VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG HUỆ
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TẠI
HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ MINH NGUYỆT
HÀ NỘI, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công
trình nào khác.
Hà Nôi, tháng
năm 2017
Tác giả luận văn
Nam .............................................................................................................................. 30
2.3. Thực trạng hoạt động quản lý đào tạo trình độ đại học tại Học viện Âm nhạc Quốc
gia Việt Nam ................................................................................................................. 38
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý đào tạo trình độ đại học tại Học viện
Âm nhạc Quốc gia Việt Nam ....................................................................................... 57
Chương 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
TẠI HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM ............................................... 60
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................................... 60
3.2. Biện pháp hoàn thiện hoạt động quản lý đào tạo trình độ đại học tại Học viện Âm
nhạc Quốc gia Việt Nam .............................................................................................. 60
3.3. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất ....................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………………………...78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Trang
Bảng 2.1. Các chuyên ngành đào tạo của Học viện ...................................................... 29
Bảng 2.2. Tổng số lượng sinh viên và học viên của Học viện năm 2015 ..................... 29
Bảng 2.3. Chỉ tiêu tuyển sinh của Học viện qua các năm .............................................30
Bảng 2.4. Phân bổ lao động của Học viện theo các đơn vị ...........................................31
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của Học viện ................................ 33
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá mức độ triển khai công tác đào tạo tại Học viện ..............35
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện công tác đào tạo của giảng viên đối với
môn học mình phụ trách ................................................................................................ 37
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá về quản lý hoạt động xây dựng mục tiêu đào tạo, chuẩn
đầu ra và chương trình đào tạo ...................................................................................... 41
Bảng 2.9. Kết quả đánh giá thực trạng tuyển sinh ........................................................ 42
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch đào tạo trong năm .........43
học. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ 2 khóa
VIII đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “Quản lý giáo dục
là khâu đột phá nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo” [13]. Quan điểm này được
cụ thể hóa trong chỉ thị 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung
ương Đảng: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người” [13]. Sau 30 năm đổi mới, giáo
dục đại học Việt Nam đã phát triển rõ rệt về quy mô, đa dạng về loại hình và các hình
thức đào tạo, bước đầu điều chỉnh cơ cấu hệ thống, cải tiến chương trình và quy trình
đào tạo, huy động được nhiều nguồn lực và tăng cường mạnh mẽ hợp tác quốc tế.
Trường Âm nhạc Việt Nam (nay là Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam)
được thành lập năm 1956 tại Hà Nội. Ngày nay, khi công tác giáo dục và đào tạo âm
nhạc đã được nâng cấp trên phạm vi toàn quốc, Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam
mở rộng đào tạo nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các trường. Ngoài
đội ngũ cán bộ giảng dạy, Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam còn đặc biệt quan tâm
tới công tác nâng cao chất lượng đào tạo của Học viện nhằm phát huy tốt vai trò đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước trong giai đoạn mới và luôn xứng đáng là “con chim đầu đàn’’ của nền giáo dục
âm nhạc Việt Nam về đào tạo ngành âm nhạc.
Hiện nay Học viện đang thực hiện quyết định phê duyệt đề án phát triển Học
viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch theo quyết định số 80/QĐ – BVHTTDL ngày 9/1/2014. Lộ trình
phát triển giai đoạn 2016 - 2020 là tiếp tục kiện toàn đội ngũ cán bộ, giảng viên, nâng
cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ và thực tiễn
xã hội; cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao, mục tiêu đến năm 2020 tiếp tục chuẩn
1
hóa đội ngũ đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế, xây dựng Học viện Âm nhạc quốc gia
Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (2009), Lí luận dạy học đại học, Nxb Đại học Sư
phạm [18]. Nhóm tác giả đã nghiên cứu và hệ thống hóa các lý luận về dạy học đại
học, phân tích các phương pháp giảng dạy tại bậc đại học hiện nay, so sánh với một số
nền giáo dục khác trên thế giới. Tuy nhiên, nhóm tác giả chưa nghiên cứu sâu về quản
lý đào tạo tại các trường đại học Việt Nam hiện nay.
