Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THANH TÙNG
TĂNG CƯỜNG CƠNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ ĐỐI VỚI
NGÀNH THỦY SẢN TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUN, NĂM 2013
Footer Page 1 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THANH TÙNG
TĂNG CƯỜNG CƠNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ ĐỐI VỚI
năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Tùng
Footer Page 3 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Header Page 4 of 126.
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Lê Anh Vũ - Giáo
viên trực tiếp hướng dẫn và các thầy giáo, cơ giáo, cán bộ khoa sau đại học Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Ngun đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hồn thành luận văn này. Tác giả cũng xin gửi
lời cảm ơn đến các bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên
tác giả trong suốt thời gian học tập và hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Ngun, ngày
tháng
năm 2013
1.1.7. Hệ thống cơng cụ quản lý nhà nước về kinh tế ................................. 18
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về kinh tế đối với
ngành thủy sản...............................................................................................18
1.3. Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về kinh tế đối với ngành thủy sản .....25
1.4. Kinh nghiệm trong nước về quản lý nhà nước về kinh tế đối với
ngành thủy sản và bài học rút ra cho Phú Thọ ...............................................26
1.4.1. Kinh nghiệm trong nước về quản lý nhà nước về kinh tế đối với
ngành thủy sản........................................................................................... 26
1.4.2. Bài học rút ra có khả năng ứng dụng cho tỉnh Phú Thọ .................... 31
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................33
2.1. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................33
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................33
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu........................................................... 33
Footer Page 5 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Header Page 6 of 126.
iv
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................... 34
2.2.3. Phương pháp phân tích .................................................................... 34
2.2.4. Phương pháp tổng hợp tài liệu.......................................................... 35
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN TỞ TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN
2005 - 2011 ....................................................................................................36
v
4.2. Quan điểm quản lý nhà nước về kinh tế đối với ngành thủy sản trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ từ nay đến năm 2020.....................................................91
4.3. Một số khuyến nghị về giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước
về kinh tế đối với ngành thủy sản tỉnh Phú Thọ từ nay đến năm 2020 ................92
4.3.1. Nhóm giải pháp tăng cường chức năng quản lý nhà nước về kinh
tế đối với ngành thủy sản........................................................................... 92
4.3.2. Nhóm giải pháp nhằm thực hiện tốt các ngun tắc quản lý nhà
nước về kinh tế .......................................................................................... 95
4.3.3. Nhóm giải pháp về phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế đối
với ngành thủy sản..................................................................................... 97
4.3.4. Nhóm giải pháp vận dụng hệ thống các cơng cụ quản lý nhà nước
về kinh tế................................................................................................... 98
KẾT LUẬN.................................................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................105
PHỤ LỤC
Footer Page 7 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Header Page 8 of 126.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Header Page 9 of 126.
2
- Hiệu lực, hiệu quả cơng tác quản lý nhà nước lĩnh vực thủy sản còn
nhiều hạn chế: Cơng tác chỉ đạo và tổ chức sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch
chưa được quan tâm; nguồn lực đầu tư phát triển sản xuất còn rất hạn chế;
dịch vụ phục vụ phát triển sản xuất chưa phát triển; cơng tác thanh tra, kiểm
tra chưa đáp ứng được u cầu; cơ chế chính sách khuyến khích phát triển
chưa hấp dẫn; lực lượng cán bộ quản lý lĩnh vực chun ngành mỏng, trang
thiết bị thiếu ....
- Các thành phần kinh tế chưa mạnh dạn đầu tư phát triển thủy sản: Chưa
có nhiều doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực thủy sản; các trang trại nhỏ lẻ là
chủ yếu; hợp tác xã, hội nghề nghiệp chưa phát huy được vai trò, trong sản
xuất cũng như thị trường tiêu thụ sản phẩm, thiếu thơng tin, thiếu định hướng
nên người sản xuất thường bị ép giá vào thời điểm thu hoạch.
Với những nội dung nêu trên, để thúc đẩy phát triển sản xuất thủy sản
trên địa bàn nhanh và bền vững, cần phải giải quyết được những tồn tại, hạn
chế trong đó việc đổi mới cơng tác quản lý nhà nước về kinh tế đối với ngành
thủy sản có vai trò hết sức quan trọng. Tuy nhiên, đến nay chưa có cơng trình
nào nghiên cứu về vấn đề này. Những lý do trên đây đã thơi thúc tơi chọn đề
tài “Tăng cường cơng tác quản lý nhà nước về kinh tế đối với ngành thủy
sản tỉnh Phú Thọ đến 2020” làm luận văn thạc sĩ. Đề tài có nhiều ý nghĩa về
lý luận và thực tiễn.
