Biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ vừa
làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Công
nghiệp Hà Nội Vũ Thị Gấm Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh
Năm bảo vệ: 2010 Abstract. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quá trình đào tạo và quản lý quá trình đào tạo
hệ vừa làm vừa học ở trường cao đẳng. Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng quá
trình đào tạo và quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng
Kinh tế Công nghiệp Hà Nội. Đề xuất các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ vừa
làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
Keywords. Quản lý giáo dục; Giáo dục đại học; Đào tạo; Hệ vừa làm vừa họ Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong tiến trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế thế
giới đón đầu cho sự ra đời và phát triển kinh tế tri thức trong tương lai, Đảng và Nhà nước ta đặt
ra trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội từ 2001 đến 2010 là “Đưa đất nước ra khỏi tình
trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của nhân dân, tạo
nền tảng đến năm 2010 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”.
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học của nhà trường.Góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường cao đẳng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Công tác quản lý đào tạo ở trường cao đẳng.
- Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng
Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế trong
những năm qua đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản của loại hình đào tạo này, song chất lượng
chưa thực sự đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Nếu đề xuất được các biện pháp
quản lý theo hướng đổi mới nội dung chương trình, tăng cường liên kết đào tạo sẽ nâng cao
hiệu quả đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quá trình đào tạo và quản lý quá trình đào tạo hệ vừa
làm vừa học ở trường cao đẳng.
- Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng quá trình đào tạo và quản lý quá trình đào
tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao
đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học của trường Cao đẳng
Kinh tế Công nghiệp Hà Nội từ năm học 2006 - 2007 đến năm học 2009 - 2010
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp các tài liệu khoa học,
các văn bản có liên quan đến đề tài.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp khảo sát, quan sát, phương
pháp chuyên gia, phương pháp thống kê toán học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính của luận văn trình bày trong 3 chương.
thuật, công nghệ là việc tạo nguồn nhân lực để giải quyết một vấn đề, làm một việc gì đó để
đạt kết quả. Đó có thể là một nhiệm vụ đơn giản, một hệ thống nhiều nhiệm vụ, có thể là một
nghề, một dự án.
1.2.2. Quá trình đào tạo
Quá trình đào tạo là bộ phận cấu thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt động của nhà
trường. Do đó quản lý quá trình đào tạo là bộ phận chủ yếu nhất trong toàn bộ công tác quản
lý của nhà trường. Sự phân hóa của quá trình đào tạo trong nhà trường chính là nền tảng để
phân hóa chức năng, xác định cơ chế tổ chức quản lý và tổ chức chỉ đạo hoạt động đào tạo.
1.2.3. Hệ vừa làm vừa học
Giáo dục thường xuyên được thực hiện bằng nhiều hình thức (như không tập trung,
không chính quy, vừa làm vừa học, bổ túc, từ xa…), nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi công
dân ở mọi trình độ có thể học tập thường xuyên, suốt đời, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ
thể của từng người, tạo ra một xã hội học tập, đáp ứng những nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
khoa học và công nghệ, văn học và nghệ thuật.
* Khái niệm đào tạo tại chức: Là phương thức giáo dục giúp mọi người vừa làm vừa
học, học liên tục, suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ
học vấn chuyên môn, nghiệp vụ, để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm và thích
nghi với đời sống xã hội.
1.2.4. Khái niệm quản lý
Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ đích), có tổ chức, có lựa
chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và
môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển
tới mục tiêu đã định.
1.2.5. Biện pháp quản lý quá trình đào tạo
Biện pháp quản lý đào tạo là một hệ thống cách thức người ta sử dụng để tiến hành
các hoạt động quản lý nhằm tác động vào đối tượng quản lý để thực hiện nhiệm vụ quản lý và
đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra. Rõ ràng biện pháp quản lý hiệu quả phải phù hợp với
nguyên tắc quản lý, với trình độ phát triển của chủ thể quản lý cũng như đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế – xã hội.
1.3. Những yêu cầu đối với quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng hiện nay.
giao.
- Quản lý công tác giáo dục chính trị - tư tưởng, trong học sinh, sinh viên, cán bộ,
giáo viên công nhân viên chức của nhà trường.