Một số luận án, luận văn, bài báo, công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục,
quản lý đào tạo đại học:
Nguyễn Vĩnh Lợi (2010), “Thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Đại học Trà
Vinh”, Luận văn Thạc sỹ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí
Minh [26]. Tác giả Nguyễn Vĩnh Lợi đã đi sâu nghiên cứu về hệ thống lý luận quản lý
giáo dục hiện đại, phân tích công tác quản lý đào tạo tại Trường Đại học Trà Vinh
dưới góc độ nội dung quản lý giáo dụng là quản lý chương trình, phương pháp và hình
thức đào tạo.Tuy nhiên tác giả chưa đi sâu phân tích hiệu quả quản lý đào tạo tại
Trường Đại học Trà Vinh, đây là một trong những nội dung mà luận văn sẽ nghiên cứu
và đề xuất biện pháp.
Huỳnh Lê Tuấn (2004), “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục đào tạo
của Trường cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật TP. Hồ Chí Minh” Luận văn Thạc sỹ Giáo
dục học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh [33]. Luận văn tập trung
nghiên cứu thực trạng công tác quản lý giáo dục dưới góc độ đề xuất các tiêu chí, tiêu
chuẩn đánh giá hiệu quả của công tác quản lý giáo dục đào tạo.Tác giả luận văn cũng
đã đề xuất được 5 giải pháp nhằm hoàn hiện công tác quản lý giáo dục đào tạo tại
Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật TP. Hồ Chí Minh.
Lê Thị Minh Xuân (2015), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo thanh
nhạc trong giai đoạn mới”, Luận án Tiến sĩ Âm nhạc học, Học viện Âm nhạc Quốc
gia Việt Nam [36]. Luận án bước đầu tổng kết một cách khái quát quá trình hình thành
và phát triển nền sư phạm thanh nhạc châu Âu và sự tiếp nối của nền sư phạm thanh
nhạc chuyên nghiệp Việt Nam. Đề tài nghiên cứu đặc biệt đi sâu vào giai đoạn đất
nước bước vào thời kỳ đổi mới nhằm phân tích, đánh giá được thực trạng của đào tạo
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý đào tạo trình độ đại học
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo trình độ đại học tại Học viện Âm
nhạc Quốc gia Việt Nam.
4
- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi một số biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý đào tạo trình độ đại học tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam trong thời
gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý đào tạo trình độ đại học tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý đào tạo trình độ đại học tại Học
viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam. Tập trung nghiên cứu công tác quản lý đào tạo đại
học hệ chính quy của Học viện.
Địa bàn: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý đào tạo trình độ đại học tại Học
viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam
Thời gian: Đề tài sử dụng các dữ liệu từ năm 2011 đến 6/2016 và đề xuất các
biện pháp đến năm 2020
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
- Tiếp cận quan điểm hệ thống cấu trúc trong nghiên cứu quản lý đào tạo là xem
xét các mối quan hệ biện chứng của các thành tố: mục tiêu, kế hoạch; tổ chức, chỉ đạo;
kiểm tra, đánh giá và các điều kiện đảm bảo cho công tác đào tạo đại học tại Học viện
Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.
- Muốn nhận thức đúng sự vật hoặc hiện tượng, phải nắm được lịch sử của sự
vật hay là xem xét quá trình phát sinh, phát triển và hiện nay của nó ra sao. Như vậy,
phải tìm hiểu, phát hiện sự nảy sinh, phát triển của quá trình đào tạo và quản lý quá
bằng bảng hỏi để nghiên cứu thực trạng đào tạo trình độ đại học và quản lý đào tạo
trình độ đại học tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam cũng như thực trạng các
yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động này.
