ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN MINH ĐỨC
ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ Ở TRƢỜNG
CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN MINH ĐỨC
ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ Ở TRƢỜNG
CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TSKH NGUYỄN VĂN HỘ
quý báu trong thời gian tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ. Mặc
dù đã rất cố gắng nhƣng do thời gian có hạn, cũng nhƣ kinh nghiệm của bản
thân về vấn đề nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi
những sai sót nhất định. Rất mong quý thầy, cô và các anh chị đồng nghiệp
xem xét, đóng góp ý kiến để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 03 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Minh Đức
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC .........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ..................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 4
8. Đóng góp của đề tài ..................................................................................... 5
9. Cấu trúc luận văn ......................................................................................... 5
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................................................................. 34
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TRUNG CẤP
NGHỀ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
VÀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ ................................................... 35
2.1. Khái quát về trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức .......................... 35
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển nhà trƣờng .................................. 35
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ........................................................................ 35
2.2. Giới thiệu về chƣơng trình đào tạo trình độ Trung cấp nghề ................. 36
2.2.1. Ban hành chƣơng trình đào tạo trình độ trung cấp nghề ................. 36
2.2.2. Cấu trúc chƣơng trình đào tạo trình độ trung cấp nghề .................. 37
2.3. Thực trạng hoạt động đào tạo trình độ trung cấp nghề ở trƣờng Cao đẳng
Công nghiệp Việt Đức ................................................................................... 38
2.3.1. Mục tiêu, nội dung và cách thức tiến hành ..................................... 38
2.3.2. Thực trạng về xây dựng mục tiêu, kế hoạch và tổ chức đào tạo nghề
ở trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức................................................ 39
iv
2.3.3. Thực trạng về số lƣợng, chất lƣợng đội ngũ giảng viên, giáo viên . 41
2.3.4. Thực trạng về hoạt động học của học sinh hệ trung cấp nghề trƣờng
Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức............................................................... 46
2.3.5. Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học thực hành ................ 48
2.4. Thực trạng về quản lý hoạt động đào tạo nghề trình độ Trung cấp trƣờng
Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức ................................................................... 50
2.4.1. Tổ chức khảo sát thực trạng ............................................................ 50
2.4.2. Kết quả khảo sát ............................................................................... 52
2.4.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chƣơng trình đào tạo trình độ
trung cấp nghề ở trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức ....................... 58
2.5. Thực trạng hoạt động đánh giá chƣơng trình đào tạo tại trƣờng Cao đẳng
lƣợng dạy nghề................................................................................. 80
3.2.3. Tổ chức đào tạo cán bộ tự kiểm định chất lƣợng dạy nghề tại trƣờng... 82
3.2.4. Hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật trong quản lý hoạt động
kiểm định chất lƣợng dạy nghề tại trƣờng ................................................ 83
3.2.5. Kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm định chƣơng trình đào tạo ....... 86
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................. 88
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............... 89
3.4.1. Đối tƣợng xin ý kiến ........................................................................ 89
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ....................................................................... 89
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .................................................................................. 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 91
1. Kết luận...................................................................................................... 91
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 94
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 98
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD & ĐT
:
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ GD&ĐT
:
Chất lƣợng đào tạo
CNTT
:
Công nghệ thông tin
CSDN, CSĐT
:
Cơ sở dạy nghề, cơ sở đào tạo
CSVC
:
Cơ sở vật chất
CTĐT
:
Chƣơng trình đào tạo
CTĐT
:
Kiểm định chất lƣợng dạy nghề
KT - XH
:
Kinh tế - Xã hội
Phòng GD&ĐT
:
Phòng Giáo dục và Đào tạo