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh, sinh viên
- Quản lý toàn diện đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức và học sinh sinh
viên về tư tưởng, chính trị tổ chức công tác sinh hoạt và học tập.
- Quản lý chặt chẽ và có kế hoạch các loại kinh phí và các cơ sở vật chất kỹ thuật của
nhà trường.
1.3.3. Yêu cầu đối với quản lý quá trình đào tạo ở trường Cao đẳng
Để đạt được mục tiêu quản lý quá trình đào tạo, cần phải thực hiện tốt 3 yêu cầu sau:
- Quán triệt nguyên lý giáo dục, các nguyên tắc và lý luận dạy học trong toàn bộ quá
trình dạy học.
- Kế hoạch và chương trình dạy học được thực hiện theo đúng nội dung, đúng mục
đích.
- Thực hiện tốt các nội quy, quy chế chuyên môn đã được Bộ giáo dục và Đào tạo ban
hành trong suốt quá trình dạy và học một cách nghiêm chỉnh.
1.4. Quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trƣờng Cao đẳng
1.4.1. Những đặc điểm của hệ vừa làm vừa học
* Về đối tượng và điều kiện nhập học
- Là những công dân có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương đã có
thời gian làm việc hoặc phục vụ tại địa phương hoặc các cơ quan đơn vị từ 12 tháng trở lên.
* Về nhiệm vụ và quyền hạn của người học
- Nhiệm vụ: (trích điều 85 Luật GD 2005)
- Quyền hạn: (trích điều 86 Luật GD 2005)
1.4.2. Nội dung quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học
1.4.2.1. Quản lý công tác tuyển sinh
+ Nghiên cứu nhu cầu thị trường, kiểm tra, đánh giá lại khả năng đào tạo của cơ sở,
phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh, lên kế hoạch tuyển sinh cho các địa phương, thông báo chiêu
sinh tại các cơ sở đào tạo và liên kết đào tạo.
nguồn vốn lớn nhất, quan trọng nhất trong tất cả các nguồn lực để CNH, HĐH đất nước.
Hai là: Khai thác có hiệu quả, hợp lý nhất là lực lượng lao động đã qua đào tạo, lấy
hiệu quả kinh tế xã hội làm thước đo để xác định phương hướng, gắn sử dụng lao động với
việc không ngừng nâng cao chất lượng nguồn lực con người.
Ba là: Phát triển vượt bậc giáo dục và đào tạo trên cơ sở mở rộng quy mô, nâng cao
chất lượng và hiệu quả, đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức
giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện "giáo dục cho mọi người", "cả nước trở
thành một xã hội học tập”, thực hiện phương châm "học đi đôi với hành", giáo dục kết hợp
với lao động sản xuất, nhà trường gắn với xã hội.
1.4.3.2. Các yếu tố chủ quan
- Đội ngũ cán bộ quản lý của nhà trường chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc điều hành
công tác đào tạo không chính quy.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường vẫn còn chưa đồng bộ, chưa đáp ứng
được yêu cầu đào tạo.
- Nội dung chương trình và tài liệu giảng dạy cho hệ đào tạo vừa làm vừa học còn thiếu thốn,
lạc hậu
- Tính năng động sáng tạo của bộ phận quản lý còn hạn chế, chưa nắm bắt kịp yêu cầu phát
triển của thị trường và xã hội
- Việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, trong công tác quản lý còn
chậm.
Kết luận chƣơng 1
Chương 1 của luận văn đã hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về quản lý quá trình đào
tạo hệ vừa làm vừa học ở trường cao đẳng Căn cứ trên việc nghiên cứu một số nội dung
khoa học cơ bản giáo dục, luận văn đi sâu phân tích quá trình quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa
học trong nhà trường. Chất lượng đào tạo sẽ được nâng cao khi có sự phối hợp giữa người
dạy người học và người tổ chức quá trình đào tạo.