- Cách thức thực hiện: Tiến hành phát phiếu điều tra bằng bảng hỏi trên tổng số
khách thể điều tra là 90 cán bộ, giảng viên, sinh viên của Học viện Âm nhạc Quốc gia
Việt Nam. Mỗi khách thể trả lời độc lập một phiếu điều tra, trước khi trả lời, các khách
thể được hướng dẫn để hiểu mục đích và yêu cầu trả lời ở các nội dung của phiếu.
5.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
- Mục đích của phương pháp: Phương pháp này sẽ được đề tài sử dụng nhằm
mục đích để phỏng vấn sâu, tìm hiểu những quan điểm của lãnh đạo, cán bộ, giảng
6
viên và sinh viên về thực trạng quản lý đào tạo trình độ đại học tại Học viện Âm nhạc
Quốc gia Việt Nam cũng như các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này.
- Nội dung của phương pháp: Nội dung phương pháp phỏng vấn sâu giúp người
nghiên cứu phân tích sâu hơn, chi tiết hơn các ý kiến và quan điểm của khách thể
nghiên cứu nhằm lí giải rõ hơn kết quả nghiên cứu định lượng.
- Cách thức thực hiện: Tiến hành phỏng vấn sâu số lượng 10 người sau khi các
đối tượng này tham gia khảo sát bằng bảng hỏi (Trong đó: 3 cán bộ quản lý, 3 giảng
viên và 4 sinh viên đại học).
5.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Mục đích của phương pháp: Lấy ý kiến của các nhà quản lý, giảng viên có
kinh nghiệm để xác định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Nội dung của phương pháp: Tìm hiểu, nghiên cứu, tổng kết quản lý đào tạo
trình độ đại học tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, rút ra bài học kinh nghiệm
trong quản lý hoạt động này.
- Cách thức thực hiện: Xem xét các báo cáo tổng kết đào tạo của Học viện, các
những thành công, hạn chế của công tác đào tạo.
5.2.5. Phương pháp xin ý kiến chuyên gia
quả hơn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
7. Cơ cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
chính được chia thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trình độ đại học
Chương 2. Thực trạng quản lý đào tạo trình độ đại học tại Học viện Âm nhạc
Quốc gia Việt Nam
Chương 3. Biện pháp hoàn thiện quản lý đào tạo trình độ đại học tại Học viện
Âm nhạc Quốc gia Việt Nam
8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Đào tạo trình độ đại học
1.1.1.1. Khái niệm đào tạo
Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, đào tạo đề cập
đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ
nhất định. Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo
chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo...
Theo Đặng Thành Hưng thì: “Đào tạo là cơ cấu, quá trình quyết định mang lại
cho giáo dục tính tổ chức, kế hoạch, hướng đích và điều khiển được” [20, tr 43].
Trong tác phẩm “Tổ chức quản lý quá trình đào tạo” của tác giả Châu Kim
Lang thì đào tạo được hiểu là: “Quá trình biến cải nhân cách theo mục tiêu đào tạo”
[25, tr 98].
Quá trình đào tạo trong trường đại học là một quá trình xuyên suốt từ việc tuyển
sinh (đầu vào) cho đến khi tốt nghiệp (đầu ra) của sinh viên, trong đó bao gồm chủ yếu
là quá trình dạy và học của giảng viên và sinh viên.
thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [15].
Trong tác phẩm “Tổ chức quản lý quá trình đào tạo” của tác giả Châu Kim
Lang thì quản lý được hiểu là “Quản lý là sự tác động có kế hoạch của chủ thể đến đối
tượng để hoạt động đạt mục tiêu của tổ chức.” [25, tr 3]
Từ đó luận văn xác định khái niệm quản lý: Là quá trình lập kế hoạch, tổ chức,
lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc
sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định.
1.1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Theo tác giả Trần Kiểm trong tác phẩm “Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo
dục” thì quản lý giáo ít nhất có hai cấp độ chủ yếu:
Ở cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sử
dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến
mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cần bằng với môi trường bên
ngoài luôn biến động” [23, tr 37].
