Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung học
chuyên nghiệp tại Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán
bộ thuộc Trường Đại học Hải Phòng
Thư cảm ơn!
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Các thầy giáo, cô giáo, cán bộ công nhân viên trong Khoa Sư phạm, Khoa Sau đại học, Trung tâm
thư viện - Trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập, rèn luyện.
Ban lãnh đạo trung tâm cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đồng nghiệp tại Trung tâm Đào tạo
bồi dưỡng cán bộ - Trường Đại học Hải Phòng đã tạo điều kiện và nhiệt tình tham gia đóng góp ý
kiến xây dựng đề tài.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới TS. Nguyễn Trọng Hậu, người thầy đã tận tình trực
tiếp hướng dẫn và dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện, hoàn thành luận văn.
Lời cuối, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với hai bên gia đình đã tạo điều kiện và ủng hộ kịp
thời để tôi chuyên tâm nghiên cứu.
Mặc dù đã rất cố gắng song luận văn không tránh khỏi khiếm khuyết. Kính mong nhận được sự
góp ý của các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp!
Hà Nội, tháng 12 năm 2007
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hiền
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn
1 CNH công nghiệp hóa
2 CSVC cơ sở vật chất
3 ĐHHP đại học Hải Phòng
4 Đoàn TNCSHCM Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
5 ĐTBDCB đào tạo bồi dưỡng cán bộ
6 GDQD giáo dục quốc dân
7 GDNN giáo dục nghề nghiệp
8 HCVT hành chính văn thư
1.2.1. Bước thăng trầm của giáo dục THCN …………………………
1.2.2. Giáo dục THCN trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và hệ thống giáo dục quốc
dân………………………………………………
1.2.3. Hệ thống trường THCN ………………………………………
1.2.4. Các thành tố của quá trình đào tạo hệ THCN…………………
1.2.4.1. Mục đích…………………………………………….
1.2.4.2. Nội dung……………………………………………….
1.2.4.3. Đội ngũ cán bộ giáo viên………………………………
1.2.4.4. Tập thể học sinh……………………………………..
1.2.4.5. Phương pháp, phương tiện đào tạo hệ THCN…………
1.2.4.6. Kết quả đào tạo hệ THCN……………………………...
1.2.5. Bản chất, đặc điểm của quá trình đào tạo hệ THCN……………
1.2.5.1. Bản chất………………………………………………..
1.2.5.2. Đặc điểm……………………………………………….
1.3. Nội dung cơ bản của công tác quản lý quá trình đào tạo hệ
THCN……………………………………………………………………..
1.3.1. Lập kế hoạch………………………………………..
1.3.2. Tổ chức thực hiện……………………………………………..
1.3.3. Chỉ đạo thực hiện……………………………………………...
1.3.4. Kiểm tra, đánh giá…………………………………………….
2
1.4. Các nguyên tắc của công tác quản lý quá trình đào tạo hệ
THCN….....................................................................................................
1.4.1. Nguyên tắc đảm bảo tính chính trị trong công tác quản lý ……
1.4.2. Nguyên tắc tập trung dân chủ………………………………….
1.4.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học…………………………...
1.4.4. Nguyên tắc quan tâm đến yếu tố con người……………………
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý quá trình đào tạo hệ
THCN…………………………………………………………
1.5.1. Quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước……
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp……………………………………….
3.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước……………………………
3.1.2. Đường lối, chủ trương của thành phố Hải Phòng………………
3.1.3. Chiến lược phát triển của trung tâm……………………………
3.2. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp ………………………………..
3.2.1. Nguyên tắc bảo tồn tính giá trị vốn có của công tác quản lý …
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp…………
3
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và khoa học của các biện
pháp…………………………………………………………………...
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của các biện
pháp……………...............................................................................
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của các biện
pháp………………...............................................................................
3.3. Các biện pháp quản lý đề xuất………………………………………
3.3.1. Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo hệ THCN
3.3.2. Đổi mới phương pháp đào tạo …………………………………
3.3.3. Đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học
sinh…………………………………………………….
3.3.4. Quy hoạch đội ngũ cán bộ, giáo viên…………………………..
3.3.5. Triển khai triệt để nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động quản
lý .........................................................................................