QLNN
:
Quản lý nhà nƣớc
QLNN
:
Quản lý nhà nƣớc
SL
:
Bảng 2.1. Trình độ đội ngũ giáo viên ......................................................................... 41
Bảng 2.2. Trình độ nghiệp vụ sƣ phạm của đội ngũ giảng viên ................................. 42
Bảng 2.3. Trình độ ngoại ngữ của GV,GV từ 2008 - 2014 ........................................ 42
Bảng 2.4. Trình độ Tin học của đội ngũ giáo viên đến năm 2014 ............................. 43
Bảng 2.5. Kết quả đề tài nghiên cứu khoa học các cấp của đội ngũ GVGV .............. 44
Bảng 2.6. Xếp loại tốt nghiệp đào tạo học sinh hệ Trung cấp nghề ........................... 47
Bảng 2.7. Đánh giá về điều kiện đảm bảo cơ sở vật chất ........................................... 49
Bảng 2.8. Đối tƣợng và địa bàn khảo sát .................................................................... 51
Bảng 2.9. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ quản lý dạy học thực
hành nghề ........................................................................................ 52
Bảng 2.10. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ quản lý nội dung, chƣơng
trình, kế hoạch dạy thực hành.................................................................... 53
Bảng 2.11. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ quản lý phƣơng pháp
dạy nghề .......................................................................................... 54
Bảng 2.12. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ quản lý hoạt động dạy
nghề của giáo viên ..................................................................................... 55
Bảng 2.13. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ quản lý cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học thực hành nghề................................................................. 56
Bảng 2.14. Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ quản lý hoạt động học
thực hành của học sinh .............................................................................. 57
Bảng 2.15. Đánh giá thực trạng quản lý các hoạt động của học sinh ........................ 61
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm sự cần thiết của các biện pháp ................. 89
v
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Quốc gia có nền công nghiệp phát triển đòi hỏi có giáo dục nghề nghiệp
tốt cho ngƣời lao động. Việt Nam là một nƣớc đang trong quá trình phát triển
Đã có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực kiểm định chất lƣợng, tiêu biểu nhƣ
GS.TS. Nguyễn Đức Chính (Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học 2002), Ngô Doãn Đãi, Phạm Xuân Thanh, Lê Vinh Danh, Nguyễn Hữu Châu…
nhƣng chủ yếu là nghiên cứu tổng quan về lĩnh vực kiểm định chất lƣợng trong
giáo dục đại học, hoặc những nghiên cứu chỉ mới đi vào phân tích các tiêu chí,
tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng; đánh giá công tác tự kiểm định của một cơ sở
đào tạo cụ thể.
Với những ý nghĩa quan trọng đó thì việc duy trì và phát huy các ngành
nghề đào tạo phải đƣợc dựa trên cơ sở đánh giá khoa học các chƣơng trình đào
tạo đang thực hiện để tìm ra các ƣu điểm và hạn chế của chƣơng trình đào tạo.
Trong nhiều năm qua trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức đã có hoạt động
đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề. Tuy nhiên hoạt động này chỉ dừng lại ở dạng
các báo cáo theo từng năm học và kết thúc các khóa học nên chƣa thể làm cơ sở
tin cậy cho việc thay đổi chƣơng trình đào tạo. Từ đó đặt ra nhiệm vụ đối với
nhà trƣờng là cần phải xem xét một cách có hệ thống việc quản lý, tổ chức,
đánh giá chƣơng trình đào tạo trình độ trung cấp nghề. Là ngƣời đang công tác
tại phòng Đào tạo nhà trƣờng và rất mong muốn có nhiều giải pháp để nâng
caochất lƣợng đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội, vì vậy tôi chọn đề tài: “ Đánh
giá chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề tại trường CĐCN Việt
Đức” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý chƣơng trình đào tạo và phân
tích, đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo trình độ trung cấp nghề, tiến hành
đề xuất các biện pháp đánh giá chƣơng trình đào tạo trình độ trung cấp nghề ở
trƣờng CĐCN Việt Đức.
2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo trình độ trung cấp nghề ở trƣờng Cao đẳng Công
Cán bộ quản lý đào tạo, giáo viên, học sinh hệ trung cấp nghề ở trƣờng
CĐCN Việt Đức và một số cơ sở tiếp nhận học sinh của trƣờng đến học tập trải
nghiệm, thực tập tốt nghiệp và tuyển dụng học sinh của trƣờng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: Khái quát hóa, hệ thống hóa các tài
liệu, các công trình khoa học trong và ngoài nƣớc có liên quan đến quản lý chất
lƣợng và đánh giá chƣơng trình đào tạo để hình thành cơ sở lí luận và thực tiễn
của đề tài.
Phƣơng pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề: Phát hiện và khai thác những
khía cạnh mà các công trình nghiên cứu trƣớc đây chƣa đề cập đến, làm cơ sở
cho việc nghiên cứu tiếp theo.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí hoạt động đào tạo qua các
báo cáo thực hiện nhiệm vụ dạy nghề của trƣờng, của ngành giáo dục và
đào tạo.
Xây dựng các chuyên đề và tổ chức hội thảo cấp trƣờng về “Tổng kết 5
năm công tác đào tạo trình độ trung cấp nghề”.
