ĐỀ TỔNG HỢP VÔ CƠ VÀ HỮU CƠ SỐ 1 - Pdf 42

Bài 1 : Cho các chất: . Trật tự tăng
dần tính bazơ (theo chiều từ trái qua phải) của 5 chất trên là
A.
B.
C.
D.
Bài 2 : Hợp chất hữu cơ X có mạch cacbon không phân nhánh, bậc nhất (chứa C, H, N),
trong đó nitơ chiếm 23,73% về khối lượng. Biết X tác dụng được với HCl với tỉ lệ số mol
. Công thức phân tử của X là
A.
B.
C.
D.
Bài 3 : Chiều tăng dần tính axit (từ trái qua phải) của 3 axit:

A. X, Y, Z
B. X, Z, Y
C. Z, X, Y
D. Z, Y, X
Bài 4 : Từ ancol muốn chuyển hoá thành anđehit, xeton, axit cacboxylic có thể dùng
A. phản ứng oxi hoá acol bậc I, bậc II bằng
B. phản ứng khử ancol bậc I, bậc II bằng
C. phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II bằng
D. phân tử khử ancol bậc I, bậc II bằng
Bài 5 : Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy
được dẫn vào bình đựng dung dịch dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam.
Khối lượng kết tủa tạo ra là
A. 12,4 gam
B. 10 gam
C. 20 gam
D. 28,183 gam

Bài 11 : Theo danh pháp IUPAC hợp chất có tên gọi là
A. 3-metylbut-2-en-1-ol
B. 2-metylbut-2-em-4-ol
C. pent-2-en-1-ol
D. ancol isopent-2-en-1-ylic
Bài 12 : Có hai ống nghiêm mất nhãn chứa từng chất riêng biệt là dung dịch ancol but-1-ol
(ancol butylic) và dung dịch phenol. Nếu chỉ dùng 1 hoá chất để nhận biết 2 chất trên thì
hoá chất đó là
A. nước
B. dung dịch brom
C. quỳ tím
D. natri kim loại
Bài 13 : Etanol bị tách nước ở (xúc tác đặc) thu được sản phẩm chính có
công thức là
A.
B.
C.
D.
Bài 14 : Khi đốt cháy 1 lít hiđrocacbon X cần 6 lít tạo ra 4 lít khí , X có thể làm
mất màu dung dịch brom. Khi cho X cộng hợp với ta chỉ thu được 1 sản
phẩm duy nhất. Công thức cấu tạo của X là
A.
B.
C.
D.
Bài 15 : Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam 1 anken A có tỉ khối hơi so với hiđro là 28 thu được
8,96 lít khí (đktc). Cho A tác dụng với HBr chỉ cho 1 sản phẩm duy nhất. Công thức
cấu tạo nào của A dưới đây là đúng?
A.
B.

D. 0,896 lít hoặc 2,24 lít
Bài 21 : Công thức của phèn chua, được dùng để làm trong nước là
A.
B.
C.
D.
Bài 22 : Ngâm một thanh kim loại M có khối lượng 50 gam trong dung dịch . Sau
phản ứng thu được 336 ml (đktc) và thấy khối lượng lá kim loại giảm 1,68% so với
ban đầu. M là kim loại nào trong số các kim loại dưới đây?
A.
B.
C.
D.
Bài 23 : Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm 2 muối khan
vào nước. dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với1,58 gam trong môi
trường axit dư. Thành phần % về khối lượng của trong X là
A. 76%
B. 38%
C. 33%
D. 62%
Bài 24 : Sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của môi trường xung quanh, được
gọi chung là
A. sự ăn mòn kim loại
B. sự ăn mòn hoá học
C. sự khử kim loại
D. sự ăn mòn điện hoá
Bài 25 : Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch . Sau khi phản ứng kết
thúc, lấy dinh sắt ra khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân
thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam so với ban đầu. Nồng độ mol của dung dịch
đã dùng là giá trị nào dưới đây?

B. a, b, d
C. a, c
D. a, d
Bài 30 : Cho tác dụng với đặc nóng, dư. Sản phẩm khí thu được là
A. và
B. và
C.
D.
Bài 31 : Từ phản ứng:
Kết luận nào dưới đây là đúng?
A. là chất khử
B. là chất oxi hoá
C. vừa oxi hoá vừa khử
D. là chất khử
Bài 32 : Công thức phân tử của phân ure là
A.
B.
C.
D.
Bài 33 : Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. dung dịch amoniac là một bazơ yếu
B. phản ứng tổng hợp amoniac là phản ứng thuận nghịch
C. đốt cháy amoniac trong có xúc tác thu được
D. là chất khí không màu, không mùi, tan nhiều trong nước
Bài 34 : Chỉ dùng dung dịch chất nào dưới đây để phân biệt 3 dung dịch không màu:
đựng trong các lọ mất nhãn?
A.
B.
C.
D.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status