ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VÕ LAN ANH
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VÕ LAN ANH
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. Trần Thị Hoài
HÀ NỘI – 2015
GD & ĐT
Giáo dục và Đào tạo
CBVC
Cán bộ viên chức
CĐ
Cao đẳng
ĐH
Đại học
GD
Giáo dục
GV
Giảng viên
KTĐG
Kiểm tra, đánh giá
LKĐT
4. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
5. Đối tƣợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu ............................................ 4
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 4
7. Nhiệm vụ của nghiên cứu .......................................................................... 4
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
8.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận.............................................. 4
8.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn.......................................... 4
8.3. Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lƣợng............. 5
9. Những đóng góp của đề tài ........................................................................ 5
10. Cấu trúc đề tài .......................................................................................... 5
CHƢƠNG I: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC ........................ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .............................................................. 6
1.2. Một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu .......................................... 9
1.2.1. Đào tạo ............................................................................................ 9
1.2.2. Quản lý ......................................................................................... 10
1.2.3. Quản lý đào tạo ............................................................................ 13
1.3. Các loại hình đào tạo trong trƣờng đại học ......................................... 16
1.3.1. Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của trƣờng đại học ................. 16
1.3.2. Đào tạo đại học theo hình thức chính quy ................................... 18
1.3.3. Đào tạo đại học theo hình thức vừa làm vừa học......................... 18
1.4. Quản lý hoạt động đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học . 21
iii
1.4.1. Quản lý hoạt động tuyển sinh ....................................................... 22
1.4.2. Quản lý hoạt động đào tạo ............................................................ 22
1.4.3. Quản lý sau tốt nghiệp .................................................................. 26
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa
3.1. Định hƣớng phát triển của Trƣờng Đại học Y tế công cộng giai đoạn
2013- 2020 ................................................................................................... 68
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ........................................................ 68
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thức tiễn ............................................... 69
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .................................................. 70
3.2.3. Nguyên tắc kế thừa và phát triển .................................................. 70
3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo trình độ đại học hình thức vừa
làm vừa học .................................................................................................. 71
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ giảng viên và sinh
viên về vai trò đào tạo hình thức vừa làm vừa học ................................. 71
3.3.2. Biện pháp 2: Hoàn thiện quy trình quản lý đào tạo và nâng
cao năng lực quản lý đào tạo của chuyên viên các phòng chức năng... 73
3.3.3. Biện pháp 3: Tăng cƣờng đổi mới hình thức dạy học, đổi mới
phƣơng pháp dạy học .............................................................................. 77
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cƣờng đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt
động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của sinh viên ....... 80
3.3.5. Biện pháp 5: Phối hợp hiệu quả với các cơ sở liên kết đào tạo
trong hoạt động đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học tại
các cơ sở liên kết đào tạo ........................................................................ 84
3.3.6. Biện pháp 6: Tăng cƣờng công tác quảng bá trong tuyển sinh..... 88
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp ........................... 89
3.4.1. Mục đích khảo sát ......................................................................... 89
3.4.2. Nội dung và đối tƣợng khảo sát .................................................... 90
3.4.3. Phƣơng pháp khảo sát .................................................................. 90
3.4.4. Kết quả khảo sát ............................................................................ 90
Tiểu kết Chƣơng III ................................................................................ 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................. 101
1. Kết luận................................................................................................ 101
2. Khuyến nghị........................................................................................... 102
Khảo sát việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập
Bảng 2.5:
Khảo sát về tổ chức thi và quản lý kết quả học tập
Bảng 2.6:
Khảo sát sinh viên về hoạt động giảng dạy
Bảng 2.7:
Khảo sát quản lý hoạt động đổi mới phƣơng pháp giảng dạy và
đánh giá giờ giảng của giảng viên
Bảng 2.8:
Thực trạng về hoạt động học tập của sinh viên
Bảng 2.9:
Khảo sát về thông tin SV biết đến Trƣờng Đại học Y tế công cộng
Bảng 3.1:
Khảo sát giảng viên về tính cấp thiết của các biện pháp
Bảng 3.2:
Khảo sát giảng viên về tính khả thi của các biện pháp
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hƣớng chuẩn hoá, hiện đại
hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế
quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là
khâu then chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát
triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất
nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” [20, tr.130]
Nền giáo dục (GD) của nƣớc ta hiện nay có rất nhiều loại hình đào tạo
đại học nhƣ: đào tạo chính quy, đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ
xa…Nằm trong hệ thống GD quốc dân, đào tạo theo hình thức vừa làm vừa
học (VLVH) là một trong các hình thức đào tạo liên tục đƣợc Bộ GD và Đào
tạo (GD& ĐT) cấp văn bằng. Hình thức đào tạo này là một chủ trƣơng của
Đảng nhằm nhanh chóng đào tạo đƣợc đội ngũ cán bộ có trình độ đáp ứng
đƣợc nhu cầu của xã hội. Điều 44 Luật GD 2005 nƣớc Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam có ghi “giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa học vừa
làm, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết,
nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng
cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội.
Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục
cho mọi người, xây dựng xã hội học tập” [18].
Nâng cao chất lƣợng GD và đào tạo đại học là một yêu cầu cấp bách
của xã hội. Việc Nhà nƣớc quy định các trƣờng đại học phải thực hiện sự
kiểm định chất lƣợng thông qua biện pháp tự đánh giá và đánh giá ngoài để
xác định vị trí và khả năng đào tạo của mình trong hệ thống GD đại học ở
trở và suy nghĩ về công việc của mình, làm sao phải phát huy đƣợc hết khả
năng, năng lực và vai trò trong vị trí quản lý đào tạo nhằm mục tiêu nâng cao
chất lƣợng đào tạo trình độ đại học cho hình thức VLVH cũng nhƣ việc quản
lý liên kết đào tạo đại học hình thức VLVH với cơ sở GD ngoài Trƣờng ĐH
YTCC.
2
Với tất cả lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu“ Quản lý đào tạo
trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học tại Trường Đại học Y tế công cộng“
làm luận văn thạc sỹ với mong muốn khắc phục đƣợc những vấn đề bất cập trong
thực tiễn quản lý, qua đó hoàn thiện đƣợc các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa
chất lƣợng cũng nhƣ hiệu quả việc quản lý đào tạo của trƣờng.
2. Câu hỏi nghiên cứu
- Đặc điểm quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học nhƣ thế
nào?
- Thực trạng công tác quản lý đào tạo trình độ đại học hình thức VLVH tại Trƣờng
ĐH YTCC nhƣ thế nào?
- Những biện pháp quản lý nào cần đƣa vào áp dụng để nâng cao hiệu quả quản lý
đào tạo trình độ đại học VLVH của Trƣờng ĐH YTCC?
3. Giả thuyết nghiên cứu
Việc quản lý quá trình đào tạo trình độ đại học hình thức VLVH ở
Trƣờng ĐH YTCC trong những năm qua đã đáp ứng đƣợc yêu cầu cơ bản
của loại hình đào tạo này, song chất lƣợng chƣa thực sự đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của xã hội. Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý đào tạo
khoa học, phù hợp với thực tiễn, đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời học theo
hƣớng đổi mới nội dung, đổi mới phƣơng pháp, chƣơng trình đào tạo, tăng
cƣờng trách nhiệm, mở rộng hoạt động liên kết đào tạo sẽ nâng cao hiệu quả
hoạt động đào tạo trình độ đại học hình thức vừa học vừa làm của Trƣờng ĐH
YTCC.
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về
quản lí các hoạt động chuyên môn nhà trƣờng; phân tích, phân loại, xác định
các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên
quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trƣng cầu gồm các câu hỏi về vấn đề
hoạt động quản lý đào tạo hình thức VLVH, tính cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp đƣợc đề xuất. Đối tƣợng khảo sát sẽ là giáo viên, cán bộ quản lí
nhà trƣờng và SV vừa làm vừa học.
4
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: Thông qua các báo cáo tổng kết,
chiến lƣợc phát triển, kế hoạch năm học của Ngành và của Trƣờng ĐH YTCC
thời gian qua để khái quát bài học kinh nghiệm trong quản lý hoạt động đào
tạo trình độ đại học hình thức VLVH.
