
Phụ lục 2: Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2013 ................................... 49
Phụ lục 3: Điều tra khách du lịch tại Sapa (điểm du lịch chính của Lào Cai) do Dự án EU thực
hiện vào năm 2014 .................................................................................................................... 50
Phụ lục 4: Một số chỉ tiêu phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2013 ...................... 53
Phụ lục 5: Hệ thống các điểm du lịch trên địa bản tỉnh Lào Cai .............................................. 54
Phụ lục 6: Một số thông tin liên quan về du lịch Lào Cai (Chi nhánh Ngân hàng, Công ty lữ
hành, Khách sạn, Hãng xe taxi) ................................................................................................ 57


-1-

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc của Việt
Nam, có nguồn tài nguyên thiên nhiên thắng cảnh phong phú và nền văn hóa đa dạng rất thuận
lợi cho việc phát triển du lịch. Chính vì vậy, định hƣớng phát triển của Lào Cai là “Phát triển
du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn“2 của tỉnh. Du lịch Lào Cai có tốc độ tăng trƣởng tốt.
Trong giai đoạn 2006 - 2014, lƣợng khách du lịch bình quân hàng năm tăng 12% và doanh thu
hàng năm tăng gần 35%. Du lịch đã và đang đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh Lào Cai.
Hình 1.1: Doanh thu, lượt khách du lịch tỉnh Lào Cai từ năm 2006 - 2014
3500000

1600000,0
1470000,0
1400000,0



0

,0
2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

Nguồn: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch Lào Cai.

2

Thủ tƣớng Chính phủ (2008).

Tổng số
khách

ngƣời)

40%
300,0
30%
200,0

20%

Tỉ trọng khách
quốc tế

100,0

10%
0%

,0
2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014

Nguồn: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch Lào Cai.

Xu hƣớng du lịch đại chúng tăng lên tuy mang lại nguồn thu lớn tức thời cho tỉnh nhƣng có
nhiều nguy cơ nhƣ môi trƣờng bị ảnh hƣởng, cơ sở hạ tầng du lịch mới tác động xấu đến cảnh
quan, đời sống cƣ dân bị xáo trộn và mất đi những nét văn hóa đặc sắc, chất lƣợng dịch vụ
không đảm bảo… sẽ khiến du khách không quay lại đồng thời mất đi nguồn khách có khả
năng chi trả cao. Chính vì vậy, Lào Cai cần xác định định hƣớng phát triển du lịch của tỉnh:
tiếp tục phát triển du lịch đại chúng đồng thời có các giải pháp thu hút nguồn khách doanh thu
cao với việc nâng cao công tác quản lý hƣớng tới du lịch bền vững hay hạn chế lƣợng du
khách để đảm bảo các giá trị lâu dài? Đánh giá lại tiềm năng du lịch để khai thác tối đa thế

sạn: Green Bamboo, Sapa Holiday, Châu Long, Ga Lào Cai… để phân tích các điều kiện về
cầu của khách du lịch.
Thông tin sơ cấp đƣợc thu thập bằng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp nhà cung cấp dịch vụ
(đại diện công ty lữ hành) về những khó khăn và cơ hội phát triển của du lịch Lào Cai, tính


-4-

biến động của thị trƣờng, chiến lƣợc cạnh tranh của doanh nghiệp và các chính sách ảnh
hƣởng đến hoạt động du lịch của chính quyền địa phƣơng; phỏng vấn đại diện cơ quan chuyên
môn tỉnh (Sở VHTTDL Lào Cai) về sự phát triển của cụm ngành, các chính sách và định
hƣớng phát triển cụm ngành du lịch tại Lào Cai. Phỏng vấn đƣợc thực hiện tại Lào Cai với:
Ông Nguyễn Huy Đức - Phó Giám đốc Công ty du lịch Binh Minh International Travel
Ông Đinh Văn Thuấn - Điều hành Công ty du lịch Sapa Ethnic Travel
Bà Hoàng Thu Huyền - Trƣởng phòng Nghiệp vụ Du lịch - Sở VHTTDL Lào Cai
1.6 Cấu trúc của nghiên cứu
Chƣơng 1: Giới thiệu
Chƣơng 2: NLCT nền tảng của tỉnh Lào Cai
Chƣơng 3: Sự hình thành và NLCT của cụm ngành du lịch tỉnh Lào Cai
Chƣơng 4: Kết luận và gợi ý chính sách