Như vậy, kết quả nghiên cứu lý luận về quản lý ở trên là cơ sở và phương pháp luận
đúng đắn để đề xuất các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường
Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
+ Số giảng viên tham gia giảng dạy, đào tạo (trực tiếp hoặc kiêm nhiệm) 153 người,
chiếm tỷ lệ : 77,3%
+ Số cán bộ quản lý hành chính, nhân viên phục vụ : 45 người, chiếm tỷ lệ : 22,7%
2.1.5. Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật
Tổng diện tích mặt bằng của trường: 31.000m
2
trong đó:
* Diện tích mặt bằng tại cơ sở 1: 1800 m2 xây 9 tầng* Diện tích mặt bằng tại cơ sở 2: 29.200m
2
Cơ sở vật chất nói chung và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác giảng dạy,
nghiên cứu, học tập của nhà trường đang từng bước được đầu tư nâng cấp và mở rộng, hiện
có khả năng đáp ứng quy mô đào tạo từ 10.000 – 11.000 học sinh, sinh viên hệ dài hạn và
700 đến 1000 chỉ tiêu bồi dưỡng và đào tạo lại cán bộ công chức.
2.2. Thực trạng đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trƣờng Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà
Nội
2.2.1. Chủ trương của trường về đào tạo hệ vừa làm vừa học
+ Trường kiên trì chủ trương đa dạng hóa loại hình đào tạo, cơ cấu loại hình định
hướng nâng cao dần tỷ trọng cho loại hình đào tạo không chính quy.
2.2.2. Tổ chức bộ máy đào tạo vừa làm vừa học
Việc quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học hiện nay ở trường Cao đẳng Kinh
tế Công nghiệp Hà Nội được giao cho phòng Quản lý Đào tạo: với chức năng, nhiệm vụ cụ
thể như sau:
* Chức năng:
Có chức năng tham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến giúp Hiệu trưởng trong việc quản
lý, triển khai tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của công tác đào tạo và liên kết đào
tạo.
Kiến thức giáo dục đại cương: 47 ĐVHT
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 106 ĐVHT bao gồm:
- Kiến thức cơ sở của ngành và khối ngành: 22 ĐVHT
- Kiến thức ngành (bao gồn cả chuyên ngành) 48 ĐVHT
- Kiến thức bổ trợ: 21 ĐVHT
- Thực tập nghề nghiệp và thi tốt nghiệp: 13 ĐVHT
* Ngành quản trị kinh doanh:
Khối lượng kiến thức toàn khóa: 151 ĐVHT
Kiến thức giáo dục đại cương: 48 ĐVHT
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 103 ĐVHT bao gồm:
- Kiến thức cơ sở của ngành và khối ngành: 18 ĐVHT
- Kiến thức ngành (bao gồn cả chuyên ngành) 47 ĐVHT
- Kiến thức bổ trợ: 25 ĐVHT
- Thực tập nghề nghiệp và thi tốt nghiệp: 13 ĐVHT
Sinh viên hệ vừa làm vừa học không phải học môn giáo dục thể chất và giáo dục quốc
phòng.
2.2.5. Chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng kinh tế Công nghiệp Hà Nội phụ thuộc vào
rất nhiều yếu tố nhưng trong đó có 6 yếu tố quan trọng nhất :
Một là: Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo:
Hai là: Bộ máy quản lý,cơ chế quản lý, các quy chế, cách thức kiểm tra đánh giá chất lượng
Ba là: Đội ngũ giáo viên
Bốn là: Học viên
Năm là: Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ giảng dạy
Sáu là: Chế độ sử dụng và đãi ngộ đối với người được đào tạo
2.3. Thực trạng quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trƣờng Cao đẳng Kinh
tế Công nghiệp Hà Nội
Trong nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTW khóa VIII Đảng ta đã nêu lên những
thành tựu to lớn của ngành giáo dục đào tạo đã đạt được, song cũng chỉ ra những tồn tại, yếu
kém của ngành đó là:”Chất lượng và hiệu quả giáo dục còn thấp” hay những biểu hiện tiêu
cũng chưa hoàn thiện.
Nhiều học phần vẫn chưa có được chương trình chi tiết thống nhất.
Công tác thanh tra việc thực hiện chương trình của khoa cũng chưa được quan tâm
đúng mức vẫn chủ yếu dựa vào sự tự giác của cán bộ, giảng viên và báo cáo của khoa, tổ
môn.
