LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình nghiên cứu đề tài: “ Biện pháp quản lý quá trình đào
tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp tại trường Chính trị tỉnh Bắc Giang”, đến nay
em đã hoàn thành khóa luận.
Để có được sản phẩm nghiên cứu như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm
ơn chân thành đến tập thể CB, GV trường Chính trị tỉnh Bắc Giang; các thầy, cô
giáo, giảng viên Học viện Quản lý giáo dục đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em
trong quá trình hoàn thành khóa luận
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ThS. GVC. Nguyễn Thị
Tuyết Hạnh- Giảng viên khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục, người đã
hướng dẫn tận tình, giúp đỡ và góp ý cho em trong quá trình nghiên cứu để hoàn
thành khóa luận đúng thời hạn.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do kinh nghiệm bản thân còn hạn chế cũng
như thời gian nghiên cứu chưa dài nên chắc chắn rằng khóa luận vẫn còn nhiều
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự cảm thông, góp ý của thầy cô và các bạn
để khóa luận thêm hoàn thiện
Tác giả khóa luận
Sinh viên
Ngô Thị Huệ
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CB : Cán bộ
GD : Giáo dục
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
QL : Quản lý
T.số : Tổng số
TB : Trung bình
TC : Trung cấp
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp
tại trường Chính trị tỉnh Bắc giang nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý đào tạo hệ TCCN.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý đạo tạo hệ TCCN của trường
Chính trị tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất biện pháp quản lý đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp tại trường
Chính trị tỉnh Bắc Giang nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
4. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Hoạt động quản lý quá trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp
ngành Hành chính ở trường Chính trị tỉnh Bắc Giang.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý quá trình đào tạo trung cấp
chuyên nghiệp ngành Hành chính tại trường Chính trị tỉnh Bắc Giang.
5. Phạm vi nghiên cứu.
Do điều kiện thời gian và trong khuôn khổ của 1 khóa luận tốt nghiệp nên
tôi chỉ nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đào tạo hệ trung cấp chuyên
nghiệp ngành Hành chính ở trường Chính trị tỉnh Bắc Giang; các số liệu và tình
hình thực tế được lấy trong giai đoạn 2010- 2012.
6. Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện khóa luận này tôi sử dụng các phương pháp cụ thể sau đây:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các Văn kiện Đại hội
Đảng, Luật Giáo dục, Điều lệ trường trung cấp, hệ thống hóa, khái quát hóa,
trích dẫn các tài liệu liên quan đến đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực tiễn, phỏng vấn, tổng
kết kinh nghiệm, lấy các số liệu từ các báo cáo của nhà trường.
- Phương pháp hỗ trợ: Thống kê toán học
2
7. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được
mục tiêu nhất định. Trong khóa luận này, quản lý được xem là “sự tác động có
ý thức của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm điều khiển các quá trình,
4
các hành vi của con người để đạt được mục đích đã đề ra và phù hợp với yêu
cầu của xã hội” [10, tr.36].
1.1.2. Đào tạo
Theo tác giả Mạc Văn Trang thì: Đào tạo là hình thành kiến thức, thái độ,
kỹ năng nghề nghiệp bằng một quá trình giảng dạy, huấn luyện có hệ thống theo
chương trình qui định với những chuẩn mực nhất định [20, 49]
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến
một con người làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với
cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình
vào phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người. Về cơ
bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn liền với giáo dục đạo
đức, nhân cách” [23, tr.28].
Như vậy có thể hiểu đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng
nghề nghiệp đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho học sinh, họ có
thể thành người công dân, người cán bộ, người lao động có chuyên môn, nghề
nghiệp nhất định, nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của cá nhân, đáp
ứng với yêu cầ phát triển của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định. Quá
trình này diễn ra ở các cơ sở đào tạo theo một kế hoạch, chương trình, nội dung,
thời gian quy định cho từng ngành nghề, từng cấp đào tạo, nhằm giúp cho người
học đạt được một trình độ nhất định trong lao động nghề nghiệp.
