Quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ ngân sách nhà nước tại tỉnh hà nam (Tóm tắt, trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

LÊ MINH ĐỨC

QUẢN LÝ VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

LÊ MINH ĐỨC

QUẢN LÝ VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đinh Quang Ty, Hội đồng Lý luận
Trung ƣơng, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ học viên trong thời gian nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, Sở Kế hoạch và Đầu
tƣ tỉnh Hà Nam, Sở Tài chính tỉnh Hà Nam, Cục Thống kế tỉnh Hà Nam, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam đã giúp đỡ để hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhƣng luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn
bè, đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẮT ............................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU; VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC .............................................................7
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
LUẬN VĂN ............................................................................................................7
1.1.1. Khái quát nội dung của một số công trình ở nước ngoài...........................7
1.1.2. Khái quát nội dung của một số công trình trong nước ..............................9
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC .......12
1.2.1. Thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi .....................12
1.2.2. Vốn và quản lý vốn đầu tư các dự án công trình thủy lợi ........................22
1.3. KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC VÀ BÀI HỌC THAM KHẢO CHO TỈNH HÀ NAM .............................51
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới .............................................51

3.2.4. Đánh giá tổng quát về hoạt động quản lý vốn dự án đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012 –
2015 ......................................................................Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG
QUẢN LÝ VỐN DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2016
-2020, TẦM NHÌN 2030...........................................Error! Bookmark not defined.
4.1. ĐỊNH HƢỚNG ..............................................Error! Bookmark not defined.
4.1.1. Cơ sở để đề xuất định hướng......................Error! Bookmark not defined.


4.1.2. Định hướng cơ bản về sử dụng vốn ngân sách nhà nước ở các dự án đầu
tư xây dựng công trình thủy lợi phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Hà Nam giai đoạn 2016 – 2020 ...........................Error! Bookmark not defined.
4.2. QUAN ĐIỂM .................................................Error! Bookmark not defined.
4.3. Các nhóm giải pháp chủ yếu ..........................Error! Bookmark not defined.
4.3.1. Quán triệt sâu sắc nguyên tắc quản lý vốn ( quản lý chi phí) đầu tư xây
dựng công trình cho các chủ thể có liên quan .....Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung quản lý tổng mức đầu tư xây
dựng công trình ....................................................Error! Bookmark not defined.
4.3.3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung quản lý dự toán xây dựng công trình
..............................................................................Error! Bookmark not defined.
4.3.4. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung quản lý định mức kinh tế - kỹ
thuật trong đầu tư xây dựng và và xác định giá xây dựng các công trình .. Error!
Bookmark not defined.
4.3.5. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung quản lý quyết toán vốn đầu tư xây
dựng các công trình ..............................................Error! Bookmark not defined.
4.3.6. Tăng cường vai trò, trách nhiệm cụ thể của các chủ thể liên quan đến các
dự án đầu tư..........................................................Error! Bookmark not defined.
4.3.7. Tăng cường kiể m tra, thanh tra, giám sát công tác quản lý các dự án đầu


4

HĐND

Hội đồng nhân dân

5

KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc

6

NSĐP

Ngân sách địa phƣơng

7

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

8

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức


14

TMĐT

Tổng mức đầu tƣ

15

VĐT

Vốn đầu tƣ

16

TTHC

Thủ tục hành chính

17

PCLB

Phòng chống lụt bão

18

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Mẫu khảo sát nội dung quản lý vốn dự án đầu tƣ xây
dựng công trình thủy lợi từ NSNN
Mẫu khảo sát các nội dung, chu trình quản lý vốn dự
án đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN

Trang
62

63

66

Mẫu so sánh tình hình thực hiện quản lý sử dụng
4.

Mẫu 2.4

NSNN dự án đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi so

67

với kế hoạch
5.

Bảng 3.1

Tình hình chi đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi từ
NSNN cho ngành thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam

76

78

82

84

Dự toán cơ cấu vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
10.