-5-

CHƢƠNG 2
NĂNG LỰC CẠNH TRANH NỀN TẢNG CỦA LÀO CAI
2.1 Khung phân tích các nhân tố quyết định NLCT
Khái niệm có ý nghĩa duy nhất về NLCT là năng suất3, trong đó năng suất đƣợc đo bằng giá trị
gia tăng do một đơn vị lao động (hay một đơn vị vốn) tạo ra trong một đơn vị thời gian. Năng
suất là nhân tố quyết định quan trọng nhất của mức sống dài hạn và là nguyên nhân sâu xa

Sơn La và Lai Châu. Lào Cai có 10 đơn vị hành chính (1 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện).
Hình 2.2: Bản đồ tỉnh Lào Cai

Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai.


-7-

Lào Cai có vị trí địa lý thuận lợi với nhiều tiềm năng khai thác cho việc phát triển kinh tế đối
ngoại và du lịch. Cặp cửa khẩu quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu nằm trên tuyến hành lang kinh tế
Côn Minh - Hải Phòng, là cửa ngõ lớn và thuận lợi nhất để phát triển thƣơng mại, du lịch giữa
Việt Nam với vùng Tây Nam - Trung Quốc (gồm 11 tỉnh, thành phố, diện tích hơn 5 triệu
km2 và dân số hơn 380 triệu ngƣời); là con đƣờng ngắn nhất, thuận tiện nhất từ tỉnh Vân Nam,
vùng Tây Nam - Trung Quốc ra cảng Hải Phòng và nối với vùng Đông Nam Á. Cửa khẩu
quốc tế Lào Cai hội tụ đủ các loại hình vận tải: đƣờng sắt, đƣờng bộ, đƣờng sông và tƣơng lai
sẽ có cả đƣờng hàng không và là cửa khẩu quốc tế duy nhất của Việt Nam có vị trí nằm ngay
trong thị xã tỉnh lỵ có hệ thống hạ tầng và dịch vụ khá phát triển.
2.2.2 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất
Lào Cai có diện tích tự nhiên rộng 805.708,5 ha, độ phì nhiêu cao, rất màu mỡ, đa dạng bao
gồm 10 nhóm đất với 30 loại đất chính, phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau. Trong đó
đất nông nghiệp chiếm 9,5%, đất lâm nghiệp là 22,1%, đất chƣa sử dụng còn khoảng 48,8%.
Tài nguyên nước
Hệ thống sông suối dày đặc đƣợc phân bố khá đều trên địa bàn tỉnh với 2 con sông lớn chảy
qua là sông Hồng và sông Chảy bắt nguồn Trung Quốc và hàng nghìn sông, suối lớn nhỏ. Đây
là điều kiện thuận lợi cho Lào Cai phát triển các công trình thủy điện vừa và nhỏ. Trên địa bàn
tỉnh có bốn nguồn nƣớc khoáng, nƣớc nóng có nhiệt độ khoảng 400C và nguồn nƣớc siêu nhạt
ở huyện Sapa, hiện chƣa đƣợc khai thác, sử dụng.
Tài nguyên rừng
Tổng trữ lƣợng tài nguyên rừng toàn tỉnh có 17.244.265 m3 gỗ (trong đó, rừng tự nhiên chiếm

bình quân ở vùng trung du và vùng núi phía bắc là 121 ngƣời/km2 và cả nƣớc là 271
ngƣời/km2)5.

5

Phụ lục 1: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2013 một số địa phƣơng miền núi phía Bắc.