1.1.3. Quá trình đào tạo
Quá trình đào tạo xét về bản chất là quá trình giáo dục- dạy học trong mỗi
nhà trường.
Theo Hà Thế Ngữ: “ Quá trình đào tạo còn được gọi là quá trình giáo
dục và quá trình sư phạm. Gọi là như vậy để nhấn mạnh đến đặc trưng của
5. Đối tượng đào tạo
6
6. Hình thức đào tạo
7. Điều kiện đào tạo
8. Môi trường đào tạo
9. Quy chế đào tạo
10. Bộ máy tổ chức đào tạo.
Các yếu tố trên có mối liên hệ tương tác với nhau. Người quản lý nhà
trường cần thực hiện việc chỉ huy, điều khiển, vận động mối liên hệ tương tác
này nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục.
Theo Nguyễn Đức Trí , các thành tố của quá trình đào tạo chia làm hai
nhóm:
- Nhóm các yếu tố giáo dục- đào tạo:
Các yếu tố thuộc nhóm này là các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến cải biến
nhân cách của người học, bao gồm: Mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức đào
tạo, phương pháp đào tạo, giáo viên, học sinh và kết quả đào tạo.
- Nhóm các yếu tố đảm bảo:
Các yếu tố thuộc nhóm này không có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải
biến nhân cách của người học nhưng không thể thiếu trong quá trình đào tạo, do
chúng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của người dạy và người học, bao gồm:
+ Các yếu tố đảm bảo về chính trị và tinh thần
+ Các yếu tố đảm bảo về tổ chức quản lý
+ Các yếu tố đảm bảo về cơ sở vật chất kỹ thuật.
1.3. Quản lý quá trình đào tạo.
1.3.1. Nguyên tắc quản lý quá trình đào tạo
Quản lý quá trình đào tạo mang bản chất của quá trình xã hội, nên nó phải
tuân theo những nguyên tắc quản lý giáo dục nói chung và áp dụng những
nguyên tắc đó vào quá trình đào tọa ở phạm vi một nhà trường.
Những nguyên tắc quản lý quá trình đào tạo bao gồm:
7
Quá trình đào tạo là do nhà trường tổ chức, quản lý và chỉ đạo. Công tác
quản lý quá trình đào tạo diễn ra theo một chu trình gồm 4 giai đoạn:
- Lập kế hoạch
- Tổ chức thực hiện
- Chỉ đạo
- Kiểm tra đánh giá.
Về thực chất, quản lý quá trình đào tạo là quá trình kết hợp hoạt động của
cán bộ, giáo viên, giảng viên và học sinh nhằm cải biến nhân cách của học sinh
do nhà trường quản lý theo mục tiêu giáo dục
Quá trình đào tạo phải đồng thời thực hiện 3 chức năng: Giáo dục, giáo
dưỡng và phát triển mối quan hệ tác động, ảnh hưởng lẫn nhau nhằm cải biến
nhân cách của học sinh. Thong thực tế, ba chức năng đó được thể hiện ở mức độ
ít nhiều, khác nhau tùy theo nội dung, tính chất của từng giai đoạn trong quá
trình đào tạo, nhưng ba chức năng đó bao giờ cũng cần được quản lý, tổ chức
thực hiện để nâng cao chất lượng của quá trình đào tạo.
Quản lý quá trình đào tạo là quản lý một hệ thống toàn vẹn bao gồm các
thành tố: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, hình thức
đào tạo, môi trường đào tạo, đối tượng đào tạo,
Quản lý quá trình đào tạo là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố, có mối
liên hệ tương tác khá phức tạp. Nội dung quản lý quá trình đào tạo vì vậy cũng
rất đa dạng. Có thể xem xét các thành tố sau:
9
a) Quản lý mục tiêu đào tạo
Là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu trong quá trình đào tạo, là
quản lý sự phát triển của nhân cách với những phẩm chất và năng lực cần có của
người học sau từng cấp và từng giai đoạn đào tạo.