3.3.6.Phát huy công tác Đoàn TNCSHCM và công tác giáo viên chủ nhiệm trong quá trình hình
thành và phát triển nhân cách con người lao động mới
XHCN…………………………………………………..
3.4. Điều kiện tiến hành các biện pháp………………………………….
3.4.1. Có sự chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới…………………...
3.4.2. Có các chính sách động viên, khuyến khích đội ngũ cán bộ giáo viên thực hiện đổi
mới…………………………………………...
3.4.3. Có sự đầu tư về tài chính……………………………………….
ghi rõ: “Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động
và tác phong lao động hiện đại. Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng…” [1, tr.25]
Hòa chung với mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo của cả nước, Trung tâm ĐTBDCB tìm hiểu
nhu cầu sử dụng cán bộ trình độ trung cấp trong thành phố và ngành giáo dục, kịp thời đào tạo,
cung cấp nguồn nhân lực có chuyên môn nghiệp vụ tay nghề cao.
Tuy vậy, một trong những vấn đề hiện nay rất đáng quan tâm trong công tác đào tạo hệ THCN
ngành HCVT và TBTN trường học ở Trung tâm ĐTBDCB - Trường ĐHHP là chất lượng còn
thấp. Có rất nhiều nguyên nhân, và một nguyên nhân quan trọng hàng đầu ảnh hưởng xấu đến chất
lượng đào tạo đó là những yếu kém trong khâu quản lý quá trình đào tạo. Trong Hội nghị tổng kết,
đánh giá 5 năm công tác đào tạo hệ THCN nhà trường cũng đã đưa ra nhận định về sự cần thiết
phải đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý quá trình đào tạo để đáp ứng yêu cầu sử dụng lao
động thực tế.
Với trách nhiệm của một cán bộ làm công tác quản lý đào tạo, bản thân đã từng tham gia công tác
này trong một thời gian nhất định (5 năm) lại trực tiếp giảng dạy các khoá đào tạo hệ THCN của
trung tâm, tôi tâm huyết chọn đề tài:
“Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung học chuyên nghiệp tại Trung tâm Đào tạo bồi
dưỡng cán bộ thuộc Trường Đại học Hải Phòng”
2. Mục đích nghiên cứu:
Từ thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo cán bộ hành chính văn thư và cán bộ thiết bị thí
nghiệm trường học hệ THCN của Trung tâm ĐTBDCB - Trường ĐHHP, tìm ra các hạn chế còn
tồn tại của quá trình đào tạo làm ảnh hưởng đến chất lượng, từ đó đề xuất những biện pháp nhằm
nâng cao chất lượng công tác quản lý quá trình đào tạo hệ THCN tại Trung tâm ĐTBDCB cho các
khóa mới.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến quản lý quá trình đào tạo hệ THCN
- Trình bày và phân tích được thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo hệ THCN của
Trung tâm ĐTBDCB - Trường ĐHHP
- Đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý quá trình đào tạo hệ
THCN tại trung tâm.
4. Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo hệ trung học chuyên nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo hệ trung học chuyên nghiệp tại
Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ - Trường Đại học Hải Phòng
Chương 3: Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung học chuyên nghiệp được đề xuất
tại Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ - Trường Đại học Hải Phòng
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo hệ trung học chuyên nghiệp
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài:
Bước đầu tiên tạo cơ sở đi sâu vào vấn đề nghiên cứu của đề tài, chúng ta cần phải làm rõ một số
khái niệm có liên quan. Những khái niệm này có thể có rất nhiều cách hiểu và được tiếp cận từ
nhiều phương diện khác nhau. Tuy nhiên trong phạm vi giới hạn nghiên cứu đề tài này, tác giả
cũng xin phép được trình bày các khái niệm theo cách hiểu phổ biến nhất, thông dụng nhất, và đặc
biệt là mang tính ứng dụng cao trong hoạt động thực tiễn của quá trình đào tạo hệ THCN. Cụ thể
đó là hệ thống các khái niệm:
1.1.1. Khái niệm "đào tạo" với "giáo dục" và "dạy học":
1.1.1.1. Giáo dục:
Khái niệm giáo dục bao hàm nghĩa tổng quát trong xã hội và nghĩa trong phạm vi cụ thể của nhà
trường.