2. Mục đích của đề tài
- Làm rõ một số vấn đề lý luận trong quản lý nhà nước về kinh tế đối với
ngành thủy sản.
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế đối với ngành thủy
thủy sản của tỉnh Phú Thọ từ nay đến 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp định lượng kết hợp với phương pháp
định tính trong tất cả các giai đoạn của q trình nghiên cứu đề tài. Cụ thể,
phương pháp nghiên cứu đề tài được thể hiện qua các nội dung sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu/thơng tin.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý thơng tin.
Thu thập tài liệu thứ cấp, gồm các cơng trình nghiên cứu trước đây: Quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Quy hoạch phát
triển thủy sản tỉnh Phú Thọ; các báo cáo phát triển thủy sản của tỉnh Phú Thọ;
Footer Page 10 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Header Page 11 of 126.
4
chương trình phát triển thủy sản tỉnh Phú Thọ; Quy hoạch sử dụng đất tỉnh
Phú Thọ đến năm 2020; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ... Tài liệu
được thu thập và xử lý.
- Phương pháp phân tích thơng tin.
- Phương pháp thống kê mơ tả.
- Phương pháp thống kê phân tích.
5. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu để xây dựng đề tài: “Tăng cường cơng tác quản lý nhà
nước về kinh tế đối với ngành thủy sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” là việc làm
kinh tế đối với ngành thủy sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
6. Kết cấu của đề tài
- Phần mở đầu.
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về kinh tế đối
với ngành thủy sản.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế đối với ngành thủy
sản ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2005 - 2011.
- Chương 4: Giải pháp nhằm tăng cường cơng tác quản lý nhà nước về
kinh tế đối với ngành thủy sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020.
Footer Page 12 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Header Page 13 of 126.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ KINH TẾ ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN
1.1. Quản lý nhà nước về kinh tế
1.1.1. Các khái niệm
Có nhiều ý kiến thống nhất cho rằng: Quản lý là tác động có ý thức, bằng
quyền lực theo một quy trình với những ngun tắc, phương pháp, phong
cách, nghệ thuật và các cơng cụ của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý để
đạt được mục tiêu của tổ chức trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định.
nhà nước trên cơ sở pháp luật. Quản lý nhà nước phải ln ln gắn với
những mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ cụ thể.
Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp
quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất
các nguồn lực kinh tế trong và ngồi nước, các cơ hội có thể có, để đạt được
các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở
rộng giao lưu quốc tế. Quản lý nhà nước về kinh tế là nội dung cốt lõi của
quản lý xã hội nói chung và nó phải gắn chặt với các hoạt động quản lý khác
của xã hội
Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế được thực hiện thơng qua
cả ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước.Theo nghĩa
hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý có tính
chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hành
pháp (Chính phủ ở Trung ương và UBND tỉnh ở cấp tỉnh).
Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng các cơng cụ quản lý. Hiện nay cơng cụ
quản lý nhà nước về kinh tế được hiểu theo 2 nghĩa: Dụng cụ và phương tiện, là
tất cả những gì giúp nhà nước thực hiện được hành vi quản lý của mình.
Từ những khái niệm trên có thể đưa ra khái niệm về quản lý nhà nước về
kinh tế đối với ngành thủy sản như sau: Quản lý nhà nước về kinh tế đối với
ngành thủy sản là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước
đến các hoạt động kinh tế trong lĩnh vực thủy sản nhằm sử dụng có hiệu quả
nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngồi nước, các cơ hội có thể có, để đạt
được các mục tiêu phát triển ngành thủy sản trong điều kiện hội nhập và mở
rộng giao lưu quốc tế.
1.1.2. Đối tượng, phạm vi quản lý nhà nước về kinh tế
Đối tượng, phạm vi quản lý nhà nước về kinh tế được xác định dựa trên
các tiêu chí để xác định, gồm có: Cấu trúc của nền kinh tế quốc dân; cấu trúc
Footer Page 14 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
vi quản lý kinh tế gồm:
+ Quan hệ sản xuất: Nếu vấn đề quan hệ sản xuất được giải quyết tốt sẽ
tạo ra sự phù hợp và thích ứng giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất từ
đó nền kinh tế sẽ phát triển và ngược lại.