10
Ở cấp độ vi mô: “Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể
quản lý vào quá trình giáo dục nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học
sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [23, tr 37].
Trên cơ sở các khái niệm nêu trên, có thể kết luận quản lý giáo dục là sự tác động
có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục lên đối tượng giáo dục và khách
thể quản lý giáo dục nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ
chức để đạt mục tiêu giáo dục đã đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động.
Từ khái niệm trên, có thể nhận biết có bốn yếu tố: chủ thể quản lý; đối tượng bị
quản lý; mục tiêu quản lý; khách thể quản lý và các hệ thống khác hoặc các ràng buộc
của môi trường
1.1.2.3. Khái niệm quản lý đào tạo đại học
Quản lý đào tạo là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
động đào tạo, tìm ra mặt mạnh, mặt yếu, có biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo.
Việc quản lý việc xây dựng mục tiêu đào tạo yêu cầu hợp lý mô hình sử dụng,
mô hình người lao động, và mô hình đào tạo. Từ mục tiêu đào tạo, trường đại học đảm
bảo xây dựng tương thích diện đào tạo và diện sử dụng, để sinh viên tốt nghiệp đại học
có được hiểu biết, năng lực, và phẩm chất tương xứng với trình độ đào tạo, đủ nhanh
chóng thích nghi với những ngành nghề nhất định. Cho nên, cán bộ quản lý, giảng
viên, và người học cần hiểu rõ, ý thức đầy đủ về mục tiêu đào tạo, để mỗi người thực
hiện hoạt động giáo dục tích cực, tự giác, nỗ lực nhằm đạt được kết quả đào tạo cao.
Vì vậy, quản lý đầu vào, quá trình và đầu ra đào tạo nên xác định mục tiêu đào
tạo là tiêu chuẩn để xem xét việc tuyển chọn và đánh giá kết quả giáo dục, xem sản
phẩm này đạt được chuẩn ở mức độ nào. Quá trình kiểm tra, đánh giá cần phải căn cứ
vào mục tiêu đào tạo đã được xác định.
1.2.1.2. Xây dựng chuẩn đầu ra trình độ đại học
Để phát triển chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực thì nhiệm vụ đầu
tiên là cần xác định chuẩn đầu ra cần có của sinh viên tốt nghiệp dựa trên phân tích
“khoảng cách” giữa yêu cầu xã hội (bối cảnh), người sử dụng lao động với yêu cầu
đầu vào (tuyển sinh) của sinh viên.
Xây dựng chuẩn đầu ra trình độ đại học là việc quản lý việc xây dựng chương
trình đào tạo theo nhóm năng lực chuyên môn nghề nghiệp (cứng); và nhóm năng lực
mềm mà sinh viên cần đạt tới sau khi tốt nghiệp, để có thể làm việc đáp ứng được yêu
cầu của người sử dụng lao động, doanh nghiệp (năng lực chuyên môn nghề nghiệp) và
12
tiếp tục tự phát triển, hoàn thiện cá nhân thông qua học tập suốt đời và thành công
trong xã hội (năng lực chung/mềm); hay nói cách khác là phải tuân thủ triết lý: Đào
tạo phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu sử dụng và tự phát triển cá nhân trong tương lai.
1.2.1.3. Xây dựng chương trình đào tạo trình độ đại học
Xây dựng chương trình đào tạo trình độ đại học là việc các trường đại học phải
tổ chức xây dựng chương trình đào tạo cho các ngành và chuyên ngành đào tạo trình
nhà trường diễn ra hiệu quả theo đúng định hướng và mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Công tác tuyển sinh hết sức đa dạng, cần quản lý cho phù hợp với từng khóa học cụ
thể tùy thuộc vào sự lựa chọn hình thức và phương thức đào tạo mới đáp ứng được yêu
cầu về tuyển sinh.