Từ góc độ xã hội thì giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt. Về bản chất, giáo dục là sự truyền
đạt và lĩnh hội tri thức kinh nghiệm xã hội - lịch sử của thế hệ đi trước (của nhân loại) cho thế hệ
đi sau (cho mỗi cá nhân) một cách có ý thức, có tổ chức. Về mục đích, giáo dục là sự định hướng
của thế hệ trước cho thế hệ sau. Giáo dục chính là cơ sở để chuẩn bị cho thế hệ sau tâm thế thuận
lợi khi tham gia cuộc sống xã hội, giúp mỗi cá nhân đạt tới hạnh phúc; đồng thời là cơ sở đảm bảo
cho sự kế thừa, tiếp nối và phát triển những thành quả văn hóa của nhân loại. [41, tr.10]
6
Từ góc độ nhà trường thì giáo dục được hiểu là một quá trình tác động có kế hoạch, có nội dung
và bằng phương pháp khoa học của các nhà sư phạm tới học sinh nhằm hình thành những phẩm
chất đạo đức cụ thể, phát triển trí tuệ và những năng lực cần thiết. [51, tr.22]
1.1.1.2. Đào tạo:
7
- Hoạt động học: là sự đảm nhiệm các vai trò mà thầy đã ủy thác cho học sinh. Tức là học sinh tự
điều khiển quá trình lĩnh hội kiến thức sao cho phù hợp nhất với nền tảng nhận thức vốn có của
mình.
Sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học luôn gắn bó mật thiết với nhau. Hoạt động dạy và học
là hai mặt không thể thiếu của quá trình dạy-học. Sự tương tác giữa hai nhân tố này chính là quá
trình phủ định biện chứng để tạo nên một sự thống nhất giữa dạy và học, giữa truyền đạt với điều
khiển trong dạy, giữa lĩnh hội với tự điều khiển trong học.
Như vậy khái niệm đào tạo là khái niệm hẹp của giáo dục nhưng lại bao hàm bên trong nó quá
trình dạy học. Chính vì vậy có thể nói rằng ba khái niệm này có sự tương đồng với nhau. Tuy
nhiên chúng hoàn toàn không đồng nhất. Trong quá trình nghiên cứu, sẽ có lúc khái niệm đào tạo
được sử dụng với nét nghĩa tương đồng với khái niệm "giáo dục", hoặc khái niệm "dạy học". Và
ngoài những nét tương đồng đó, quá trình đào tạo hệ THCN bao giờ cũng có những đặc trưng
riêng của nó.
1.1.2. Quản lý quá trình đào tạo hệ THCN:
1.1.2.1. Quản lý:
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất của con người. Hoạt động quản lý
tác động tới tất cả các lĩnh vực đời sống. Nó phản ánh sự nhận thức của con người đối với tự
nhiên, môi trường và xã hội xung quanh. Quản lý đúng có nghĩa là con người đã có những nhận
thức đúng, đã nắm được quy luật và vận động theo quy luật của tự nhiên, của môi trường. Nhờ có
hoạt động quản lý đúng đắn con người đã có thể vượt lên trên mọi khó khăn của hoàn cảnh và tạo
ra nhiều thành tựu giải phóng cho mình, cho nhân loại.
Về điều này C. Mác đã từng viết: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những
hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ
thể sản xuất khác với sự vận động của các khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự
mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng". [39, tr.12]
Thuật ngữ quản lý đã trở nên rất phổ biến, tuy nhiên để nêu lên thành định nghĩa thì cho tới nay
vẫn chưa có được sự thống nhất.
- Theo F.W.Taylor thì: "Quản lý là biết chính xác điều người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã
tạo, CSVC kỹ thuật dạy và học, môi trường giáo dục - đào tạo và kết quả của quá trình giáo dục -
đào tạo.
