Biện pháp quản lý đào tạo trình độ trung cấp nghề xây dựng ở trường cao đẳng xây dựng số 1 - Pdf 10

1

Biện pháp quản lý đào tạo trình độ
Trung cấp nghề Xây dựng ở
Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
Measures of management of intermediate vocational training construction in
Construction College No.1
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 118 tr. +
Đinh Hoàng Hương

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS Đặng Bá Lãm
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận việc quản lý quá trình đào tạo nghề có liên quan đến
chất lượng đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng trong các nhà trường. Nghiên cứu
về thực trạng quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây
dựng số 1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây
dựng ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1. Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo trình
độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1.

Keywords: Quản lý đào tạo; Quản lý giáo dục; Trung cấp nghề

Content
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội XI của Đảng xác định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá,
dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi
trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi

Quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng.
6. Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây
dựng số 1 trong 3 năm học gần đây.
7. Giả thuyết khoa học
Chất lượng đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
còn có một số mặt bất cập và hạn chế bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng dựa
trên những nét đặc thù của Nhà trường, phù hợp với thực tế của xã hội thì sẽ góp phần nâng cao
được chất lượng đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1.
8. Các phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
8.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra viết
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp tổng kết
8.3.Một số phƣơng pháp bổ trợ
9. Cấu trúc của luận văn
3

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn được được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở
Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
Chương 3: Phương hướng và một số biện pháp quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề
Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1

CHƢƠNG 1

1.3.1. Cơ sở lý luận về nghề
Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong xã hội. Là sự phân
công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.
1.3.2. Ðào tạo nghề
Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích tạo ra và nâng cao tay nghề hay kỹ năng,
kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong tương lai.
1.4. Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề
1.4.1. Những vấn đề cơ bản về chất lượng đào tạo nghề, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
đào tạo nghề
1.4.1.1. Một số quan niệm về chất lượng, nâng cao chất lượng đào tạo nghề
- Quan niệm về chất lượng: Chất lượng là khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm đa chiều,
nhưng chung nhất đó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật và dùng để so sánh sự vật này với
sự vật khác.
- Quan niệm về chất lượng đào tạo nghề: Chất lượng đào tạo nghề được hiểu là một tiêu thức phản
ánh các mức độ của kết quả hoạt động giáo dục và hoạt động đào tạo có tính liên tục từ khởi đầu quá
trình đào tạo nghề đến kết thúc quá trình đó.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nghề: Là sự cải tiến các tác động vào các khâu trong quá trình đào tạo
nhằm thu được hiệu quả giáo dục và đào tạo cao nhất. Như vậy nâng cao chất lượng đào tạo nghề
chính là sự cải tiến hệ thống tổ hợp các biện pháp để tăng hiệu quả, hiệu suất của mọi khâu trong
quá trình đào tạo nhằm đạt kết quả cao nhất.
1.4.1.2. Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đầu vào: Trình độ văn hóa, sở trường, nguyện vọng, sức khỏe, tình trạng kinh
tế … của người học nghề.
Quá trình đào tạo: Mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo; Đội ngũ giáo viên, phương pháp
đào tạo và cán bộ quản lý; Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phù hợp đáp ứng nghề đào tạo; Tài
chính; Dịch vụ đào tạo; Học sinh tốt nghiệp; Tham gia thị trường lao động( từ 6 đến 12 tháng kể từ khi
ra trường).
1.4.2. Quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề
Quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề bao gồm các loại hoạt động sau:
1.4.2.1. Quản lý kế hoạch đào tạo

móc thiết bị và cơ sở vật chất, nguồn tài chính là điều kiện quan trọng góp phần quyết định chất
lượng dạy học.
1.4.2.7. Quản lý công tác lập kế hoạch khóa học trình độ Trung cấp nghề
Kế hoạch đào tạo là văn bản pháp quy xác định danh mục và khối lượng nội dung các nghề
đào tạo, các hoạt động chính về đào tạo được phân chia theo thời gian và các nguồn lực đáp ứng
cho việc đào tạo.
1.4.2.8. Quản lý thông tin trong đào tạo trình độ Trung cấp nghề
Thông tin là phương tiện để thống nhất hoạt động của hệ thống giáo dục, hệ thống quản lý
giáo dục nói chung và hệ thống giáo dục trình độ Trung cấp nghề, hệ thống quản lý giáo dục trình
độ Trung cấp nghề nói riêng. Nó là phương tiện cung cấp đầu vào cho hệ thống quản lý, đồng thời
cũng là phương tiện để thay đổi cách cư xử và để tác động lên sự thay đổi. 6