2.3.4. Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên
Theo kết quả điều tra cho thấy: hai nội dung có đánh giá thực hiện tốt nhất đó là việc
quản lý thực hiện chương trình và thực hiện các quy định về hồ sơ cá nhân của các cán bộ,
giảng viên, quản lý việc lập kế hoạch công tác. Các hoạt động còn lại được đánh giá hoàn
thành ở mức độ khá, đánh giá việc quản lý hoạt động tự bồi dưỡng là yếu. Việc quản lý soạn
bài lên lớp vẫn còn nặng tính hành chính và thường giao cho các tổ chuyên môn. Hạn chế lớn
nhất của quản lý nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị lên lớp đó là công tác tổ chức kiểm tra đột
xuất giáo án của giảng viên, tổ chức bồi dưỡng năng lực soạn bài cho cán bộ giảng dạy.
Theo kết quả điều tra cho thấy: việc tổ chức dự giờ đột xuất còn hạn chế, hạn chế còn
thể hiện ở chỗ, nhà trường đã đưa ra biện pháp bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các phương tiện
kỹ thuật trong dạy học hỗ trợ các cán bộ giảng dạy đổi mới phương pháp giảng dạy song các
cán bộ quản lý và cán bộ giảng dạy cũng không đánh giá cao hiệu quả của biện pháp này.
Nhìn chung công tác quản lý hoạt động dạy của giảng viên được nhà trường thực hiện khá
đầy đủ nhưng cần quan tâm chỉ đạo và quản lý có hiệu quả hơn hoạt động này.
2.3.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm định chất lượng đào tạo
- Chưa xây dựng quy trình cho công tác kiểm định.
- Còn thiếu cơ sở để khẳng định kết quả của các tiêu chí.
2.4. Đánh giá thực trạng
2.4.1. Những mặt được
- Sau khi nâng cấp nhà trường đã được đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất ban đầu
tương đối tốt, thích hợp cho công tác đào tạo.
- Trường có được đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm, có đội ngũ quản lý chuyên
nghiệp.
- Số lượng học viên tốt nghiệp hệ vừa làm vừa học đã đáp ứng được yêu cầu tuyển
dụng trong các cơ quan, xí nghiệp. Trong đó nhiều người thực sự là nguồn nhân lực quan
kiểm tra, thi nhiều, thiếu tính thống nhất trong nhà trường.
Kết luận chƣơng 2
Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội là một trường đào tạo đa ngành,
trường có nhiệm vụ đào tạo bậc cao đẳng với các hệ đào tạo chính quy, vừa làm vừa học.
Trong những năm qua trường đã đào tạo và cung cấp cho xã hội một đội ngũ đông đảo cán bộ
có trình độ trong các lĩnh vực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Đối với hệ vừa làm vừa học trường đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý quá
trình đào tạo: từ công tác tuyển sinh, công tác kế hoạch, chương trình, giáo trình tài liệu, công
tác quản lý hoạt động của người dạy và người học, công tác kiểm tra đánh giá
Những cố gắng đó được ghi nhận trên những điểm mạnh nhà trường cần tiếp tục phát
huy và những tồn tại cần được khắc phục được đề cập trong chương 2 của luận văn.
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA
HỌC Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
3.1. Định hƣớng đề xuất các biện pháp quản lý quá trình đào tạo ở trƣờng Cao đẳng
Kinh tế Công nghiệp Hà Nội
3.1.1. Chiến lược phát triển của ngành công nghiệp
Chiến lược công nghiệp là một kế hoạch tổng thể dài hạn nhằm đạt được mục tiêu
phát triển công nghiệp, làm cơ sở cho những hoạch định chính sách, định hướng xây dựng
quy hoạch, kế hoạch phát triển trung và ngắn hạn về kinh tế - xã hội của quốc gia.
Chiến lược phát triển công nghiệp giữ vị trí trọng yếu trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội vì công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế. Nó xác định tầm nhìn của
một quá trình phát triển dài hạn với sự nhất quán về con đường và các giải pháp cơ bản để
thực hiện.
3.1.2. Định hướng phát triển của nhà trường trong thời gian tới
- Xây dựng Trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội với đặc điểm đa ngành đa
hệ trở thành một trường chuẩn quốc gia, có đủ điều kiện để liên kết đào tạo với các trường
Đại học trong nước, trong khu vực và trên thế giới.