Công tác tuyển sinh nhằm mục đích tuyển đủ số lượng theo cơ cấu ngành nghề
và chất lượng tuyển sinh đầu vào phù hợp với năng lực của cá nhân người học, năng
lực đào tạo của trường đại học và đáp ứng yêu cầu sử dụng sinh viên tốt nghiệp của
người sử dụng lao động, doanh nghiệp và thị trường lao động. Số lượng sinh viên cần
tuyển theo cơ cấu ngành nghề chủ yếu được xác định dựa trên so sánh yêu cầu về số
lượng nhân lực theo ngành/nghề của thị trường lao động cần có so với năng lực đào
tạo của nhà trường. Nhưng quan trọng hơn là tiêu chí tuyển sinh phải được xây dựng
dựa trên khung năng lực đầu ra cần có và được chi tiết thành các tiêu chí cụ thể theo
trình độ đầu vào dựa trên cấu trúc nội dung chương trình đào tạo theo tiếp cận đã được
thiết kế ở trên. Dựa vào các tiêu chí này, trường đại học phối hợp với các bên liên quan
để lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện công tác tư vấn, hướng nghiệp và tuyển sinh.
1.2.3. Lập kế hoạch đào tạo trình độ đại học
Việc lập kế hoạch trong quản lý đào tạo là chức năng đầu tiên của quá trình
quản lý. Nó có vai trò quan trọng là xác định phương hướng hoạt động đào tạo và phát
triển của nhà trường, xác định các kết quả đào tạo cần đạt được trong tương lai. Lập kế
hoạch trong quản lý đào tạo là một quá trình gồm các bước: Xây dựng định hướng đào
tạo, xác định mục tiêu quản lý đào tạo, xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu đào tạo.
Mặt khác, tổ chức thực hiện kế hoạch phải xác định cơ chế quản lý nhằm bảo
đảm hoạt động có hiệu quả, như: chính sách là những điều khoản hay những qui định
của nhà nước định hướng suy nghĩ và hành động của người quản lý; thủ tục chính là
các hướng dẫn về hành động, vạch ra những chi tiết, theo thứ tự thời gian, các biện
pháp chính xác để tiến hành hoạt động; phương hướng hoạt động; các quan hệ quản lý;
14
15
Đổi mới nội dung chương trình đào tạo là việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và
kiểm tra đánh giá về hoạt động đổi mới nội dung chương trình đào tạo của các nhà trường.
Đổi mới nội dung đào tạo được thể hiện cụ thể trong chương trình đào tạo theo
các bậc học, ngành/nghề đào tạo cụ thể. Theo Điều 40, Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung
năm 2009. Quản lý đổi mới nội dung chương trình đào tạo phải đảm bảo xác định
được: các nội dung theo các chủ đề cần có để hình thành chuẩn đầu ra cần có cho sinh
viên; tiếp theo là đổi mới các hoạt động giảng dạy và đặc biệt là các hoạt động học tập
để thực hiện các nội dung học tập nhằm hình thành các năng lực cần có cho sinh viên;
và cuối cùng là đánh giá và phản hồi thông tin. Các thành tố này của chương trình đào
tạo cần có liên hệ mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau một cách nhất quán để đạt tới chuẩn đầu
ra cần có cho sinh viên.
Đổi mới nội dung chương trình đào tạo hàm ý là các trường đại học phải tổ
chức đổi mới chương trình đào tạo cho các ngành và chuyên ngành đào tạo của trường
mình trên cơ sở nội dung dạy học và chương trình tối thiểu do Bộ Giáo dục & Đào tạo
quy định. Chương trình đào tạo phản ánh mục tiêu đào tạo cụ thể của nhà trường, đồng
thời hướng đến đáp ứng các nhu cầu về chất lượng nguồn nhân lực của xã hội. Chương
trình đào tạo phải đảm bảo tính mềm dẻo, được cập nhật thường xuyên. Quản lý đổi
mới chương trình đào tạohướng đến mục tiêu đảm bảo các chương trình được thiết kế
và thực hiện trọn vẹn với chất lượng và hiệu quả cao nhất trong điều kiện cụ thể của
từng trường.
b) Đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học là việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
đánh giá về hoạt động đổi mới phương pháp dạy học của các nhà trường phù hợp với
chiến lược phát triển giáo dục đào tạo chung của quốc gia.