- Phƣơng pháp xử lý số liệu: sử dụng phƣơng pháp thống kê để xử lý
kết quả điều tra, khảo sát.
8.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng
Dựa trên các số liệu thống kê đƣợc về chất lƣợng đào tạo của Trƣờng
từ năm từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 -2015; về thực trạng quản lý
hoạt động giảng dạy, hoạt động quản lý của cán bộ quản lý qua các nguồn số
liệu, nhằm đƣa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và giải
pháp quản lí hoạt động đào tạo trình độ đại học hình thức VLVH.
9. Những đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Tổng kết lý luận về công tác quản lý đào tạo trình độ
đại học hình thức VLVH của Trƣờng ĐH YTCC, chỉ ra đƣợc những
thành công và hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số
biện pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này.
dục, trí dục và lao động sản xuất. Sau này Lê- nin đã kế thừa tƣ tƣởng về con
ngƣời phát triển toàn diện của Mác- Ăng ghen, nhƣng Lê- nin bổ sung thêm,
con ngƣời phát triển toàn diện là con ngƣời phát triển nhiều mặt và biết làm
mọi việc. Vấn đề đã trở thành cấp thiết và mang tính toàn cầu nhƣ nhận định
của Philip Hall Coombs trong cuốn sách “Khủng hoảng giáo dục thế giới-một
hệ thống Phân tích, Oxford University Press” xuất bản năm 1968, khi ông chỉ
ra những vấn đề lớn của GD đƣơng đại, đó là:
- Nhu cầu học tập của mọi ngƣời là rất lớn, hiện GD trung tâm không
đủ đáp ứng nhu cầu này.
- Học vấn mà ngƣời học đƣợc trung tâm trang bị (thậm chí cả trong
trƣờng đại học) còn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Kiến thức học trong trung tâm còn quá ít ỏi và bị lạc hậu rất nhanh so
với yêu cầu của sự phát triển.
- Giáo dục không chính quy mới gợi ý cho GD thoát khỏi khủng hoảng
đó. [22, tr.105]
Năm 1972, Edgar Farue - Chủ tịch Ủy ban Quốc tế về phát triển GD
(thuộc UNESCO) trong báo cáo với nhan đề “Học để tồn tại: thế giới GD
6
hôm nay và ngày mai” đã làm xoay chuyển nhận thức về GD, với các khái
niệm quan trọng là “Học suốt đời” và “Tính phù hợp”. [21]Với việc đặt GD
cho đối tƣợng ngƣời lớn tuổi trong khuôn khổ của GD suốt đời, khái niệm “xã
hội học tập” đƣợc nhiều nhà GD lớn trên thế giới đƣa ra bàn luận và kết quả
tất yếu là quan niệm về GD đã đƣợc mở rộng hơn: GD ngƣời lớn tại địa
phƣơng phải đƣợc coi là bộ phận chủ yếu quan trọng cùng với trung tâm
chính quy cung cấp cơ hội học tập suốt đời cho mọi ngƣời. Đây là định hƣớng
cho cải cách GD giai đoạn này.
Giáo dục đại học đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo một nguồn
nhân lực có trí tuệ, định hình nhân cách của những ngƣời lao động trong thời
- Vũ Duy Hiển (2013), “Quản lý quá trình đào tạo đại học vừa làm vừa
học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng”, Luận văn Tiến sĩ khoa học quản lý
GD, Hà Nội. [23]
- Bùi Đức Anh (2013), “Quản lý hoạt động đào tạo đại học hệ vừa làm
vừa học tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên”, Luận văn
Thạc sĩ khoa học giáo dục, Hà Nội. [24]
- Chu Văn Chiến (2007) “Biện pháp quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa
học của Trường ĐH SP HN nhằm đáp ứng nhu cầu chuẩn hóa của giáo viên
phổ thông”, Luận văn Thạc sĩ khoa học quản lý GD, Hà Nội. [25]
- Vũ Thị Gấm (2010) “Biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm
vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ
GD học [26]
- Nguyễn Thị Hƣơng Giang (2011)“Quản lý đào tạo đối với hệ vừa học
vừa làm khoa ngoại ngữ, Viện Đại học Mở Hà Nội” : Luận văn Thạc sĩ GD học.