1.4.2.9. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá trong đào tạo Trung cấp nghề
Kiểm tra và đánh giá kết quả thành tích học tập của học sinh là khâu không thể thiếu trong
quá trình dạy học. Kiểm tra đánh giá có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy học. Đánh giá là động lực
thúc đẩy tích cực hoạt động dạy học và là công cụ đo trình độ người học. Qua kiểm tra đánh giá
giúp cho các nhà quản lý điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, kế hoạch dạy học đồng thời
giúp giáo viên luôn đổi mới nội dung, phương pháp dạy học.
1.4.3. Những đặc điểm của quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng
Quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng là cụ thể hóa việc quản lý đào tạo chung của
nhà trường, có chú ý tới đặc điểm chuyên biệt của ngành Xây dựng.

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
NGHỀ XÂY DỰNG Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG SỐ 1
2.1. Khái quát về công tác dạy nghề ở nƣớc ta
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam đã qua nhiều lần thay đổi tên và cơ quan chủ quản.

Hệ Cao đẳng chính quy, thời gian đào tạo ba năm; Hệ Trung cấp chuyên nghiệp, thời gian
đào tạo hai năm; Hệ Trung cấp, sơ cấp nghề, thời gian đào tạo dưới hai năm; Hệ liên thông Trung
cấp lên Cao đẳng, thời gian đào tạo 1,5 năm; Hệ liên thông Cao đẳng lên Đại học, thời gian đào tạo
2,5 năm; Hệ Đại học tại chức, liên kết đào tạo 5 năm.
2.2.5. Kết quả đào tạo và liên kết đào tạo
Nhà trường đã đào tạo được hơn 55.000 cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật, phối hợp
với trường Đại học Xây dựng, Học viện Tài chính Kế toán đào tạo hàng ngàn kỹ sư xây dựng, cử
nhân kế toán.
2.2.6. Tình hình phát triển đội ngũ từ năm 2005 đến nay
Bảng 2.1. Đội ngũ giáo viên các Phòng, Khoa từ năm 2005-2011
TT
Năm học

Phòng, khoa
2005-2007
2007-2009

2009-2011

1
Hiệu trưởng
1
1
1
2
Phó Hiệu trưởng
2
2
2
3

Phòng Khảo thí và Kiểm định chất
lượng
5
5
5
10
Khoa Xây dựng
62
62
64
11
Khoa Kỹ thuật hạ tầng đô thị
7
8
8
12
Khoa Kinh tế
28
30
30
13
Khoa Cơ bản
12
14
14
14
Khoa Cấp thoát nước và Môi trường
8
9
9

Năm học
Tổng số
Tiến sỹ
Nghiên cứu
sinh
Thạc sỹ
Đại học
1
2005-2007
157
0
3
80
74
2
2007-2009
170
1
3
89
77
3
2009-2011
178
1
5
90
82
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính - Trường Cao đẳng Xây dựng số 1)



51 60
Ghi chú
1
Giáo viên
178
105
30
33
10

2
Cán bộ quản lý
69
15
25
16
13

(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính - Trường Cao đẳng Xây dựng số 1)
Bảng 2.5. Thống kê kết quả giáo viên dạy giỏi các cấp ba năm gần đây
TT
Năm học
Cấp
trƣờng
Câp Bộ
Toàn quốc
Tổng cộng
Ghi chú
1