Nếu xét trong toàn bộ hệ thống giáo dục (tầm vĩ mô) thì ngoài những nội dung cụ thể nêu trên
trong hoạt động quản lý giáo dục còn phải tính đến các chủ trương, chính sách, đường lối phát
triển giáo dục, quy mô phát triển của quá trình giáo dục đào tạo xét trong môi trường của hệ thống
giáo dục quốc dân và những yếu tố tác động của nền kinh tế - xã hội cũng như xu hướng phát triển
của giáo dục trên thế giới.
1.1.2.3. Quản lý trường THCN:
Trường THCN là cơ sở đào tạo hệ thống giáo dục nghề nghiệp, có nhiệm vụ đào tạo ra các kỹ
thuật viên và nhân viên nghiệp vụ có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp.
Trường THCN là một cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp nên cũng chịu sự chi
phối của quá trình quản lý hệ thống. Tuy nhiên trường THCN cũng là một cá thể tương đối độc
lập. Bởi vậy, quản lý trường THCN ngoài nội dung trọng tâm là quản lý quá trình đào tạo nghề
nghiệp còn bao gồm cả quản lý về nhân sự, tài chính, quản lý các mối liên kết giữa nhà trường với
cộng đồng xã hội v.v..
1.1.2.4. Quá trình đào tạo hệ THCN:
Là những hoạt động truyền thụ kiến thức, huấn luyện kỹ năng nhằm giúp người học chiếm lĩnh
được một nghề nghiệp nhất định ở trình độ trung cấp và những năng lực khác của cuộc sống có
liên quan ở trình độ tương ứng.
Quá trình đào tạo hệ THCN được gắn liền với một cơ sở đào tạo cụ thể trong hệ thống các nhà
trường THCN. Khâu cốt lõi của quá trình đào tạo hệ THCN là quá trình dạy - học các kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo về nghề nghiệp.
1.1.2.5. Quản lý quá trình đào tạo hệ THCN:
Quá trình đào tạo hệ THCN được gắn liền với một cơ sở đào tạo cụ thể trong hệ thống các trường
THCN. Khâu cốt lõi của quá trình đào tạo hệ THCN là quá trình truyền thụ và tiếp thu các kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp. Vì vậy quản lý quá trình đào tạo hệ THCN là quản lý các yếu
tố cụ thể tầm vi mô trong nhà trường THCN, tuy nhiên cũng phải xét tới các yếu tố ảnh hưởng tới
hệ thống giáo dục tầm vĩ mô.
1.1.3. Chất lượng quá trình đào tạo hệ THCN:
1.1.3.1. Chất lượng:
yêu cái đẹp. Trong lao động, đó là những con người có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi,
tay nghề cao, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức, kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao.
1.2. Một số điểm cần lưu ý về giáo dục THCN và quá trình đào tạo hệ THCN:
Trước khi tìm hiểu về giáo dục THCN, tác giả xin phép được sử dụng tên gọi cũ (THCN) thay vì
tên gọi mới TCCN (trung cấp chuyên nghiệp) như bộ Luật giáo dục năm 2005 ban hành. Mặc dù
bộ Luật Giáo dục năm 2005 đã được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 và chính thức có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/2006. Nhưng tính cho đến thời điểm luận văn hoàn thành thì về hệ
thống giáo dục nghề nghiệp nói chung và giáo dục THCN (hay trung cấp chuyên nghiệp) nói riêng
vẫn sử dụng các văn bản hướng dẫn thi hành dưới luật cũ với tên gọi cũ là THCN. Ví dụ trong
thực tế quản lý tại các cơ sở đào tạo vẫn sử dụng điều lệ nhà trường là: điều lệ trường THCN. Rõ
ràng đây là một điểm khuyết về hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật mà đề tài gặp phải. Để
đảm bảo có sự thống nhất, khoa học và hệ thống trong nghiên cứu, tác giả quyết định lựa chọn tên
gọi THCN theo bộ Luật Giáo dục năm 1998. Tuy nhiên mọi tinh thần đổi mới của giáo dục nói
chung cũng như giáo dục trung học chuyên nghiệp (nay là trung cấp chuyên nghiệp) nói riêng đều
được tác giả tiếp thu và thể hiện trong đề tài. Hy vọng rằng, trong tiến trình chuyển mình để phát
triển và hoàn thiện nhanh chóng về mọi mặt của đời sống xã hội, đặc biệt là giáo dục như hiện
nay, điểm khuyết về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật này sẽ sớm được điều chỉnh. Lúc đó
những đóng góp của đề tài sẽ mang tính giá trị cao hơn nữa và mang tính thực tiễn nhiều hơn nữa.
