SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN: NGỮ VĂN 10
(Thời gian làm bài: 90 phút)
ĐỀ CHẴN (Dành cho thí sinh có số báo danh chẵn)
Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi bên dưới:
... Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
Câu 1. Đoạn trích thuộc văn bản nào? Do ai sáng tác? (0,5 điểm)
Câu 2. Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích. (0,5 điểm)
Câu 3. Tìm phép điệp được sử dụng trong đoạn trích và phân tích tác dụng của chúng?
(1,0 điểm)
Câu 4. Chỉ ra phép đối được sử dụng trong đoạn trích và phân tích tác dụng của chúng?
(1,0 điểm)
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Tâm trạng người chinh phụ qua đoạn thơ:
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
(Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn - bản dịch Đoàn Thị Điểm).
* Phép điệp: điệp từ ăn, tắm; điệp câu 1 và câu 2 (Thu ăn măng trúc, đông ăn giá/ Xuân
tắm hồ sen, hạ tắm ao).
- Điểm 0,5: Trả lời đúng như trên.
- Điểm 0,25: Chỉ trả lời được điệp từ hoặc điệp câu.
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
* Tác dụng: Tô đậm cuộc sống, sinh hoạt đạm bạc mà thanh cao, hoà hợp với tự nhiên
trong cái thú ‘nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Điểm 0,5: Trả lời đúng như trên, hoặc diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lí.
- Điểm 0,25: Trả lời được 1 trong các ý trên; trả lời chung chung, chưa thật rõ ý.
- Điểm 0: Trả lời không hợp lí hoặc không trả lời.
Câu 4.
* Phép đối: Câu 1 và câu 2: thu/xuân; đông/hạ; ăn/tắm; trúc/sen; giá/ao.
- Điểm 0,5: Trả lời đúng như trên.
- Điểm 0,25: Chỉ trả lời đối câu 1 với câu 2 (hoặc chỉ trả lời đối các từ như đã nêu).
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
* Tác dụng: Gợi sự phong phú, mùa nào thức ấy trong đời sống sinh hoạt của tác giả.
Đồng thời, phép đối còn tác dụng tạo âm hưởng, nhịp điệu cho lời thơ.
- Điểm 0,5: Trả lời đúng như trên, hoặc diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lí.
- Điểm 0,25: Trả lời được 1 trong 2 ý trên; trả lời chung chung, chưa thật rõ ý.
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn
học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc, thể
hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc
lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn
+ + Nghệ thuật khắc hoạ tâm trạng:
+ + + Dùng các từ ngữ trực tiếp diễn tả tâm trạng: bi thiết, buồn rầu, nói chẳng
nên lời, thương.
+ + + Tả cảnh ngụ tình.
+ + + Miêu tả tâm trạng qua cử chỉ, hành động.
+ + + Câu hỏi tu từ; ngôn ngữ chọn lọc kết hợp một số biện pháp tu từ khác...
+ + Tư tưởng của nhà thơ: Tư tưởng nhân đạo sâu sắc thể hiện qua niềm đồng cảm, xót
thương với nỗi buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa, đề cao hạnh phúc
lứa đôi, tố cáo chiến tranh phong kiến.
- Điểm 3,0 - 4,0: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm
(phân tích, bình luận) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.
- Điểm 2,0 - 3,0: Đáp ứng được 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 1,0 - 2,0: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 0,5: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
d) Sáng tạo (1,0 điểm).
- Điểm 1,0: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình
ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện sự tinh tế, khả năng cảm
thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực
đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0,5: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ
riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; có quan điểm và thái độ trái với
chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
a) Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn
dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết
chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể
hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa
thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có
1 đoạn văn.
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp người anh hùng Từ Hải.
- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển
khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển
khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, bình luận); biết kết hợp giữa nêu
lí lẽ và đưa dẫn chứng (4,5 điểm):
- Điểm 4,5: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm;
+ Phân tích làm rõ vẻ đẹp người anh hùng Từ Hải.
+ + Có lí tưởng cao cả, không bị chi phối bởi những tình cảm thường tình.
+ + + Chia tay Kiều lúc “hương lửa đương nồng”.
+ + + Lên đường với tư thế, tác phong nhanh, gọn, dứt khoát.
+ + + Khao khát làm nên sự nghiệp lớn.
+ + Người chồng chân thành, tình nghĩa.
+ + + Hiểu được nỗi lòng của Kiều, coi Kiều là “tâm phúc tương tri”
+ + + Hứa quay về đón Kiều khi đã lập nên nghiệp lớn.
+ + Nghệ thuật: Bút pháp lí tưởng hóa để xây dựng chân dung nhân vật Từ Hải không