- Tăng cường đầu tư xây dựng nhà trường đạt một số tiêu chí cơ bản về cơ sở vật chất,
trang thiết bị và đội ngũ cán bộ, giảng viên, chương trình đào tạo để đến năm 2015 có đủ điều
3.3.1.2. Nội dung của biện pháp
- Hoàn thiện chức năng nhiệm vụ các các phòng chức năng hướng tới khai thác hiệu
quả năng lực của các chuyên viên phòng chức năng.
- Nắm bắt được nhu cầu, năng lực, sở trường và những phẩm chất cơ bản của từng
chuyên viên
- Lựa chọn đúng người đúng việc, biết tạo dựng một ekip có khả năng làm việc nhịp
nhàng, ăn khớp như một guồng máy.
3.3.1.3. Các bước tiến hành
- Việc hoàn thiện quy trình quản lý đào tạo phải được thống nhất từ các cấp lãnh đạo.
Cần phải xây dựng và duy trì một cơ cấu nhất định về những vai trò, vị trí công tác.
- Việc xây dựng cơ cấu tổ chức phải hợp lý, phù hợp với thực tiễn của một trường
kinh tế.
- Tiến hành thành lập thêm các phòng, khoa phù hợp với yêu cầu thực tế.
- Tổ chức đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm quản lý đào tạo của các trường bạn,
thường xuyên nghiên cứu, cập nhật các văn bản quy định hiện hành trong hệ thống giáo dục
nhằm đưa vào vận hành trong hoạt động đào tạo của nhà trường một cánh kịp thời.
3.3.2. Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch đào tạo
3.3.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Xây dựng kế hoạch đào tạo chính xác sẽ đảm bảo cho quá trình đào tạo được vận
hành một cách thông suốt không bị ách tắc và nâng cao được hiệu quả sử dụng nguồn lực các
nguồn lực.
3.3.2.2. Nội dung của biện pháp
- Là kế hoạch tổ chức quá trình đào tạo theo những biện pháp và hình thức thích hợp
nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của một ngành nghề cụ thể.
- Sử dụng một cách hợp lý các nguồn lực của nhà trường: nhân lực, cơ sở vật chất,
tiền vốn.
- Hướng tới việc sử dụng tiêu chuẩn ISO trong quản lý.
3.3.2.3. Các bước tiến hành
- Kế hoạch đào tạo phải thể hiện phân bổ thời gian đào tạo cho từng khóa học, môn
học, quy định các môn học phải được bố trí theo trình tự hợp lý, khoa học nhằm đảm bảo
- Đi đôi với đổi mới nội dung chương trình là việc đổi mới phương pháp giảng dạy
của đội ngũ giáo viên.
- Nhà trường khi xây dựng chương trình cần bám sát yêu cầu của thị trường lao động.
-Triển khai rộng rãi đến các khoa và bộ môn về chương trình khung của Bộ Giáo dục
và Đào tạo cũng như phương pháp xây dựng chương trình đào tạo.
3.3.4. Phối hợp chặt chẽ với các cơ sở liên kết đào tạo trong việc quản lý hoạt động dạy
của giáo viên và học của học viên
3.3.4.1. Mục tiêu của biện pháp
- Xây dựng tiếng nói chung giữa trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội với
các cơ sở liên kết đào tạo về quan điểm, mục đích đào tạo, phương pháp quản lý cũng như
quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên.
3.3.4.2. Nội dung của biện pháp
- Công tác tuyển sinh
+ Đào tạo theo đơn đặt hàng theo địa chỉ cụ thể đã được địa phương xác định.
+ Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu của xã hội.
- Công tác quản lý đào tạo:
+ Phối hợp giữa khoa bộ môn và các đơn vị liên kiết trong việc cử thầy giảng dạy
đảm bảo đúng kế hoạch giảng dạy và quản lý học tập của học viên.
+ Phối hợp giữa trường với các đơn vị liên kết đào tạo trong việc thực hiện kế hoạch
tuyển sinh, tổ chức đào tạo, thi kiểm tra môn học, quản lý điểm, thi tốt nghiệp, xét quy cách
tốt nghiệp, công nhận và cấp văn bằng tốt nghiệp
+ Phối hợp giữa trường và các đơn vị liên kết đào tạo trong việc trang bị cơ sở vật
chất.