Điều tra bằng phiếu hỏi: Thăm dò ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên,
học sinh hệ trung cấp nghề và một số cơ sở sử dụng học sinh tốt nghiệp của
trƣờng hoặc tiếp nhận học sinh thực tập trải nghiệm tại doanh nghiệp.
7.3. Các phương pháp khác
Phƣơng pháp sử dụng thống kê toán học: thu thập xử lí các thông tin số
liệu điều tra và nghiên cứu các hồ sơ thống kê.
Phƣơng pháp chuyên gia: lấy ý kiến các nhà quản lí, các giáo viên có
nhiều kinh nghiệm, ý kiến của học sinh nhằm thẩm định các biện pháp đã
đề xuất.
4
phát triển nhƣ Mỹ hay Canada việc đánh giá kiểm định chất lƣợng đào tạo của
trƣờng là bắt buộc phải có nội dung đánh giá chƣơng trình đào tạo. Việc đánh
giá chƣơng trình đào tạo là một minh chứng cho thấy trƣờng đã đào tạo cho xã
hội một lực lƣợng lao động có tri thức, kỹ năng và các phẩm chất đạo đức nghề
nghiệp đáp ứng đƣợc các yêu cầu do các hiệp hội kiểm định nghề nghiệp đề ra
và đáp ứng các yêu cầu của các ngành nghề trong xã hội. Trong quá trình kiểm
định chƣơng trình thì các hoạt động và tiến trình đánh giá chƣơng trình đào tạo
đóng vai trò quan trọng cung cấp các bằng chứng cần thiết cho việc kiểm định.
Đánh giá chƣơng trình là sự thu thập cẩn thận các thông tin về một
chƣơng trình hoặc một vài khía cạnh của một chƣơng trình để ra các quyết định
cần thiết đối với chƣơng trình (Guiding Principles for Program Evaluation in
Ontario Health Units, 1997).
Nhƣ vậy, đánh giá chƣơng trình là những hoạt động có tính hệ thống,
nằm trong một tiến trình; các hoạt động này nhằm kiểm tra toàn bộ các khía
cạnh hay một khía cạnh của chƣơng trình: đầu vào của chƣơng trình, các hoạt
động thực hiện chƣơng trình, các nhóm khách hàng sử dụng chƣơng trình, các
kết quả (các đầu ra) và làm thế nào để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
(Guiding Principles for Program Evaluation in Ontario Health Units, 1997).
6
Mục đích của đánh giá chƣơng trình đào tạo là để khẳng định rằng
chƣơng trình đào tạo có phù hợp với nền giáo dục và nhu cầu của xã hội hay
không. Bên cạnh đó nó có ý nghĩa rất cần thiết đối với sự phát triển tiếp theo
của những kết quả đầu ra. Ngoài ra, thông qua việc đánh giá này những nhà
lãnh đạo cũng cần phải biết xem chƣơng trình mới đào tạo có điểm gì khác so
với chƣơng trình trƣớc đây và nố có thể đƣợc sử dụng nữa hay không. Còn đối
với các nhà trƣờng thì họ cần thông tin để trên cơ sở đó đƣa ra những thay đổi
cần thiết hoặc những cải biến về nội dung và phƣơng pháp dạy học,…
LIS cho biết: Ba mô hình ĐBCL xuất hiện từ các hƣớng dẫn và các tiêu chuẩn
khác nhau của LIS đó là: Định hƣớng chƣơng trình; Định hƣớng quá trình giáo
dục; Định hƣớng kết quả học tập.
Theo Len MP (2005), trong tác phẩm “Xây dựng năng lực trong giáo dục
đại học và đảm bảo chất lƣợng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng” đã trình
bày định nghĩa: “Đảm bảo chất lƣợng có thể liên quan đến một chƣơng trình,
một cơ sở hay một hệ thống giáo dục đại học. ĐBCL là tất cả các quan điểm,
đối tƣợng, hoạt động và qui trình đảm bảo rằng các tiêu chuẩn thích hợp về mặt
giáo dục đang đƣợc duy trì và nâng cao trong suốt sự tồn tại và quá trình sử
dụng; Cùng với các hoạt động kiểm soát chất lƣợng bên trong và bên ngoài của
mỗi chƣơng trình. ĐBCL còn là việc làm cho các tiêu chuẩn và quá trình đều
đƣợc cộng đồng giáo dục và công chúng biết đến rộng rãi”.