-9-

2.3 NLCT ở cấp độ địa phƣơng
2.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Giao thông
Đường bộ: Hiện có 04 tuyến đƣờng quốc lộ đi qua bao gồm: quốc lộ 70, 4D, 4E, 279 kết nối
Lào Cai với các tỉnh lân cận. Đƣờng cao tốc Nội Bài - Lào Cai với chiều dài 245km rút ngắn
khoảng thời gian đi lại từ Hà Nội - Lào Cai xuống còn hơn 3 giờ là trục giao thông quan trọng.
Toàn tỉnh có 10 tuyến đƣờng tỉnh lộ kết nối các huyện trong tỉnh với chiều dài khoảng 300km
và 1000km các đƣờng liên xã, liên thôn.
Đường sắt: tuyến đƣờng sắt Hà Nội - Lào Cai có chiều dài 296km hiện có năng lực vận
chuyển từ 4000-5000 khách/ngày.
Đường thủy: có 2 tuyến sông Hồng và sông Chảy chạy dọc tỉnh, tạo thành một hệ thống giao
thông đƣờng thuỷ liên hoàn. Tuy nhiên do có nhiều ghềnh thác, mùa mƣa nƣớc chảy xiết, mùa
khô nƣớc cạn nên khả năng khai thác còn hạn chế.
Cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc
Lào Cai đã phủ sóng thông tin di động toàn tỉnh với 181 điểm cung cấp dịch vụ bƣu chính,
912 trạm phát sóng di động, phủ sóng 100% tới trung tâm các xã. Mạng truyền dẫn cáp quang
đƣợc đầu tƣ đến tất cả các trung tâm huyện và 99% xã. Năm 2013, đã triển khai 22 điểm phục
vụ internet công cộng đến các thôn bản.
Cơ sở hạ tầng điện, cấp thoát nước
Tất cả các huyện, thành phố đã có điện lƣới quốc gia. Điện năng tại Lào Cai đƣợc lấy từ 3

Lực lƣợng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2014 của tỉnh Lào Cai là 458.142 ngƣời, trong đó
lao động nam chiếm 49,72%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2013 là 36,8% và năm
2014 là 39,8%.
Giáo dục cơ bản

6

Phụ lục 2: Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2013.


-11-

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học năm học 2013-2014 đạt 92,65%. Tuy nhiên, tỷ lệ đi học
chung của Lào Cai chỉ đạt 75,94% trong năm 2013, tƣơng đƣơng với các năm trƣớc đó. Ngoài
ra, tỷ lệ ngƣời trên 15 tuổi biết chữ tại Lào Cai cũng chỉ đạt 80,7%, cho thấy sự khó khăn
trong công tác giáo dục cũng nhƣ mức độ phổ cấp giáo dục còn chƣa hiệu quả tại Lào Cai.
Tính đến cuối năm 2014, cả tỉnh có 17 trƣờng, trung tâm dạy nghề. Trong đó có 01 trƣờng
Cao đẳng nghề, 01 Trƣờng trung cấp nghề, 01 Trƣờng trung học có hoạt động dạy nghề, 14
Trung tâm dạy nghề (13 Trung tâm công lập, 01 Trung tâm dạy nghề tƣ thục) và trên 25 cơ sở
có hoạt động dạy nghề.
Y tế cộng đồng
Nếu xét chỉ tiêu bác sĩ bình quân 1 vạn dân thì chỉ số này của Lào Cai cao hơn trung bình toàn
quốc (8,06 so với 7,6 năm 2013) nhƣng theo chỉ tiêu giƣờng bệnh tính bình quân 1 vạn dân là
43,26 (giƣờng) thì Lào Cai lại thấp hơn nhiều so với mức trung bình của cả nƣớc là 102
giƣờng. Cùng với tỷ suất chết của trẻ em dƣới 1 tuổi ở Lào Cai vẫn ở mức cao 30,2% năm
2013 cho thấy hệ thống cơ sở vật chất cũng nhƣ chất lƣợng y tế của Lào Cai vẫn còn nhiều
vấn đề trong việc đảm bảo sức khỏe cho ngƣời dân, đặc biệt là những ngƣời dân ở vùng sâu
vùng xa trƣớc nguy cơ rủi ro bệnh tật, ô nhiễm môi trƣờng…
2.3.3 Chính sách tài khóa, tín dụng và cơ cấu thu chi ngân sách
Hình 2.3: Cơ cấu chi ngân sách Lào Cai từ 2010-2013

khoảng 40%/năm, tiếp theo là chi quản lý hành chính, hơn 20%/năm. Nguồn lực cho y tế và
kinh tế thƣờng chiếm khoảng trên dƣới 10% ngân sách nhƣng không ổn định. Còn lại các
khoản chi khác không đáng kể.
Bảng 2.1: Cơ cấu chi thường xuyên ngân sách tỉnh Lào Cai 2010-1013
Cơ cấu chi thƣờng xuyên (%)

2010

2011

2012

2013

Chi Giáo dục

39.10

41.44

42.63

40.05

Chi quản lý hành chính

22.31

24.12


17.82

10.59

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2013.

Hình 2.4: Thu chi ngân sách địa phương tại Lào Cai từ 2010-2013
12000
10000
8000
Chi ngân sách (tỷ VND)

6000

Thu ngân sách (tỷ VND)
4000
2000
0
2010

2011

2012

2013

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2013.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status