Bảng 3.6

NSNN chia theo ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh

86

Hà Nam giai đoạn 2012 - 2015
Đánh giá công tác lập dự toán sử dụng vốn và phân bổ
11.

Bảng 3.7

vốn đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN tỉnh
Hà Nam giai đoạn 2012-2015

ii

88


12.

Bảng 3.11

thủy lợi từ NSNN tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012-2015

99

(theo giá trị)
Đánh giá cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tƣ
16.

Bảng 3.12

xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN tỉnh Hà Nam
giai đoạn 2012-2015

iii

99


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay cũng nhƣ lâu dài sau này, nông nghiệp vẫn là một trong những
ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, chính vì vậy tài nguyên nƣớc có ý nghĩa
quyết định đến sự phát triển bền vững của đất nƣớc. Trong những năm đổi mới vừa
qua, đầu tƣ xây dựng các công trình thủy lợi từ NSNN đã mang lại những tác dụng
to lớn cho sản xuất nông nghiệp, dân sinh, giảm nhẹ thiên tai và góp phần quan
trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
Trong điều kiện kinh tế của nƣớc ta hiện nay, việc quản lý sử dụng vốn ngân
sách nhà nƣớc đối với dự án đầu tƣ xây dựng nói chung, trong đó có các công trình

Đánh giá thực trạng quản lý vốn dự án đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi từ
NSNN tại tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2012 – 2015; từ đó, đề xuất các giải pháp
góp phần quản lý và khai thác tốt hơn các dự án đầu tƣ này phục vụ phát triển sản
xuất nông nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn giai đoạn đến
năm 2020.
2.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa, xây dựng cơ sở lý luận và khảo cứu một số kinh nghiệm
thực tiễn về quản lý vốn dự án đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN.
- Phân tích, góp phần làm rõ những thành tựu, hạn chế trong quản lý vốn dự
án đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 20122015 và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất định hƣớng, quan điểm và giải pháp quản lý vốn dự án đầu tƣ xây
dựng công trình thủy lợi từ NSNN tại tỉnh Hà Nam trong giai đoạn đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý vốn dự án đầu tƣ
xây dựng công trình thủy lợi từ NSNN tại tỉnh Hà Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài nghiên cứu các dự án đầu tƣ xây dựng công trình thủy
lợi từ vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Về thời gian: Việc đánh giá thực trạng tập trung vào giai đoạn 2012 – 2015;

5


định hƣớng và giải pháp giới hạn trong giai đoạn 2016 - 2020.
Về nội dung: Luận văn tập trung phân tích việc quản lý vốn dự án đầu tƣ xây
dựng công trình thủy lợi từ NSNN ở tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012 – 2015; đề xuất
định hƣớng, quan điểm và các giải pháp cho giai đoạn 2016 - 2020.
4. Một số đóng góp mới của Luận văn
- Hệ thống hóa, góp phần làm rõ hơn một số vấn đề lý luận về quản lý vốn