Trong các trường chính trị mục tiêu đào tạo là đào tạo nên các các bộ cơ
sở có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có năng lực,
kiến thức hoạt động trên lĩnh vực chính trị theo đúng chức danh được đào tạo.
b) Quản lý công tác tuyển sinh.
viên. Đánh giá và nắm được các ưu khuyết điểm cũng như sự tiến bộ về mặt
chính trị, phẩm chất đạo đức của giáo viên.
Quản lý giáo viên được thực hiện theo các biện pháp sau:
+ Giao nhiệm vụ giảng dạy- giáo dục rõ ràng ngay từ đầu năm học, dựng
biện pháp hành chính, tổ chức để quản lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện.
+ Kết hợp sử dụng biện pháp hành chính với việc đẩy mạnh các phong
trào thi đua “ Dạy tốt- Học tụt”.
+ Tổ chức kiểm điểm, nhận xét, đánh giá và bình bầu thi đua cuối năm.
+ Tổ chức và hướng dẫn học sinh đóng góp ý kiến về tinh thần giảng dạy-
giáo dục của giáo viên thông qua nhiều hình thức khác nhau.
- Quản lý học sinh: Hoạt động học tập là quá trình hoạt động tự giác, tích
cực của học sinh nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ, thể
chất và hình thành nhân cách của bản thân. Như vậy, học tập là nhằm biến bổi
những yêu cầu của xã hội thành những phẩm chất và năng lực của cá nhân. Học
tập là một hình thức cá thể muốn đạt được kết quả trước hết phải phát huy tốt
vai trò chủ thể của học sinh.
Quản lý học sinh là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên
cứu, rèn luyện của học sinh. Nhằm nắm bắt các biểu hiện tích cực và tiêu cực
11
trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập cũng như biến đổi về nhân cách của
học sinh. Thúc đẩy và khuyến khích học sinh phát huy yếu tố tích cực vươn lên
đạt hiệu quả cao trong học tập.
Để quản lý tốt học sinh cần sử dụng các biện pháp sau đây:
- Tổ chức điều tra cơ bản học sinh khi mới vào trường nắm được trình độ,
năng lực và đặc điểm tâm lý cá nhân, trên cơ sở đó phân loại học sinh và có các
quyết định quản lý phù hợp.
- Hướng dẫn và tổ chức cho học sinh xây dựng kế hoạch phấn đấu theo tiêu
chuẩn học tốt sau từng tuần, từng tháng, từng học kỳ, … trên cơ sở hướng dẫn, giúp
đỡ cá nhân tự phấn đấu học tập, rèn luyện để đạt được mục tiêu đào tạo.
- Phối hợp, chỉ đạo các lực lượng trong xã hội cũng như các cán bộ giáo
quá trình đào tạo. Chất lượng đào tạo có mối quan hệ chặt chẽ với hiệu quả của
nó. Hiệu quả đào tạo là kết quả đào tạo, được xem xét, căn cứ vào mối quan hệ
giữa sự đầu tư về mọi mặt và ảnh hưởng đối với thực tế. Vì vậy khi đánh giá
chất lượng không thể không đề cập đến hiệu quả đào tạo.
Công tác quản lý chất lượng đào tạo theo quản điểm đảm bảo chất lượng,
với mục đích là tìm những biện pháp khắc phục kịp thời các nguyên nhân dẫn
đến sự giảm sút chất lượng đào tạo chung cũng như ở từng học sinh, hạn chế tới
mức thấp nhất tỷ lệ học sinh không đạt yêu cầu đào tạo ở từng giai đoạn cũng
như trong suốt quá trình đào tạo.
Từ những vấn đề trên thì nhiệm vụ, nội dung quản lý chất lượng đào tạo
tập trung chủ yếu vào các khâu:
- Khâu phát hiện có nhiệm vụ tìm ra những yếu tố, khía cạnh yếu kém
trong toàn bộ quá trình đào tạo và những học sinh yếu kém toàn diện hoặc từng
mặt.