[27]
- Phạm Hƣơng Giang (2011) “Biện pháp quản lý đào tạo Đại học hệ
VLVH của trường Đại học Văn hóa Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ khoa học quản
lý GD, Hà Nội. [28]
- Kiều Hồng Hạnh (2013) “Biện pháp Quản lý hoạt động đào tạo hệ
VLVH tại trường Đại học Luật Hà Nội” Luận văn Thạc sĩ khoa học quản lý
GD, Hà Nội. [29]
8
- Lƣơng Thị Huyền (2013), “Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo
trình độ cao đẳng hệ vừa làm vừa học của trường Đại học Nội vụ Hà Nội”,
Luận văn Thạc sĩ GD học, Hà Nội. [30]
- Tô Thị Phƣơng Lan (2011) Quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại
trường Đại học Điện lực, Luận văn Thạc sĩ GD học. [31]
- Nguyễn Đình Trung (2012) “Quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm
45]
Nhƣ vậy đào tạo là các hoạt động truyền tải thông tin và dữ liệu từ
ngƣời này (huấn luyện viên hoặc GV) sang ngƣời khác (học viên). Kết qủa là
có sự thay đổi về kiến thức, kĩ năng và thái độ của học viên từ mức độ từ thấp
đến mức độ cao.
1.2.2. Quản lý
Quản lý đƣợc định nghĩa là một công việc mà một ngƣời lãnh đạo học
suốt đời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cứu,
quản lý đƣợc giải thích nhƣ là nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo thực thụ, nhƣng
không phải là sự khởi đầu để họ triển khai công việc nhƣ vậy, có bao nhiêu
nhà lãnh đạo tài ba thì có bấy nhiêu kiểu định nghĩa và giải thích về quản lý.
Ở những góc độ nghiên cứu khác nhau, học giả trong và ngoài nƣớc đã đƣa ra
giải thích không giống nhau về quản lý, vẫn chƣa có một định nghĩa thống
nhất về quản lý, đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng
phong phú. Các trƣờng phái quản lý học đã đƣa ra những định nghĩa về quản
lý nhƣ sau:
- Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc
gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm” [7, tr. 23]
- Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh
nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”.
- Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp
con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định". [7, tr. 45]
10
- Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất của nó
không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự
Kiểm tra, đánh giá: Đây là khâu quan trọng, then chốt giúp nhà quản lý đánh
giá đƣợc kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn
12
theo quy định. Kiểm tra và đánh giá giúp cho nhà quản lý phát hiện những hạn chế
đồng thời kịp thời điều chỉnh hoạt động nhằm đạt đƣợc mục tiêu quản lý đã đề ra.
1.2.3. Quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo là tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp với quy
luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống GD đào tạo vận hành theo
đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, thực hiện những yêu
cầu của nền GD trong việc đào tạo ra những con người có phẩm chất và
năng lực cần thiết, tập trung vào hoạt động dạy học và GD, đưa hệ vận
động từ trạng thái ban đầu đến mục tiêu. Các khái niệm GD, đào tạo, phát
triển đều đề cập đến một quá trình tƣơng tự cho phép con ngƣời tiếp thu các
kiến thức, học các kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng
cao khả năng thực hiện công việc của các cá nhân. Điều đó cũng có nghĩa là GD,
đào tạo, phát triển đƣợc áp dụng để làm thay đổi việc nhân viên biết gì, làm nhƣ
nào và quan điểm của họ đối với công việc, hoặc mối quan hệ với các đồng
nghiệp và các nhà quản lý.
Giáo dục: đƣợc hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con ngƣời
bƣớc vào một nghề nghiệp mới thích hợp trong tƣơng lai.
Đào tạo: đƣợc hiểu là hoạt động học tập nhằm giúp cho ngƣời lao động có
thể thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ của mình. Nói
một cách cụ thể đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặc
biệt, nhằm thực hiện những công việc cụ thể một cách hoàn hảo hơn.