LUẬN VĂN
Vấn đề quản lý và sử dụng NSNN trong điều kiện kinh tế thị trƣờng hiện nay
đƣợc các cơ quan của Đảng, Nhà nƣớc và nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm. Đến nay,
đã có nhiều công trình nghiên cứu về chủ đề này; trong đó các công trình nghiên cứu
về NSNN tập trung chủ yếu vào chính sách thu hoặc chi NSNN nhằm tạo lập căn cứ để
Nhà nƣớc ban hành các luật thuế và chính sách chi hằng năm của Nhà nƣớc. Dƣới đây
là một số công trình đã đƣợc công bố, có liên quan đến luận văn.
1.1.1. Khái quát nội dung của một số công trình ở nước ngoài
Để chứng minh cho vai trò của đầu tƣ công trong tăng trƣởng kinh tế và
mối quan hệ giữa đầu tƣ công, nợ nƣớc ngoài, và tăng trƣởng kinh tế, các tác giả
Benedict Clements, Rina Bhattacharya, and Toan Quoc Nguyen, đã có bài phân
tích: “External Debt, Public Investment, and Growth in LowQIncome Countries” –
Nợ nƣớc ngoài, đầu tƣ công và tăng trƣởng kinh tế ở các nƣớc có thu nhập thấp
(2003). Trong nghiên cứu này, các tác giả đã tổng quan các lý thuyết liên quan đến
vấn đề nghiên cứu, đƣa ra các mô hình tăng trƣởng, mô hình đầu tƣ công; từ đó định
lƣợng và phân tích các tác động qua chứng minh thực tế từ các nƣớc có thu nhập
thấp (Togo, Benin, Eritrea, Mauritania, Uganda, Bhutan, Ethiopia, Mozambique,
Vanuatu, Bolivia, Gambia, The Nepal, Vietnam, Burkina Faso, Ghana, Nicaragua,
Yemen, Burundi, Guinea, Niger, Zambia,...).
Tìm hiểu kinh nghiệm quản lý của các quốc gia khác để có các giải pháp
quản lý hiệu quả đầu tƣ công, đặc biệt là đầu tƣ cho cơ sở hạ tầng là rất quan trọng,
nên đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này. Công trình của Bernard Myers và
Thomas Laursen về “Public Investment Management in the EU” – Quản trị đầu tƣ

7


công ở EU (10/5/2008) đã tổng kết lại toàn bộ kinh nghiệm quản lý đầu tƣ công của
10 nƣớc thành viên EU từ giai đoạn 2000 đến 2006, trong đó tập trung khảo cứu
kinh nghiệm của Anh và Ireland. Đây là hai nƣớc có nền kinh tế phát triển; tuy

báo không có mục đích là đƣa ra phƣơng pháp quản lý tốt nhất cho quản lý đầu tƣ
công, nhƣng các tác giả đã chỉ ra những rủi ro chính và cung cấp một chu trình có hệ
thống cho quản trị đầu tƣ công. Đồng thời, các tác giả cũng phát triển một khung
chuẩn để đánh giá từng giai đoạn trong chu trình quản trị đầu tƣ công. Và mục đích
cuối cùng của bài báo là thúc đẩy việc tự đánh giá quản lý đầu tƣ công của chính phủ,
các cơ quan sử dụng ngân sách, tìm ra điểm yếu; từ đó tập trung khắc phục những
thiếu sót trong quản trị, với những phƣơng pháp có ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả chi
đầu tƣ công, hƣớng tới hoàn thiện quản lý chi đầu tƣ từ NSNN.
Ngoài ra, ở nƣớc ngoài còn có một số công trình khác.
Nhìn chung, các nghiên cứu nƣớc ngoài đã bàn khá toàn diện về cơ sở lý
luận và thực tiễn cho việc phân tích và đánh giá quản lý chi NSNN trong đầu tƣ xây
dựng công trình thủy lợi, và các giải pháp nhằm quản lý chi NSNN trong đầu tƣ xây
dựng công trình thủy lợi hiệu quả hơn. Tuy nhiên, việc ứng dụng để đánh giá thực
trạng và đƣa ra các giải pháp quản lý chi NSNN trong đầu tƣ xây dựng công trình
thủy lợi ở Việt Nam hoặc ở từng địa phƣơng ở Việt Nam thì cần phải vận dụng linh
hoạt và có những điều kiện nhất định;…
1.1.2. Khái quát nội dung của một số công trình trong nước
Báo cáo "Quản lý chi tiêu công để tăng trưởng và giảm nghèo" của
Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới. (2005), khẳng định: Chi
tiêu công là một trong các công cụ quan trọng nhất của Chính phủ để
thúc đẩy tăng trƣởng và giảm nghèo; báo cáo còn đề cập đến chi tiêu công
cho giáo dục, y tế, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn.
“Giải pháp tiến tới cân bằng NSNN” (luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Lan,
bảo vệ năm 2006) đã đề xuất và luận chứng các nhóm giải pháp tiến tới cân bằng
thu chi NSNN, gắn với mục tiêu cân đối thu – chi NSNN. Nội dung nghiên cứu về
cơ bản xoay quanh vấn đề cân đối thu NSNN với chi NSNN. Theo tác giả, phải tập
trung xử lý thâm hụt NSNN hiện hành để hƣớng tới cân đối thu – chi NSNN, cụ thể
là đã phân tích, tổng hợp vấn đề cân đối NSNN, vấn đề xử lý thâm hụt NSNN, các
phƣơng pháp xử lý thâm hụt ngân sách trên thế giới; chỉ ra những hạn chế về khả