2.2.8. Khoa Đào tạo nghề
2.2.8.1. Sự hình thành và phát triển
Khoa Đào tạo Nghề - Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, tiền thân là Phòng Thực hành sản
xuất (1985), đến năm 1997 đổi tên là Ban Nghề và từ năm 2000 đến nay có tên là Khoa Đào tạo
Nghề. Hiện nay, Khoa có 3 bộ môn là: Xây dựng, Máy Xây dựng và Điện kỹ thuật.
Khoa Đào tạo Nghề - Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 đã đào tạo trên 30 nghìn học sinh
theo học của các hệ Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và hệ công nhân (nay là Trung cấp nghề).
2.2.8.2. Tổ chức biên chế
Ban lãnh đạo có 01 Trưởng khoa, 01 Phó Trưởng khoa và 13 giáo viên.
2.2.8.3. Các hệ đào tạo: Hệ Cao đẳng; Hệ Trung học chuyên nghiệp; Hệ Trung cấp nghề.
- Nhà trường và Khoa liên kết với các tổ chức và doanh nghiệp đào tạo ngắn hạn các nghề: Xây
dựng, Mộc, Thép, Hàn, Bê tông.
2.2.8.4. Cơ sở vật chất
Khoa có 1 phòng thực hành điện, 1 phòng thực hành nước,1 xưởng thực hành xây dựng,
mộc, thép, hàn, bê tông.
2.2.8.5.Chức năng, nhiệm vụ
Xây dựng kế hoạch giáo viên, xây dựng tiến độ giảng dạy của khoá học, lập thời khoá biểu
định kỳ cho các môn học thuộc khoa, bộ môn; Thực hiện biên soạn chương trình, giáo trình, tài
liệu học tập, học liệu các môn học; Đôn đốc giáo viên thực hiện nhiệm vụ giáo viên theo quy định
và các nhiệm vụ do nhà trường, khoa và bộ môn giao; Phối hợp với Phòng Công tác học sinh thực
hiện nhiệm vụ quản lý, giáo dục học sinh, xếp loại học sinh hàng tháng; Phối hợp với Phòng Đào
tạo tổ chức thi tốt nghiệp cho học sinh các lớp thuộc khoa, bộ môn; Chủ động liên hệ địa điểm và
triển khai công tác thực hành, thực tập sản xuất cho học sinh; Bổ túc nghề, đào tạo lại nghề trình
10

độ sơ cấp và dạy nghề ngắn hạn cho người lao động đã hành nghề, có kinh nghiệm nghề nghiệp
nhưng chưa qua đào tạo hoặc cần bổ túc kiến thức mới về nghề.
2.2.8.6. Về quy mô đào tạo
Hằng năm Khoa duy trì tuyển sinh và đào tạo từ 250 đến 300 HS-SV.
2.2.8.7. Về chất lượng đào tạo

bậc 3/7.
11

- Thái độ nghề nghiệp
Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có sáng tạo, kỷ luật lao động; Đảm bảo đúng giờ làm
việc, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác; Có ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu, vật tư, năng lượng; Đảm bảo
đúng số lượng, chất lượng, quy cách; Có tính đồng đội, cộng đồng và trách nhiệm.
2.2.9.3.Thời gian của khóa học và thời gian thực học:
Thời gian đào tạo: 18 tháng.
2.3. Thực trạng công tác quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở Trƣờng Cao
đẳng Xây dựng số 1
2.3.1. Tổ chức khảo sát thực trạng
Mục đích: Để đánh giá được thực tế và cách thức quản lý hoạt động đào tạo trình độ
Trung cấp nghề Xây dựng làm căn cứ thực tiễn đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo trình độ
Trung cấp nghề Xây dựng.
2.3.2. Kết quả khảo sát
Các kết quả khảo sát, tính toán được được tổng hợp ở các bảng 2.7, 2.8, 2.9
Qua khảo sát thực trạng cho thấy, công tác quản lý cần tập trung vào 7 vấn đề quan tâm
nhất, xếp theo thứ tự cần quan tâm từ cao xuống thấp là:
- Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
- Quản lý huy động các nguồn lực, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
- Quản lý mục tiêu đào tạo trong xu thế mở rộng qui mô
- Quản lý nội dung chương trình đào tạo
- Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
- Quản lý chất lượng công tác tuyển sinh
- Quản lý công tác tổ chức liên kết đào tạo
2.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo trình độ Trung cấp nghề Xây dựng ở
Trƣờng Cao đẳng Xây dựng số 1
2.4.1. Về mục tiêu đào tạo
2.4.1.1.Ưu điểm

việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, quản lý học sinh, chấp hành qui định của người giáo viên; Số
cán bộ quản lý và giáo viên hầu hết còn trẻ, nên rất nhiệt tình tham gia mọi hoạt động, đa số giáo
viên đã đạt chuẩn về trình độ. Cán bộ quản lý đã có nhiều năm kinh nghiệm.
2.4.3.2. Hạn chế, tồn tại
Số giáo viên còn trẻ chiếm phần lớn nên kinh nghiệm trong giảng dạy chưa nhiều. Số
giáo viên có tay nghề vững có thể dạy lý thuyết và thực hành thành thạo còn ở mức chưa cao
khoảng 62%; Số giáo viên của Khoa có các bài báo, công trình nghiên cứu đăng trên các báo, tạp
chí, tập san khoa học chưa có nhiều; Việc biên soạn giáo trình, đề cương bài giảng còn ít, chủ yếu
là lưu hành nội bộ; Chưa có nhiều mô hình, thiết bị tự làm để hướng dẫn học sinh học thực hành
có hiệu quả.
2.4.4. Về tập thể học sinh
2.4.4.1. Ưu điểm
Cơ bản tập thể học sinh đều là những công dân tốt, biết ý thức về việc học để sau này trở
thành lực lượng lao động trong xã hội; Học sinh có tâm lí sẵn sàng tiếp nhận công việc; Học sinh
có tinh thần cầu tiến và ham học hỏi. 13