Theo nghĩa chung nhất của phương pháp dạy học là cách thức, con đường để đạt
tới một mục tiêu dạy học, theo nghĩa này ta cũng có thế hiểu phương pháp dạy học là
cách thức hoặc hệ thống kế hoạch được áp dụng để đạt mục tiêu của quá trình giáo dục.
Thống nhất trong phát xét giá trị; Có tính liên tục.
Thứ hai: quản lý kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo phải quản lý kế hoạch kiểm
tra đánh giá của người dạy; có kế hoạch kiểm tra giữa kỳ, cuối học kỳ và hết năm học;
yêu cầu chấm, trả bài đúng thời hạn, có sửa chữa hướng dẫn cho sinh viên; phân công
bộ phận quản lý tổng hợp tình hình kiểm tra đánh giá kết quả theo định kỳ.
1.2.6. Hoạt động thu thập thông tin về công tác đào tạo trình độ đại học
17
Quản lý hoạt động thu thập thông tin về công tác đào tạo trình độ đại học là
việc tổ chức, huy động và phân bổ các nguồn lực nhằm tiếp nhận, phân loại và tổng
hợp các thông tin phản hổi từ phía người học và các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng
sinh viên của nhà trường về công tác đào tạo của nhà trường.
Phản hồi thông tin, là trọng tâm của mô hình phát triển và quản lý phát triển
chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân lực. Phản hồi thông tin từ sinh viên có thể
giúp phát triển và điều chỉnh từng thành tố của mô hình phát triển chương trình. Giảng
viên sẽ nhận ra cách để cải tiến bài giảng của mình được tốt hơn và phù hợp với sinh
viên hơn.Các kế hoạch đào tạo cũng được điều chỉnh dựa vào thông tin phản hồi của
sinh viên. Vì vậy, trường đại học nói chung và giảng viên nói riêng cần luôn tìm kiếm
tư vấn từ thông tin phản hồi để cải tiến công việc của mình. Nhu cầu của sinh viên
cũng thay đổi nên việc thích nghi là cần thiết.
Hoạt động thu thập thông tin về công tác đào tạo trình độ đại học cần phải giám
sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình đào tạo nhằm xem xét các hoạt
động của cá nhân, tổ chức trong nhà trường có đảm đương được nhiệm vụ đề ra hay
không để điều chỉnh quản lý cho phù hợp. Giám sát, kiểm tra kịp thời, đúng lúc đến
hành vi cá nhân, tổ chức sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm, động viên, khuyến khích
tích cực, sáng tạo của họ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời phát
hiện những điểm chưa được để uốn nắn sửa chữa kịp thời.
1.2.7. Khai thác và huy động các nguồn lực phục vụ công tác đào tạo trình độ đại học
Các nguồn lực phục vụ công tác đào tạo là một trong những điều kiện quan
- Cán bộ quản lý thường xuyên kiểm tra và đánh giá việc sử dụng cơ sở vật chất
và phương tiện dạy học.
- Lập sổ theo dõi sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị.
1.2.8. Công tác sinh viên
Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên là quản lý việc thực hiện
các nhiệm vụ của sinh viên trong quá trình giáo dục và đào tạo.
Theo dõi, tìm hiểu để nắm bắt được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như biến đổi nhân cách của sinh
viên. Khuyến khích sinh viên phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu
cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập ngày càng cao. Việc thực hiện các nội qui,
qui định của trường và các cấp có liên quan của sinh viên.Việc tham gia các hoạt động
ngoại khoá, thể dục thể thao, văn nghệ, hoạt động đoàn thể của sinh viên.
19