trình thủy lợi, và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn NSNN, chƣa đƣợc so
sánh với một mức nào đó, hoặc lƣợng hóa một cách rõ ràng.

10


Luận án tiến sĩ: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư xây dựng công trình thủy lợi tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý”
(2009) của Cấn Quang Tuấn, đã phân tích khá sâu về hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ
xây dựng công trình thủy lợi tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý; đã
luận giải khá rõ những vấn đề lý luận cơ bản về vấn đề này, khái quát đƣợc bức
tranh toàn cảnh thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tƣu XDCB tập trung từ NSNN
do thành phố Hà Nội quản lý, khẳng định các thành công, chỉ rõ các bất cập, tồn tại,
vấn đề đặt ra và nguyên nhân. Tác giả cũng đã đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ
thể, có tính khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng
công trình thủy lợi tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý. Tuy nhiên,
trong luận án này, tác giả chƣa đề cập đến các chỉ tiêu “ đo lƣờng” hiệu quả sử dụng
vốn đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi.
Ở Việt Nam, còn có một số luận văn thạc sĩ khác cũng đã nghiên cứu những
vấn đề liên quan đến quản lý chi NSNN trong đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi
nhƣ: “ Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử
dụng vốn Nhà nước ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Văn Bình, năm 2010….
“ Thực trạng và giải pháp về nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN”, kỷ
yếu Hội thảo khoa học Hà Nội năm 2008. Các bài viết trong tập kỷ yếu này đã khái
quát đƣợc thực trạng hiệu quả vốn đầu tƣ từ NSNN, đi theo “trình tự” từ cơ chế
phân cấp, công tác quy hoạch, lập kế hoạch, thực hiện dự án, quyết toán đầu tƣ đến
đánh giá đầu tƣ từ NSNN. Ở đây, các bài viết cũng đã đề cập đến các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả vốn đầu tƣ từ NSNN và các giải pháp nhằm tăng cƣờng hiệu quả đầu
tƣ. Tuy nhiên, trong giới hạn các bài viết tham gia hội thảo, các tác giả mới chỉ khái
quát những nét chung nhất về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ từ NSNN, về

a. Khái niệm về thủy lợi
Thuỷ lợi là biện pháp điều hoà giữa yêu cầu về nƣớc với lƣợng nƣớc đến của
thiên nhiên trong từng khu vực; đó cũng là sự tổng hợp các biện pháp nhằm khai
thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn nƣớc, đồng thời hạn chế những thiệt hại do nƣớc
có thể gây ra.
b. Vai trò của thủy lợi đối với phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam
* Những ảnh hưởng tích cực
Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay còn phụ thuộc đáng kể vào