2.4.4.2. Hạn chế, tồn tại
Do phần lớn học sinh sống ở vùng nông thôn, vùng điều kiện kinh tế khó khăn nên trình
độ văn hoá không cao, khả năng nhận thức còn hạn chế, sự kết hợp quản lý giáo dục giữa nhà
trường và gia đình học sinh còn ít; Học sinh mới tốt nghiệp THPT nhiều, tuổi ít nên nhận thức còn
non yếu, kỷ luật, tư tưởng chưa ổn định; Về tác phong lối sống mà biểu hiện cụ thể là tinh thần tự
giác tìm tòi, sáng tạo trong kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn còn có nhiều hạn chế.
2.4.5. Về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo nghề
Phương tiện hỗ trợ dạy học, máy móc thiết bị nhà trường đã xây dựng các phòng học lý
thuyết và thực hành hiện đại có phòng học đa năng. Các thiết bị dạy nghề được thay thế, bổ sung
hàng năm; Các thiết bị máy móc phục vụ thực tập và giảng dạy thực hành được trang bị hiện đại,
đồng bộ.

học của mình và có những kiến nghị với giảng viên, những bộ phận quản lý đào tạo để giúp cho học sinh
đạt được những chuẩn mực đã quy định: Học sinh chủ động trong việc học tập; Trường đã xây dựng và
phổ biến các mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo, mục tiêu quản lý giáo dục đào tạo; Trường tạo môi
trường thuận lợi cho việc phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh và giáo viên toàn trường trong
việc tham gia xây dựng giáo dục để nâng cao hiệu quả công tác giáo dục – đào tạo toàn trường.
2.4.8.2. Hạn chế, tồn tại
Trường chưa tổ chức được nguồn nhân lực và các nguồn lực khác theo cách có hiệu quả nhất
nên chưa hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục đề ra; Trường chưa làm tốt công tác lựa chọn, phát triển và
đánh giá giáo viên, học sinh trong Trường.
2.4.9. Về kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
2.4.9.1. Ưu điểm
Trường đã áp dụng chuẩn chung về chương trình đào tạo và kiểm tra, đánh giá.Thông qua
các Hội nghị,Trường đã chỉ đạo công tác đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát triển
năng lực tự học, tự nghiên cứu và kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm của người học; Phương pháp
và quy trình kiểm tra đánh giá được đa dạng hóa nhằm đảm bảo nghiêm túc khách quan, chính xác
công bằng và phù hợp với những phương thức đào tạo; Kết quả học tập của học sinh được thông
báo công khai kịp thời theo quy định, được lưu giữ đầy đủ, chính xác và an toàn tạo ra những
thuận lợi về nhiều mặt cho sinh viên trong quá trình học tập; Văn bằng tốt nghiệp và chứng chỉ
học tập được cấp đúng quy định tạo điều kiện cho sinh viên tham gia một cách hiệu quả vào thị
trường lao động.
2.4.9.2. Hạn chế, tồn tại
Trong nhận thức của xã hội còn coi nhẹ việc đào tạo công nhân kỹ thuật ngành xây dựng;
Cơ hội tìm việc làm của học sinh sau khi tốt nghiệp trình độ Trung cấp nghề thấp hơn nhiều so với
những người có trình độ cao Cao đẳng, Đại học; Quản lý giảng dạy của giáo viên còn chưa sâu sát
cụ thể, kiểm tra quản lý sử dụng hệ thống mẫu biểu giáo vụ dành cho giáo viên chưa thường xuyên,
tiến độ giảng dạy, thời khoá biểu hay bị thay đổi do thiếu giáo viên hoặc chưa cung ứng vật tư thiết
bị kịp thời…

CHƢƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ XÂY DỰNG

3.2.5.1.Mục tiêu của biện pháp
3.2.5.2.Nội dung của biện pháp
3.2.5.3.Cách thức thực hiện biện pháp
3.2.5.4.Điều kiện để thực hiện biện pháp
3.2.6. Biện pháp 6: Quản lý việc liên kết đào tạo nghề
3.2.6.1.Mục tiêu của biện pháp
3.2.6.2.Nội dung của biện pháp
3.2.6.3.Cách thức tổ chức thực hiện
3.2.6.4.Điều kiện thực hiện biện pháp