+ Quyền sở hữu các loại tài sản quốc gia, các loại hình sở hữu về tư liệu
sản xuất, loại hình doanh nghiệp.
Footer Page 15 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Header Page 16 of 126.
9
+ Tổ chức sản xuất: Nhà nước quản lý về cơ cấu kinh tế và cơ cấu vùng
kinh tế, nhà nước quản lý về quy mơ doanh nghiệp, phân cơng việc làm và
hợp tác trong nền kinh tế quốc dân, vấn đề phân bố địa lý của doanh nghiệp,
vấn đề quan hệ quốc tế của nền kinh tế. Vì vậy vấn đề sản xuất là rất quan
trọng mà nhà nước phải quản lý để giải quyết tốt việc quan hệ giữa lực lượng
sản xuất và quan hệ sản xuất. Mặt khác đây còn liên quan đến vấn đề giai cấp,
là cơ sở chính trị của nhà nước nên nhà nước cũng cần quản lý.
+ Quản lý chất lượng sản phẩm, vệ sinh mơi trường: Chất lượng sản
phẩm thì nhà nước lại quản lý ở hai lĩnh vực chủng loại sản phẩm và chất
lượng sản phẩm lý để bảo vệ người tiêu dùng và sức khoẻ cộng đồng.
+ Vấn đề tiến bộ khoa học cơng nghệ trong kinh tế: Nhà nước quản lý về
các thành tựu cụ thể của khoa học cơng nghệ trong và ngồi nước, nhà nước
quản lý do nó được áp dụng vào nền kinh tế, có ảnh hưởng to lớn đến chất
lượng sản phẩm... hoặc lợi ích của tồn thể nhân dân. Hay chất lượng của đối
lãnh thổ nội bộ, quốc gia thơng qua việc phân bố lực lượng sản xuất, sự lựa
chọn quy mơ xí nghiệp, lựa chọn tài ngun,...; Điều chỉnh các hành vi phân
chia lợi ích như: Quan hệ trao đổi hàng hố, quan hệ phân chia lợi tức trong
cơng ty, tiền cơng tiền lương để giữ cho xã hội cơng bằng văn minh; quan hệ
đối với cơng quỹ quốc gia để bảo đảm cho các doanh nhân có nghĩa vụ đóng
góp cơng quỹ.
- Hỗ trợ doanh nhân lập thân, lập nghiệp trên lĩnh vực kinh tế.
- Hỗ trợ cơng dân ý chí làm giàu: Thơng qua chế độ kinh tế ổn định,
pháp luật khả thi, nghiêm minh.
- Hỗ trợ về tri thức như: Tri thức sản xuất, quản lý kinh doanh, thơng tin
thời sự mọi mặt.
- Hỗ trợ về phương tiện sản xuất và kinh doanh như: Vốn, kết cấu hạ
tầng kinh tế, và những phương tiện kỹ thuật đặc biệt.
- Hỗ trợ các thành phần kinh tế, các doanh nhân về mơi trường kinh
doanh cần có như: Tun truyền giới thiệu, giúp cho mơi trường kinh tế cụ
thể, mơi trường an ninh, trật tự, an tồn xã hội.
- Bổ sung thị trường những hàng hố và dịch vụ khi cần thiết bằng
phương thức thích hợp.
- Bảo vệ cơng sản và khai thác cơng sản như một phương thức quản lý;
bảo vệ trước sự lãng phí, tham ơ, khai thác nó để phát triển kinh tế.
Trong thực tế, nhìn chung nhà nước ta đã thực hiện rất tốt các chức năng
của nhà nước, nhà nước ta đã thiết lập được chế độ sở hữu đa dạng, và
phương thức quản lý, chế độ phân phối rất hợp lý, có nhiều chính sách hỗ trợ
cơng dân, đặc biệt là sự ổn định chính trị. Tuy nhiên, về vốn để khai thác cơng
Footer Page 17 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
cơng lao động phải dựa trên cơ sở kết cấu đối tượng lao động phải phù hợp
với kết cấu đó, trong lao động quản lý nhà nước về kinh tế, đối tượng lao
Footer Page 18 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Header Page 19 of 126.