12


nông nghiệp. Trong khi đó, hầu hết các ngành trong nông nghiệp của Việt Nam đến
nay gần nhƣ vẫn lệ thuộc vào thiên nhiên. Nếu thời tiết, khí hậu thuận lợi thì nông
nghiệp phát triển thuận lợi nhƣng khi xảy ra thiên tai khắc nghiệt nhƣ hạn hán, bão
lụt, xâm ngập mặn … thì nông nghiệp lâm vào khó khăn và đời sống của nhân dân ta
bị ảnh hƣởng nghiêm trọng, đặc biệt là đối với những vùng trồng lúa và nuôi trồng
thủy hải sản; trong khi đây lại là những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nƣớc ta.
Vì vậy, hệ thống thuỷ lợi có vai trò rất lớn đối với nền kinh tế của Việt Nam.
Nhìn tổng quát, ảnh hƣởng tích cực của thủy lợi đối với đời sống kinh tế, xã
hội ở Việt Nam thể hiện trên các “ bình diện” chủ yếu dƣới đây:
(1) Tăng diện tích canh tác cũng nhƣ mở ra khả năng tăng vụ nhờ chủ động
về nƣớc, góp phần tích cực cho công tác cải tạo đất.
Hệ thống thuỷ lợi cung cấp và điều tiết nguồn nƣớc cho những khu vực bị
hạn chế về nƣớc tƣới tiêu cho nông nghiệp, đồng thời góp phần khắc phục khó khăn
khi thiếu mƣa kéo dài thƣờng gây ra hiện tƣợng mất mùa phổ biến trƣớc đây. Mặt
khác, nhờ có hệ thống thuỷ lợi cung cấp đủ nƣớc cho đồng ruộng từ đó tạo ra khả
năng tăng vụ, hệ số quay vòng sử dụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2-2,2 lần và có nơi
tăng tới 2,4-2,7 lần. Đặc biệt, nhờ có nƣớc tƣới chủ động, nhiều vùng đã sản xuất
đƣợc 4 vụ. Trƣớc đây, do hệ thống thuỷ lợi chƣa phát triển, mỗi năm Việt Nam chỉ

điều kiện cho nền kinh tế phát triển và góp phần vào việc đẩy mạnh công cuộc
CNH, HĐH đất nƣớc.
* Những ảnh hưởng tiêu cực
(1) Mất đất do sự chiếm chỗ của hệ thống công trình, kênh mƣơng hoặc do
ngập úng khi xây dựng hồ chứa, đập dâng lên.
(2) Ảnh hƣởng đến vi khí hậu khu vực, làm thay đổi điều kiện sống của con
ngƣời, động thực vật trong vùng, có thể xuất hiện các loài lạ, làm ảnh hƣởng tới cân
bằng sinh thái khu vực và sức khoẻ cộng đồng (nhất là ở những nơi có các công
trình thủy lợi quy mô lớn).
(3) Làm thay đổi điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn gây ảnh hƣởng tới
thƣợng, hạ lƣu hệ thống, hoặc có thể gây bất lợi đối với môi trƣờng đất, nƣớc trong
khu vực.
(4) Trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi cảnh quan và cân bằng sinh thái tự
nhiên của khu vực, ảnh hƣởng bất lợi tới lịch sử văn hoá trong vùng.

14


1.2.1.2. Các yếu tố chính tác động đến sự phát triển của thủy lợi
Sự phát triển của thuỷ lợi ở các quốc gia trên thế giới không đồng đều mà
phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khác nhau. Nếu xem xét một cách tổng quát, có thể
thấy nó phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản dƣới đây.
a. Điều kiện địa lý tự nhiên của quốc gia và các vùng lãnh thổ
Tài nguyên thuỷ lợi ở nƣớc ta rất phong phú và đang đƣợc khai thác để đáp
ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Tuy lƣợng nƣớc lớn nhƣng phân phối
không đều, hầu hết các con sông lớn lại dốc và hẹp hơn nữa mạng lƣới sông phân
bố theo thế song song và hình nan quạt nên hằng năm gây ra lũ lụt, từ đó buộc phải
xây dựng các CTTL. Chế độ thuỷ triều cũng rất phức tạp, gây khó khăn cho sản
xuất công nghiệp, nông nghiệp và ngành dịch vụ.
Đặc điểm thiên nhiên ở các lƣu vực sông lớn cũng gây khó khăn cho việc