- Khâu xử lý có nhiệm đề ra những biện pháp và tổ chức thực hiện các
biện pháp, nhằm khắc phục những yếu kém đã phát hiện ở khâu trước.
13
Việc thực hiện 2 khâu trên cấn tiến hành theo các bước:
+ Kiểm tra
+ Đánh giá
+ Xác định nguyên nhân
+ Đề ra các biện pháp
+ Tổ chức thực hiện
Để thực hiện các khâu và các bước trên cần tiến hành các hoạt động như:
- Tổ chức việc kiểm tra và đánh giá đều đặn kết quả học tập, rèn luyện của
học sinh.
- Tổ chức việc thu thập thông tin về kết quả học tập, rèn luyện của học
sinh một cách đầy đủ và chính xác.
- Phân công và phân cấp xử lý các thông tin đã thu thập được, đặc biệt là
các thông tin về kết quả học tập, rèn luyện không đạt yêu cầu của học sinh.
nhiệm vụ giáo dục trở thành yếu tố kích thích, điều chỉnh quá trình đào tạo, thúc
đẩy sự nghiệp học tập và rèn luyện của học sinh.
15
Tiểu kết Chương 1
Qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý quá trình đào tạo, tôi nhận
thấy rằng quản lý quá trình đào tạo là bộ phận chủ yếu nhất trong toàn bộ công
tác quản lý của Nhà trường. Về thực chất, quá trình đào tạo chính là quá trình
giáo dục- dạy học. Trong đó quá trình dạy học là bộ phận cấu thành cơ bản, chủ
yếu nhất, là sự biểu hiện tập trung nhất của quá trình giáo dục, thực hiện các
chức năng cơ bản: Giáo dưỡng, phát triển và giáo dục với các nhiệm vụ dạy học
cơ bản là dạy kiến thức nghề, dạy kỹ năng- phương pháp và dạy thái độ. Như
vậy, có thể khẳng định, quá trình đào tạo nhằm cải biến nhân cách của học sinh
do Nhà trường quản lý.
Để quản lý tốt quá trình đào tạo thì cần phải quản lý tốt các thành tố cấu
thành nên quá trình đào tạo. Đối với mỗi một cơ sở giáo dục thì việc quản lý quá
trình đào tạo là công việc vô cùng quan trọng. Để quản lý quá trình đào tạo đạt
hiệu quả phải tiếp cận trên quan điểm hệ thống, phải thấy được sự tương tác chặt
chẽ giữa các yếu tố, không để yếu tố này ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống. Vì
quản lý quá trình đào tạo là quản lý hệ thống từ mục tiêu, nội dung chương trình,
hình thức, phương pháp đào tạo, kiểm tra- đánh giá, …
Chất lượng đào tạo đã và đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với
mỗi một cơ sở đào tạo. Đặc biệt, chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào
tạo nên càng phải coi trọng việc quản lý quá trình đào tạo có hiệu quả. Do đó,
quản lý quá trình đào tạo cần có sự quan tâm sâu sắc của các lực lượng giáo dục.
Những vấn đề cơ sở lý luận được trình bày ở Chương 1 sẽ là cơ sở để phân tích,
đánh giá thực trạng quá trình đào tạo tại một đơn vị cụ thể mà tôi đã lựa chọn và
sẽ được trình bày ở Chương 2 của khóa luận.
16
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ
ngày một được nâng lên rõ rệt.
2.1.2. Nhiệm vụ
Trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh ủy và UBND tỉnh. Trường có
các nhiệm vụ sau đây:
- Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ chủ chốt của Đảng và Nhà nước từ cấp cơ
sở xã, phường, thị trấn, trưởng, phó phòng cấp huyện, cấp tỉnh và cán bộ dự
nguồn các chức danh trên.