Quản lý có khoa học, có hiệu quả của nhà trƣờng trong giai đoạn phát
triển nhƣ hiện nay nhằm đáp ứng những yêu cầu đổi mới của đất nƣớc, phải
- Giai đoạn tuyển sinh bao gồm: Thông báo tuyển sinh; Thu nhận hồ sơ tuyển
sinh; Thành lập Hội đồng tuyển sinh (Danh sách Hội đồng, Ban đề thi, Ban
coi thi, Ban chấm thi, Ban Chấm kiểm tra, Ban chấm phúc khảo, Ban thƣ
ký...); Thi tuyển sinh; Chấm thi tuyển sinh; Xét điểm chuẩn, Chấm phúc khảo,
công nhận danh sách trúng tuyển; Gửi giấy báo trúng tuyển, Nhập học...
- Giai đoạn triển khai thực hiện chƣơng trình đào tạo bao gồm: Tổ chức thực
hiện kế hoạch tiến độ đào tạo, quản lý chƣơng trình đào tạo, đề cƣơng và giáo
trình; quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá; quản lý học vụ (thi kiểm tra các
14
học phần, thực tập tốt nghiệp, xét học tiếp, ngừng học để củng cố kiến thức,
buộc thôi học, xét điều kiện thi tốt nghiệp, đồ án, khóa luận, thi tốt nghiệp,
công nhận kết quả thi tốt nghiệp, đồ án, khóa luận, tổng kết phát bằng tốt
nghiệp...); quản lý hoạt động giảng dạy của GV; quản lý hoạt động học tập của
SV; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; và quản lý hoạt động liên kết đào
tạo.
- Giai đoạn sau tốt nghiệp (Theo dõi hiệu quả sử dụng SV sau khi tốt nghiệp):
+ Sử dụng đúng chuyên môn đào tạo (Hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn
thành nhiệm vụ, chƣa hoàn thành nhiệm vụ).
+ Sử dụng khác chuyên môn đào tạo (Hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn
thành nhiệm vụ, chƣa hoàn thành nhiệm vụ).
Mỗi giai đoạn kể trên có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình
đào tạo. Giai đoạn đào tạo là quan trọng nhất, thực tiễn đào tạo ở các trƣờng
cao đẳng, đại học cho thấy rằng nếu đầu vào tuyển sinh ở mức độ nhất định
nhƣng có quá trình đào tạo tốt (thầy dạy tốt, quản lý đào tạo tốt..) thì kết quả
đào tạo cũng rất cao, đƣợc xã hội ghi nhận, giai đoạn sau đào tạo cũng có một
vị trí quan trọng, các thông tin về tình hình sử dụng cán bộ sau đào tạo sẽ giúp
cho nhà trƣờng bổ sung, điều chỉnh những vấn đề cần thiết trong các giai đoạn
tuyển sinh, đào tạo. Mối quan hệ trên đƣợc thể hiện ở sơ đồ sau.
̀ h đào tạo, bồi dƣỡng có chất lƣơ ̣ng đội ngũ GV.
- Xây dựng mu ̣c tiêu đào tạo phù hơ ̣p
- Tổ chức hệ thống nghiên cứu xây dựng chƣơng triǹ h khung.
- Nghiên cứu cải tiế n phƣơng pháp giảng dạy nhằm đ ảm bảo cho ngƣời
học tham gia tić h cực vào quá triǹ h đào tạo , phƣơng thức đào tạo thích hợp
cho mọi đối tƣơ ̣ng.
- Đảm bảo phƣơng tiện vật chất , thiế t bị dạy học, thông tin cung cấp
một cách khoa học đầy đủ, nhanh, kịp thời.
- Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát, thanh tra
1.3. Các loại hình đào tạo trong trƣờng đại học
1.3.1. Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của trường đại học
* Mục tiêu của trường đại học [19]
Trƣờng đại học là cơ sở giá o dục đại học bao gồm tổ hợp các trƣờng
cao đẳ ng, trƣờng đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc cá c lĩnh
vực chuyên môn khá c nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào tạo cá c trình độ của
giáo dục đại học, chịu sự quản lý của Nhà nƣớc về giáo dục của Bộ GD&ĐT,
chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ƣơng nơi trƣờng đặt tru sở. Đào tạo trì nh độ đại học để SV
có kiế n thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý quy luật tự nhiên 16