3.3.4.3 Các bước tiến hành
- Công tác tuyển sinh
+ Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội trên cơ sở nhu cầu đào tạo của các
địa phương ra thông báo tuyển sinh và tiến hành tuyển sinh theo các quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo và quy định của nhà trường.
- Công tác quản lý đào tạo
+ Việc phối kết hợp giữa nhà trường và các đơn vị liên kết đào tạo trước hết cần được
ngành thuộc Khoa mình phụ trách
- Tổ chức thi:
+ Đối với thi trắc nghiệm cán bộ cần được tập huấn cẩn thận để có thể hướng dẫn cho
học viên làm bài tránh những sai sót đáng tiếc ảnh hưởng đến kết quả thi của học viên.
+ Đối với việc thi theo hình thức tự luận được phép hoặc không được sử dụng tài liệu
cán bộ coi thi cần thực hiện nghiêm túc qui chế thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của nhà
trường, tránh tình trạng thông cảm, nể nang.
+ Cần tăng cường công tác thanh tra trong các kỳ thi kiểm tra hết học phần môn học
và thi tốt nghiệp.
* Tổ chức chấm thi
- Đối với thi tự luận hoặc kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm cần phải dồn túi, đánh
phách, dọc phách, tổ chức chấm theo nguyên tắc 2 giáo viên chấm độc lập.
- Đối với thi trắc nghiệm: Sử dụng máy chấm
- Nhà trường cần trang bị phòng máy vi tính, máy chấm bài và cơ sở vật chất tương
thích sử dụng phần mềm trong việc ra đề thi chấm thi.
3.3.6 . Tăng cường quản lý công tác thanh kiểm tra kết quả đào tạo
3.3.6.1. Mục tiêu của biện pháp
Lãnh đạo, chỉ đạo luôn gắn liền với kiểm tra, đánh giá. Không kiểm tra không thể
đánh giá được công tác chỉ đạo của chủ thể quản lý cũng như đánh giá được năng lực và kết
quả công tác của đối tượng quản lý
Thông qua công tác kiểm tra như để đánh giá lại sự chỉ đạo của chủ thể quản lý, sự
chấp hành của đối tượng quản lý để chấn chỉnh tổ chức, để bồi dưỡng năng lực quản lý và
thực hiện
3.3.6.2. Nội dung của biện pháp
-Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật về giáo dục, thanh tra về việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố
cáo.
- Kiến nghị các biện pháp đảm bảo thi hành pháp luật về giáo dục, đề nghị sửa đổi, bổ
sung các chính sách của và quy định của nhà nước về giáo dục.
- Xác định được mục đích yêu cầu của từng đợt kiểm tra, có thời gian kiểm tra, có
- Xuất phát từ yêu cầu đổi mới cơ bản toàn diện Giáo dục đại học Việt Nam.
- Xuất phát từ thực trạng quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học tại trường Cao
đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà
- Các biện pháp có tính hội nhập và quốc tế.
Kết quả khảo sát về tính cấp thiết cho thấy: người được hỏi cho rằng các biện pháp đề
xuất đều được đánh giá cấp thiết, Điểm trung bình của các biện pháp là 2,57, đây là số điểm
tương đối cao, trong đó biện pháp “hoàn thiện quy trình quản lý đào tạo và nâng cao năng lực
quản lý đào tạo của chuyên viên các phòng chức năng”; “phối hợp chặt chẽ với các cơ sở liên
kết đào tạo trong việc quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học viên”,
„đổi mới nội dung chương trình đào tạo” được đánh giá cao nhất có đến 80% số người được
hỏi cho rằng thực hiện biện pháp này là cấp thiết.
Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp cho thấy: Số người được hỏi cho rằng
tất cả các biện pháp trên có tính khả thi. Trong đó biện pháp: “hoàn thiện quy trình quản lý
đào tạo và nâng cao năng lực quản lý đào tạo của chuyên viên các phòng chức năng”, „phối
hợp chặt chẽ với các cơ sở liên kết đào tạo trong việc quản lý hoạt động dạy của giáo viên và
hoạt động học của học viên” là có tính khả thi nhất.
Với kết quả tổng hợp về tính cấp thiết và tính khả thi ta có được hệ số tương quan thứ
bậc Spearman giữa tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp.