16

3.2.7. Biện pháp 7. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề
3.2.7.1.Mục tiêu của biện pháp
3.2.7.2.Nội dung của biện pháp
3.2.7.3.Cách thức thực hiện biện pháp
3.2.7.4.Điều kiện thực hiện biện pháp
3.3. Thăm dò tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
Để kiểm chứng tính hiện thực và khả thi của các giải pháp đã đề xuất ở trên, tôi đã lấy ý kiến
của cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ công nhân viên và học sinh trong Khoa Đào tạo nghề.
Kết quả tổng hợp các phiếu hỏi theo từng tiêu chí thể hiện ở bảng 3.1:
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp
TT
Tên các biện pháp
Tính cấp thiết
Rất cấp
thiết
Cấp thiết
Chƣa cấp
thiết

0
4
Quản lý các nguồn lực, cơ sở vật chất phục
vụ đào tạo
58
28,2
148
71,8
0
0
5
Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
77
37,4
128
62,1
1
0,5
6
Quản lý chất lượng công tác tuyển sinh
42
20,4
163
79,1
1
0,5
7
Quản lý công tác tổ chức liên kết đào tạo
39
18,9

22,3
159
77,2
1
0,5
3
Quản lý xây dựng phát triển đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý
37
18,0
168
81,6
1
0,5
4
Quản lý các nguồn lực, cơ sở vật chất phục
vụ đào tạo
61
29,6
145
70,4
0
0
5
Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
22
10,7
184
89,3
0

Đào tạo nghề là một trong những vấn đề mà Đảng và Nhà nước rất quan tâm trong giai
đoạn hiện nay. Đào tạo nghề giữ vai trò quan trọng trong chương trình giải quyết việc làm. Tuy đào
tạo nghề không trực tiếp tạo ra việc làm nhưng nó là điều kiện quan trọng nhất tạo thuận lợi cho quá
trình giải quyết việc làm. Nguồn nhân lực đã qua đào tạo nghề đóng một vai trò quan trọng trong
chương trình phát triển nó là lực lượng lao động trực tiếp cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.
Làm tốt công tác đào tạo nghề giúp cho xã hội có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề,
đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp đổi mới.
Đòi hỏi các cơ sở dạy nghề nói chung và Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 nói riêng phải tìm
ra quy trình và sự thống nhất trong quá trình quản lý đào tạo có những giải pháp hiệu quả nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo. Trên cơ sở nghiên cứu chúng tôi rút ra một số kết luận cụ thể sau:
- Phát triển lực lượng giáo viên là yếu tố kiên quyết để làm cơ sở cho việc nâng cao chất lượng
đào tạo không chỉ ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, mà nó là yếu tố khách quan, cần thiết của
mọi cơ sở đào tạo.
- Chất lượng đào tạo là vấn đề quan trọng hàng đầu, đồng thời cũng là vấn đề sống còn quyết định
sự tồn tại của tất cả các trường, các cơ sở đào tạo nhất là Trường Cao đẳng Xây dựng số 1. Đổi mới
và tăng cường công tác quản lý quá trình đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng là yêu cầu cấp
bách trong thời kỳ CNH - HĐH Đất nước. Nó đòi hỏi phải tập trung giải quyết một cách triệt để về
mặt lí luận và nhất là trong thực tiễn của đời sống xã hội.
- Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề
tài, làm sáng tỏ được cơ sở lí luận, những khái niệm, những quan điểm, phương thức giáo dục và
quản lý giáo dục đào tạo trong thời kỳ đổi mới hiện nay. Đồng thời đã trình bày được thực trạng
chung và thực trạng quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1.
Trên cơ sở lí luận và thực tiễn luận văn đề xuất 7 biện pháp chính đó là:
18

- Quản lý mục tiêu đào tạo
- Quản lý nội dung chương trình đào tạo
- Quản lý xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
- Quản lý các nguồn lực, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
- Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