Cẩm nang đảm bảo chất lƣợng của QA Focus team (2005), đã cung cấp
một khung ĐBCL. Khung ĐBCL này có các tiêu chuẩn mở theo một khung ma
trận có thể hổ trợ để linh hoạt lựa chọn các tiêu chuẩn thích hợp cho từng cơ sở,
với một hệ phƣơng pháp ĐBCL trung bình và tính tƣơng hợp, dễ dàng triển
khai chuyển giao giúp nâng cao hiệu quả tối đa và toàn diện của dự án.
* Kinh nghiệm kiểm định chất lƣợng chƣơng trình đào tạo ở một số
quốc gia nhƣ sau
- Ở Mỹ
Kiểm định chất lƣợng chƣơng trình đào tạo (program accreditation) cũng
phổ biến nhƣ kiểm định chất lƣợng trƣờng đại học (institutional accreditation).
8
Ngƣời ta còn gọi “kiểm định chất lƣợng chƣơng trình đào tạo” là “kiểm
định chất lƣợng đào tạo nghề nghiệp” (professional accreditation) hoặc “kiểm
định chuyên môn” (specialized accreditation).
Có khoảng 52 tổ chức kiểm định chất lƣợng đào tạo nghề nghiệp.
chất lƣợng các chƣơng trình đào tạo của các trƣờng đại học công.
Hiệp hội kiểm định chất lƣợng trƣờng phổ thông và trƣờng đại học
Philippines (PAASCU). Hoạt động của Hiệp hội đƣợc thực hiện ở cấp chƣơng
trình đào tạo, bao gồm cả việc đánh giá các hoạt động giáo dục lẫn công tác
nghiên cứu khoa học.
Hội đồng kiểm định chất lƣợng các trƣờng đại học Philippines
(PACUCOA), tập trung đánh giá các chƣơng trình đào tạo liên quan chủ yếu
đến việc mở rộng trí tuệ, không đơn thuần đào tạo về kỹ thuật hoặc nghề
nghiệp (liberal arts), các chƣơng trình đào tạo về giáo dục, thƣơng mại, biển.
- Ở Thailand
Cục Tiêu chuẩn & Đánh giá chất lƣợng giáo dục quốc gia (ONESQA)
đƣợc thành lập năm 2000 chịu trách nhiệm về công tác kiểm định chất lƣợng.
Vòng kiểm định chất lƣợng đầu tiên mới chỉ đƣợc tiến hành trong năm 2006.
Thailand cũng tiến hành kiểm định chất lƣợng cả ở cấp trƣờng đại học
và cấp chƣơng trình đào tạo.
1.1.2. Những vấn đề nghiên cứu về kiểm định, đánh giá chương trình đào
tạo ở Việt Nam
Ở nƣớc ta, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lƣờng chất lƣợng đã hệ thống hóa hệ
thống QLCL theo 5 mô hình: Kiểm tra chất lƣợng; Kiểm soát chất lƣợng;
ĐBCL; QLCL và QLCL tổng thể và đã có bộ tài liệu hƣớng dẫn cho các doanh
nghiệp thực hiện QLCL theo ISO.
Theo tác giả Phạm Thành Nghị (2000), trong tác phẩm “Quản lí chất
lƣợng giáo dục đại học” đã nêu: Quá trình tiến hóa của quản lí nói chung đi từ
mô hình quản lí truyền thống (hành chính tập trung - mọi chuyện đƣợc kiểm
tra, kiểm soát) đến hình thức hiện đại (phi tập trung hơn - thông qua các qui
trình, cơ chế chịu trách nhiệm nhất định). QLCL cũng tiến hóa từ kiểm soát
10
Theo tác giả Nguyễn Minh Đƣờng (2012), trong tác phẩm “Quản lí chất
lƣợng cơ sở giáo dục”, trong lĩnh vực dạy nghề, ĐBCL là quá trình kiểm định
các điều kiện ĐBCL đào tạo nhƣ chƣơng trình, GV, cơ sở vật chất và thiết bị
dạy học, tổ chức quá trình dạy học, tài chính…
Năm 2002, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Bộ GDĐT đã có đề tài
“Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn đảm bảo chất lƣợng đào tạo đại học và
trung học chuyên nghiệp (khối ngành kĩ thuật)” do tác giả Trần Khánh Đức làm
chủ nhiệm đề tài đã hệ thống đƣợc cơ sở lí luận và thực tiễn đƣa ra quan niệm
khá đầy đủ về CLĐT và ĐBCL đào tạo, các tiêu chí và phƣơng pháp đánh giá
CLĐT so sánh những mô hình quản lý chất lƣợng đào tạo đang đƣợc các nƣớc
phát triển đang vận dụng hiện nay.