- Phối hợp với Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia mở các lớp đào
tạo trình độ cao cấp lý luận chính trị- Quản lý nhà nước theo yêu cầu của Tỉnh
ủy và UBND tỉnh.
2.2. Thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo hệ TCCN tại trường từ
năm 2010 đến nay
Quá trình quản lý nào cũng thực hiện theo chu trình quản lý mà các nhà lý
luận quản lý đã nêu ra là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Mỗi một
công việc trong chu trình được thực hiện ít hay niều còn tùy thuộc vào từng
công việc cụ thể của quá trình quản lý.
Để đánh giá thực trạng quản lý quá trình đào tạo, em tập trung chủ yếu
nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý quá trình đào tạo trên các vấn đề sau:
- Quản lý công tác tuyển sinh
- Quản lý công tác xây dựng và phát triển chương trình.
- Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên
- Quản lý học sinh
- Quản lý công tác kiểm tra, đánh giỏ
18
2.1.1. Quản lý công tác tuyển sinh.
Một trong những nét mang tính đặc thù của trường Chính trị Bắc Giang là
công tác tuyển sinh. Được thể hiện ở đối tượng tuyển sinh, cách thức tuyển sinh.
Kế hoạch công tác tuyển sinh được Ban giám hiệu, phòng đào tạo và
Nghiên cứu khoa học chuẩn bị từ sau khi nghỉ tết hàng năm xong. Ban giám
hiệu chỉ đạo nhiều cuộc họp với chủ nhiệm các khoa để bàn thống nhất chia chỉ
xin việc, …
Thứ hai, do quan niệm về ngành nghề trong xã hơi, chưa coi trọng và chú
ý tới công tác chính trị tại cơ sở nên thí sinh dễ dàng từ bỏ cơ hội học tại trường.
Đa số quần chúng nhân dân hay học sinh đều cảm nhận về công tác chính trị là
công việc không được xã hội coi trọng. Khi mà không còn sự lựa chọn nào khác
thì học sinh mới vào học tại trường.
- Nguyên nhân chủ quan:
Nhà trường chưa thực sự coi trọng công tác tuyển sinh. Các thông tin về
tuyển sinh của nhà trường chưa được đăng trên các phương tiện thông tin đại
chúng như các báo ngày, báo hình và báo điện tử của tỉnh, trang web của nhà
trường để có nhiều đối tượng dự tuyển.
Nhà trường chưa thể hiện rõ vai trò của mình trong xã hội. chưa thường
xuyên liên kết với các trường trung học phổ thông trong công tác chính trị để
học sinh thấy được vai trò của công tác chính trị, để học sinh cảm thấy yêu thích
công việc này.
2.2.2. Quản lý công tác xây dựng và phát triển chương trình.
Chương trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp ngành trung cấp Hành
chính là 18 tháng đối với hệ tập trung tại trường và 8 tháng đối với hệ không tập
trung tại trường. Đối với chuyên ngành trung cấp Hành chính thì nội dung và
chương trình đào tạo được thực hiện theo sự chỉ dẫn của Học viện Chính Trị
Quốc Gia Hồ Chí Minh và Học viện Hành Chính Quốc Gia. Các chương trình
20
này được tổ chức nhằm chuẩn hóa các chức danh công chức công sở, Nhà
trường chỉ tổ chức thực hiện, góp ý kiến phản hồi cho hai Học viện chứ không
có trách nhiệm và thẩm quyền sửa đổi.
Chuyên ngành trung cấp Hành chính là một chuyên ngành có thời gian
phát triển ngắn trong sự nghiệp đào tạo của nhà trường.
Nhà trường chủ yếu tập trung vào khâu phối hợp với các Ban, Ngành
chức năng của Tỉnh như Ban Xây Dựng Đảng. Ban Dân Vận. Hội Liên Hiệp
Phụ Nư Tỉnh, Tỉnh đoàn thanh niên, Hội nông dân tỉnh, Sở tư pháp tỉnh, Hội