12
động chính là hệ thống của mỗi quan hệ kinh tế cần điều chỉnh. Các mối quan
hệ này có kết cấu hệ thống nhiều tầng nấc giống như tập trung dân chủ.
- Thứ 3: Trong mỗi cơ quan lãnh đạo tập thể cần phải tn theo ngun
tắc tập chung dân chủ là vì chỉ có làm vậy mới khai thác được chun mơn,
sở trường của mọi thành viên, và tạo nên được sức mạnh trong chấp hành nhờ
sự thống nhất theo đa số.
- Thứ 4: Trong mỗi cấp quản lý phải có cơ quan thẩm quyền chung và
riêng để đảm bảo cả 2 mặt của quyết định.
Để đảm bảo thực hiện các ngun tắc như trên, phương hướng thực hiện
các ngun tắc để đảm bảo các mục tiêu sau:
- Bảo đảm cho cả nhà nước và cơng dân, cho cả cấp trên và cấp dưới, tập
thể và cá nhân đều có quyền quyết định, có nghĩa là vừa có tập trung vừa có
dân chủ .
- Quyền của nhà nước và cơng dân phải được xác lập một cách căn cứ
khoa học và thực tiễn.
- Trong mối cấp của hệ thống quản lý nhiều cấp của nhà nước theo đảm
bảo vừa có cơ quan thẩm quyền chung vừa có cơ quan thẩm quyền riêng.
- Định hướng đầu tư xây dựng lực lượng của ngành, chống sự mất cân
đối trong cơ cấu ngành và vị trí ngành trong cơ cấu chung của nền kinh tế
quốc dân.
- Thực hiện các chính sách, các biện pháp phát triển thị trường chung
cho tồn ngành, bảo hộ sản xuất ngành nội địa. Thống nhất hố, tiêu chuẩn
hố quy cách, chất lượng hàng hố và dịch vụ, hình thành hệ thống tiêu chuẩn
quốc gia về chất lượng sản phẩm để cơ quan có thẩm quyền ban bố.
- Thực hiện các chính sách quốc gia trong phát triển nguồn nhân lực,
nhiên liệu, trí tuệ khoa học và cơng nghệ chung cho tồn ngành.
- Tham gia xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, pháp qui, thể chế kinh tế
theo chun mơn của mình để cùng các cơ quan chức năng chun mơn khác
hình thành hệ thống văn bản pháp luật quản lý ngành.
Quản lý nhà nước theo lãnh thổ
* Trong quản lý nhà nước theo lãnh thổ thì lãnh thổ kinh tế được hiểu
như sau:
- Lãnh thổ kinh tế là lãnh thổ chứa đựng 1 nhóm các đơn vị kinh tế có
quan hệ với nhau về 1 hay một số mặt nào đó trong q trình hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Lãnh thổ kinh tế có nhiều cấp, do các đơn vị kinh tế có nhiều mối quan
hệ mà mỗi loại quan hệ lại có tầm quan hệ riêng, rộng hẹp khác nhau. Khơng
Footer Page 20 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Header Page 21 of 126.
14
Footer Page 21 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Header Page 22 of 126.
15
nhưng khơng 1 đơn vị kinh tế nào có thể tự túc được các nhu cầu trên của bản
thân mà khơng cản trở đơn vị bạn, cản trở dân cư. Do vậy, cần phải có 1 chủ thể
quản lý theo địa bàn để tổ chức việc giải quyết các vấn đề trên 1 cách tối ưu.
* Nội dung quản lý nhà nước theo lãnh thổ:
- Quản lý nhà nước của cơ quan quản lý ngành trên lãnh thổ, đây thực
chất là sự quản lý của cơ quan quản lý ngành được thực hiện bằng các cơ
quan chun mơn đặt theo lãnh thổ.
- Quản lý nhà nước của chính quyền lãnh thổ với những nội dung sau:
+ Định hướng đầu ra cho các đơn vị kinh tế sao cho cân đối hài hồ về
lượng, chất, thời gian trong sự tương đồng với nhau và với nhu cầu cũng như
khả năng tiếp nhận của người tiêu dùng trên lãnh thổ, xét theo khả năng thu
nhập cũng như thị hiếu, vị hiếu của dân cư trên lãnh thổ.