Áp dụng công thức tính hệ số tương quan thứ bậc Spearman: R
R = 1 -
1
6
2
2
nn
d
mục tiêu, nội dung đào tạo; Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên; quản lý việc học tập của
học viên; quản lý kế hoạch đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo.
1.2. Công tác quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Cao đẳng kinh tế Công
nghiệp Hà Nội đã được ghi nhận những thành tựu đáng kể:
- Đã xây dựng được đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao trong một số lĩnh
vực, có kinh nghiệm và nhiệt tình tâm huyết với nghề nghiệp.
- Có một đội ngũ cán bộ quản lý có tính chuyên nghiệp.
- Đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất bước đầu đáp ứng yêu cầu công tác đào tạo cả về
quy mô và chất lượng.
- Có mối quan hệ hợp tác tốt với các trường bạn.
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đó vẫn còn một số tồn tại cần được khắc phục:
- Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, yếu về kỹ năng thực hành.
- Công tác thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chưa khoa học, chưa phản ánh đúng
kết quả học tập của học viên.
- Công tác quản lý chưa có hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ.
- Sự phối hợp với các đơn vị liên kết đào tạo còn lỏng lẻo.
1.3. Nhằm tăng cường quản lý quá trình đào tạo hệ vừa học vừa làm ở trường Cao đẳng Kinh
tế Công nghiệp Hà Nội, trong những năm tới lãnh đạo nhà trường cần tập trung vào 6 biện
pháp nêu trên.
1.4. Tổng hợp kết quả thăm dò về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp kể trên cho thấy
biện pháp “hoàn thiện quy trình quản lý đào tạo và nâng cao năng lực quản lý đào tạo của chuyên
viên các phòng chức năng” là cấp thiết nhất và cũng có tính khả thi nhất. Đây chính là khâu có
tính đột phá trong việc tăng cường công tác quản lý quá trình đào tạo hệ vừa làm vừa học tại
trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
2. Khuyến nghị
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Bộ Giáo dục và Đào tạo cần rà soát lại các văn bản pháp quy hiện hành để sửa đổi
và bổ sung cho phù hợp với tính hình hiện nay như:
+ Thông tư hướng dẫn mở và quản lý các lớp đào tại không tập trung ở bậc cao đẳng
và trung học chuyên nghiệp.
9. Đặng Quốc Bảo. Bài giảng Quản lý nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của
phát triển giáo dục (tổng hợp và biên soạn), Hà Nội, 2008.
10. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Cơ sở khoa học quản lý. Tập bài
giảng dành cho học viên cao học khóa 7- Khoa sư phạm,2008
11. Nguyễn Đức Chính. Chất lượng giáo dục, đánh giá, quản lý, kiểm định chất
lượng giáo dục. Tập bài giảng dành cho học viên cao học khóa 7- Khoa sư phạm,2008.
12. Nguyễn Đức Chính. Kiểm định chất lượng giáo dục đại học.Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội,2002.
13. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học.Nxb Khoa học kỹ thuật,
2005.
14. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện đại hội Đảng VIII. Nxb Chính trị quốc gia,
1996.
15. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện đại hội Đảng IX. Nxb Chính trị quốc
gia,2001.
16. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện đại hội Đảng X. Nxb Chính trị quốc
gia,2006.
17. Đặng Xuân Hải. Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. Bài giảng dùng cho học
viên cao học khóa 7 – Khoa sư phạm,2008.
18. Harold Koontz. Những vấn đề cốt yếu của quản lý.Nxb thống kê Hà Nội, 1992.
19. Trần Kiểm.Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, Nxb ĐH Sư phạm, Hà Nội,
2007.
20. Mai Hữu Khuê. Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý ,Nxb Lao động, Hà
Nội,1982
21. Nguyễn Văn Lê - Nguyễn Thanh Phong: Chuyên đề quản lý trường học - Người
hiệu trưởng trường THCS, Nxb Giáo dục, Hà Nội 1997.
22. Đặng Bá Lãm. Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI- Chiến lược
phát triển, Nxb giáo dục ,2003.
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc.Quản lý nguồn nhân lực. Bài giảng dùng cho học viên cao
học khóa 7 – Khoa sư phạm,2008.
24 Các Mác –Ph.Ăngghen toàn tập. Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội, 1993