19

Từ những kết luận trên chúng tôi đi đến khẳng định giả thuyết của đề tài nêu ra là phù hợp.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đã được thực hiện. Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo nghề
bước đầu đem lại những cơ sở lí luận có tính khả thi cao.
Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn, chúng tôi chưa đi sâu vào để xem ý nghĩa đã
đảm bảo chặt chẽ của đề tài này mà chỉ xem đây là tiền đề nghiên cứu các nội dung và cách thức
tiếp theo.
2. Khuyến nghị
Trên cơ sở những biệp pháp quản lý đã đề xuất, để có thể triển khai có hiệu quả các biện
pháp quản lý đào tạo trình độ trung cấp nghề Xây dựng ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, chúng
tôi có một số khuyến nghị:
2.1.Đối với Bộ LĐTB và XH - cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực đào tạo nghề
Ngành LĐTB và XH cần thực sự quan tâm đến tất cả các cơ sở đào tạo nghề để trong
thời gian nhất định nâng cao chất lượng tay nghề, nguồn lực chủ yếu của vận hành, khai thác, làm
mới, sửa chữa các thiết bị kỹ thuật cho ngành phát triển công nghiệp nặng. Coi nhiệm vụ mà
Chính phủ giao cho ngành là sự khẳng định vị trí quản lý đất nước ở tầm vĩ mô trong lĩnh vực đào
tạo nguồn nhân lực là cực kỳ quan trọng và đúng với xu thế phát triển của cả thế giới và khu vực.
Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo lại lực lượng giáo viên để giúp các
nhà trường có được đội ngũ giáo viên có trình độ, kinh nghiệm để có thể nâng cao chất lượng đào
tạo nghề.
Nâng cao vị trí và khả năng kiểm định đánh giá chất lượng nghề ở phòng kiểm định chất
lượng nghề của Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
2.2. Đối với Bộ Xây dựng
Cần tăng cường đầu tư ngân sách, trang thiết bị cho lĩnh vực đào tạo nghề đặc biệt là đầu tư
cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng.
Phải có chính sách đối xử công bằng đối với các cơ sở đào tạo nghề, khuyến khích các cơ sở
đào tạo tự hoàn thiện và nâng cao chất lượng đào tạo, bằng cách cho cơ chế quản lý hợp lí, tạo hành
lang rộng rãi để các cơ sở đào tạo nghề dễ hoạt động hơn. Cho thêm chỉ tiêu biên chế giáo viên để
các cơ sở đào tạo nghề đủ sức hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao.

phát triển mạng lưới trường CĐN, trường TCN, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng
đến năm 2020”, Hà Nội.
6. Bộ Xây dựng ( 2000), Dự án điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng đào tạo công nhân kỹ thuật
và trung học chuyên nghiệp, xây dựng mô hình đào tạo nghề cho ngành Xây dựng đáp ứng sự
nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa
7. Chính phủ(2005), Nghị quyết số 139/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Giáo dục và Bộ Luật lao động về dạy nghề, Hà Nội.
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương Khoa học quản lý. Nhà xuất bản
Đại học Quốc gia Hà Nội.
9. Nguyễn Bá Dương(1999), Tâm lí học cho người lãnh đạo. Nhà xuất bản Chính trị Quốc
gia, Hà Nội
10. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nhà xuất
bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
11. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực. Nhà
xuất bản giáo dục, Hà Nội
21

12. Trần Khánh Đức ( 2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực. NXB Giáo dục ,
Hà Nội
13. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nhà xuất
bản giáo dục Việt Nam
14. Trần Khánh Đức (2011), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục. Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
15. Trần Khánh Đức (2011), Giáo trình sự phát triển các quan điểm giáo dục. Nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Hà Nội
16. Phạm Minh Hạc (2007), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. NXB Giáo dục, Hà
Nội
17. Đặng Xuân Hải (2003), Bảo đảm chất lượng nói chung và đảm bảo chất lượng GD-ĐT, Bài
giảng lớp cao học QLGD, Hà Nội
18. Bùi Minh Hiền(Chủ biên 2009), Quản lí giáo dục (in lần 2). Nhà xuất bản Đại học Sư phạm,

37. Nguyễn Đức Trí (2007), Quan niệm, đặc điểm của giáo dục nghề nghiệp và vấn đề cơ
cấu lao động trong mối quan hệ với cơ cấu giáo dục nghề nghiệp. Tạp chí giáo dục
38. Nguyễn Đức Trí (2010), Giáo dục nghề nghiệp, một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nhà xuất
bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội
39. Trung tâm Từ điển ngôn ngữ - Viện ngôn ngữ (1992), Từ điển tiếng Việt. Trung tâm Từ
điển ngôn ngữ, Hà Nội
40. Thomas J. Robbins-Wayned Morryn (1999), Quản lí và kỹ thuật quản lí. Nhà xuất bản giao
thông vận tải, Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status