công trình còn rất hạn chế, tập quán canh tác còn lạc hậu và vẫn mang tính chất tƣới
ngập, tràn gây lãng phí nƣớc. Bên cạnh đó còn xẩy ra tình trạng tranh chấp nƣớc,
mạnh ai nấy làm, sử dụng nƣớc một cách tùy tiện, ý thức bảo vệ công trình thủy lợi
của cộng đồng là chƣa có hoặc nếu có thì còn rất thấp. Đặc biệt là những hộ nghèo
(dễ bị tổn thƣơng) thƣờng có những phản ứng theo hƣớng tiêu cực, gây ảnh hƣởng
đến hiệu quả khai thác các công trình thủy lợi.
c. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật
Yếu tố kỹ thuật: Các yếu tố kỹ thuật ảnh hƣởng đến hiệu quả của công trình
thủy lợi bao gồm: Công nghệ đƣợc áp dụng vào công trình thủy lợi (tƣới tiêu tự
chảy hay tƣới tiêu bằng động lực), vấn đề quy hoạch và thiết kế xây dựng...; trong
đó việc thiết kế xây dựng đƣợc xem là yếu tố kỹ thuật có ảnh hƣởng lớn đến hiệu
quả của công trình.
Nhân tố tổ chức: Đây cũng đƣợc xem là nhân tố có ảnh hƣởng rất lớn đến
hiệu quả khai thác công trình thủy lợi, công trình do Nhà nƣớc hay do nhân dân
quản lý, dƣới hình thức HTX dùng nƣớc hay nhóm họ dùng nƣớc, sự đồng nhất
giữa nhà quản lý và ngƣời sử dụng công trình.
Nhân tố xã hội: Tính cộng đồng, trình độ kỹ thuật, tập quán canh tác của
ngƣời dân.
+ Tính cộng đồng có ảnh hƣởng tới việc đáp ứng yêu cầu bền vững của các
công trình thủy lợi, các công trình nhƣ kênh mƣơng, hệ thống trạm bơm nếu nhƣ

16


đƣợc cộng đồng quan tâm, bảo vệ thì việc quản lý các công trình thủy lợi sẽ tốt hơn.
+ Chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về vấn đề đầu tƣ, vấn đề thủy lợi phí,...
Để phát triển nông nghiệp, Nhà nƣớc cần đầu tƣ các công trình tƣới tiêu giúp cho
nông nghiệp có kết quả sản xuất ổn định, từ đó doanh nghiệp trong nông nghiệp sẽ
là cầu nối cho chính sách đó. Thủy lợi nội đồng cũng là nguồn thu chủ yếu của các
công ty quản lý các công trình thủy lợi, nên ảnh hƣởng không nhỏ đến thủy lợi.

b. Các văn bản pháp lý cần thiết
- Tờ trình của UBND địa phƣơng xin đầu tƣ dự án
- Trích lƣợc các quy hoạch, nghiên cứu đã đƣợc duyệt.
- Các văn bản có liên quan đến dự án của các ngành.
c. Các báo cáo nghiên cứu khả thi
- Báo cáo tổng hợp chi tiết của toàn bộ dự án đầu tƣ, có đầy đủ biểu đồ và
các bản vẽ minh hoạ kèm theo.
- Báo cáo tóm lƣợc toàn bộ dự án đầu tƣ có đầu đủ biểu đồ và các bản vẽ chủ
yếu kèm theo.
d. Các chuyên đề, bảng biểu trong phụ lục
- Báo cáo thuỷ văn
- Báo cáo địa hình
- Báo cáo địa chất, địa chất thuỷ văn thổ nhƣỡng
- Nhiệm vụ dự án: thuỷ điện thuỷ nông, phục vụ các ngành khác …
- Thiết kế sơ bộ
- Thiết kế thi công và dự toán
- Thiết kế tổ chức và quản lý khai thác
- Đền bù, di dân tái định cƣ ,bảo vệ môi trƣờng
- Đánh giá hiêu quả kinh tế dự án
- Đánh giá tác động của môi trƣờng của dự án và biện pháp xử lý
1.2.1.4. Một số vấn đề cốt yếu liên quan đến các dự án đầu tư
a. Khái niệm về dự án đầu tư
Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tƣ là một công cụ hoạch định nỗ lực có
thời hạn trong việc sử dụng vốn, vật tƣ, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới
cho xã hội. Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính: Mọi dự án dầu tƣ đều có điểm
bắt đầu và điểm kết thúc xác định. Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status