+ Tổ chức trực tiếp hay gián tiếp việc xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc
tầm lãnh thổ đó để đảm bảo chung cho tập đồn kinh tế liên ngành đóng trên
lãnh thổ.
Kết hợp quản lý nhà nước theo ngành và lãnh thổ
* Phải kết hợp quản lý nhà nước theo ngành và lãnh thổ bởi những lý do sau:
- Thứ nhất, có thể có sự chồng chéo giữa 2 chiều quản lý, gây trùng lặp
hay bỏ sót trong quản lý nhà nước của tuyến.
- Thứ hai, mỗi chiều quản lý có thể khơng thấu suốt được tình hình của
Nhà nước sử dụng phương pháp kinh tế để cách tác động vào đối tượng
quản lý thơng qua các lợi ích kinh tế để cho đối tượng quản lý lựa chọn
phương án hoạt động sản xt kinh doanh có hiệu quả nhất trong phạm vi
hoạt động của họ. Đặc điểm của phương pháp kinh tế là tác động, điều chỉnh
hành vi của chủ thể kinh tế khơng phải bằng cưỡng chế, mệnh lệnh hành
chính mà bằng lợi ích. Có nghĩa là dùng cái lợi (lợi nhuận) mà các doanh
nghiệp, doanh nhân ham muốn làm động lực để hướng hành vi của họ đi theo
mục đích mong muốn của nhà nước.
Nhà nước sử dụng các cơng cụ kích thích kinh tế là: Các cơng cụ của
chính sách tài chính (Thuế và chi tiêu Chính phủ); các cơng cụ của chính sách
tiền tệ (Kiểm sốt mức cung tiền và lãi xuất); các cơng cụ của chính sách thu
nhập (Giá cả và tiền lương); các cơng cụ của chính sách thương mại (Thuế
nhập khẩu, trợ cấp xuất khẩu, tỷ giá hối đối, cán cân thương mại, cán cân
thanh tốn quốc tế)
Footer Page 23 of 126.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn/
Header Page 24 of 126.
17
Phương pháp kinh tế có vai trò hết sức quan trọng trong cơng tác quản lý
kinh tế của nhà nước: Thơng qua việc vận dụng phương pháp kinh tế nhà
nước tạo ra áp lực kinh tế và kích thích kinh tế cần thiết đối với các chủ thể
nhằm động viên tính tích cực của họ để đạt được mục tiêu nhà nước đề ra; Áp
dụng phương pháp kinh tế cũng có nghĩa nhà nước tác động 1 cách gián tiếp
Header Page 25 of 126.
18
1.1.7. Hệ thống cơng cụ quản lý nhà nước về kinh tế
Cơng cụ quản lý nói chung là tất cả mọi phương tiện mà chủ thể quản lý
sử dụng để tác động lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã
đề ra. Cơng cụ quản lý của nhà nước về kinh tế là tổng thể những phương tiện
mà nhà nước sử dụng để thực hiện các chức năng quản lý kinh tế của nhà
nước nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định. Thơng qua các cơng cụ quản lý
với tư cách là vật truyền dẫn tác động quản lý của nhà nước mà nhà nước
chuyển tải được ý định và ý chí của mình đến các chủ thể, các thành viên
tham gia hoạt động trong nền kinh tế.
Hệ thống cơng cụ quản lý kinh tế của nhà nước bao gồm các nhóm:
- Cơng tác quản lý, chỉ đạo tổ chức sản xuất (Chủ trương định hướng;
Quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu; Chương trình, dự án);
- Quản lý nhà nước lĩnh vực chun ngành (Luật Thủy sản, Quyết định,
Nghị định, Chỉ thị, Nghị quyết của Chính phủ; quyết định, thơng tư, chỉ thị
của các Bộ Nơng nghiệp và PTNT; Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh,
Quyết định của UBND tỉnh);
- Hệ thống các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh; chính
sách quản lý tài ngun; chính sách thuế,...
- Tổ chức bộ máy: Bộ máy; đội ngũ cán bộ, cơng chức nhà nước và cơ
sở vật chất phục vụ cơng tác quản lý.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về kinh tế đối với
ngành thủy sản
Sản xuất thủy sản có tính chất đặc thù nên có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng
đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản, nhất là đối
với hoạt động ni thủy sản nước ngọt tại các tỉnh trung du miền núi, do vậy