Trong tác phẩm “ Mô hình quản lí chất lƣợng đào tạo tại Khoa Sƣ
phạm- Đại học Quốc gia Hà Nội”, Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), đã
nhấn mạnh: QLCL đào tạo phải đƣợc thực hiện ở mọi khâu, mọi nơi, mọi
lúc, từ đầu vào, quá trình dạy học và đầu ra cho tới nơi làm việc của HV sau
tốt nghiệp. Theo tác giả Nguyễn Đức Chính (2000), trong tác phẩm “Nghiên
cứu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lƣợng đào tạo dùng cho các trƣờng
đại học Việt Nam” thì các CSĐT cần có các điều kiện ĐBCL đầu vào, quá
trình đào tạo và đầu ra.
Theo tác giả Nguyễn Xuân Vinh (2008), trong bài viết “Các giải pháp
chiến lƣợc phát triển đào tạo nghề cấp tỉnh” ĐTN đƣợc coi là một quá trình bao
gồm các yếu tố: Đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra. Các tiêu chí đề xuất để
kiểm định chất lƣợng phải liên quan và bao hàm 03 yếu tố trên.
* Bộ Giáo dục và Đào tạo
Kiểm định chất lƣợng giáo dục là một lĩnh vực còn khá mới ở Việt Nam.
Có thể nói, ở cấp hệ thống, nó đƣợc bắt đầu từ khi Phòng kiểm định chất lƣợng
Đào tạo trong vụ Đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đƣợc thành lập
từ tháng 01/2002, sau đó đƣợc mở rộng cho các cấp học và trình độ đào tạo
Ngày 29 tháng 11 năm 2006 Quốc hội nƣớc Việt Nam đã thông qua và
phê duyệt Luật dạy nghề. Chƣơng VIII của Luật dạy nghề quy định về kiểm
định chất lƣợng dạy nghề trong đó có các nội dung về đánh giá chƣơng trình
đào tạo.
13
Hoạt động kiểm định, đánh giá chƣơng trình đào tạo đƣợc quan tâm và
thực hiện thông qua các văn bản hƣớng dẫn từ cơ quan quản lý cấp Bộ đến hệ
thống các trƣờng, trung tâm và cơ sở dạy nghệ của các huyện. Ngày 29 tháng
12 năm 2011 Bộ trƣởng Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội đã ban hành
Thông tƣ số 42/2011/TT-BLĐTBXH quy định về quy trình thực hiện kiểm
định chất lƣợng dạy nghề trong các cơ sở dạy nghề và công văn số 540/TCDNKĐCL ngày 10 tháng 4 năm 2013 về việc tự kiểm định chất lƣợng dạy nghề
của trƣờng cao đẳng nghề. Trong đó đánh giá chƣơng trình đào tạo là một nội
dung bắt buộc trong kiểm định chất lƣợng trƣờng.
* Nhận định của bản thân về kiểm định chất lƣợng chƣơng trình đào
tạo ở nƣớc ngoài và trong nƣớc
Kiểm định, đánh giá chƣơng trình đào tạo nghề đƣợc khẳng định là yếu
tố đảm bảo cho sự phát triển và cạnh tranh trong xu thế hội nhập của hệ thống
đào tạo nghề hiện nay.
Quản lí chất lƣợng đào tạo là vấn đề cấp thiết đang đặt ra đối với CSDN
trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực qua
đào tạo nghề có chất lƣợng, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của
đất nƣớc.
Để nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề, điều kiện tiên quyết là các CSDN
phải thƣờng xuyên thực hiện tốt việc quản lý chất lƣợng với cấp độ, mô hình và
cơ chế thích hợp.
Trên cơ sở đó, có thể đi đến thống nhất về đảm bảo chất lượng đào tạo ở
CSDN như sau:
Chất lƣợng đào tạo là sự đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng, của khách
kiểm soát một CSDN theo hệ thống ĐBCL đào tạo bao gồm các tiêu chuẩn chất
lƣợng: chƣơng trình học tập hiệu quả, khả năng tuyển sinh, đội ngũ GV, khả
năng sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có, phản hồi tích cực từ ngƣời học và sự hỗ trợ
từ các bên liên quan và thị trƣờng lao động, nhằm đạt đƣợc các tiêu chuẩn chất
15