1.2.1. Bước thăng trầm của hệ thống giáo dục THCN:
Ngay từ những ngày đầu tiên thành lập, nhà nước non trẻ Việt Nam dân chủ cộng hòa đã có ý thức
xây dựng một hệ thống giáo dục nghề nghiệp (mà ngày đó gọi là giáo dục chuyên nghiệp) nói
chung, giáo dục THCN nói riêng một cách hoàn chỉnh và hệ thống.
10
Trải qua sự nghiệp giải phóng và thống nhất đất nước hệ thống giáo dục THCN cũng đã có nhiều
bước thăng trầm bất ổn định.
Thời kỳ những năm 60 của thế kỷ XX, hệ thống giáo dục THCN không ngừng phát triển quy mô
đào tạo và mở rộng mạng lưới trường lớp. Trong thời kỳ này các trường THCN cũng đã phát triển
thêm cả hình thức đào tạo không chính quy như học hàm thụ, học buổi tối dành cho các công nhân
được học tập không thoát ly sản xuất. Sự phát triển này được thể hiện cụ thể ở con số thống kê
trong năm 1960 và năm 1965 dưới bảng sau:
11
Năm học Số trường Số học sinh Số giáo viên
1995 - 1996 253 68971 9750
1996 - 1997 244 81437 9690
1997 - 1998 239 84053 9870
1998 - 1999 247 88149 9732
1999 - 2000 245 1829949565
2000 - 2001 253 20022510189
2001 - 2002 252 1948319327
2002 - 2003 268 38932610247
2003 - 2004 286 36039211121
2004 - 2005 285 46650413937
2005 - 2006 284 50025214230
2006- 2007 269 51567014540
Nguồn: Số liệu thống kê giáo dục - đào tạo
của Trung tâm thông tin Quản lý giáo dục - Bộ Giáo dục và đào tạo
Nói tóm lại, nhìn nhận một cách khách quan thì có thể nói giáo dục THCN đã có những đóng góp
xứng đáng vào sự nghiệp bảo vệ tổ quốc và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hệ thống giáo
dục THCN đã đào tạo và cung cấp cho xã hội một đội ngũ cán bộ trình độ trung cấp hoạt động ở
mọi lĩnh vực, trên mọi miền của đất nước.
1.2.2. Giáo dục THCN trong hệ thống GDNN và hệ thống GDQD:
Hệ thống GDQD Việt Nam được xây dựng theo Luật Giáo dục năm 2005 bao gồm:
1. Giáo dục Mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi.
2. Giáo dục phổ thông: bao gồm:
- Giáo dục Tiểu học: 5 năm bắt buộc từ 6 - 11 tuổi
- Giáo dục THCS: 4 năm từ 11 - 15 tuổi
- Giáo dục THPT: 3 năm từ 15 - 18 tuổi
3. Giáo dục nghề nghiệp bao gồm hai loại:
- Trung học chuyên nghiệp: 1 - 4 năm
- Dạy nghề gồm:
trung học cơ sở, trung học phổ thông, dạy nghề, cao đẳng, đại học trong hệ thống GDQD.
1. Trường THCN bao gồm:
a. Trường THCN trung ương do Bộ trưởng, thứ trưởng, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ (gọi chung là Bộ) ra quyết định thành lập.
b. Trường THCN địa phương do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(gọi chung là cấp tỉnh) ra quyết định thành lập.
2. Trường THCN trung ương được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công. Trường THCN
địa phương được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục.
Trường THCN bán công, dân lập, tư thục được gọi là trường THCN ngoài công lập.
3. Phân cấp quản lý trường THCN:
Trường THCN trung ương chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ ra quyết định thành lập trường, sự
quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và đào tạo và sự quản lý theo lãnh thổ của ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi thường đóng.
Trường THCN địa phương chịu sự quản lý trực tiếp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định
thành lập trường, sự quản lý nhà nước của Bộ giáo dục và đào tạo và của các bộ chuyên ngành
theo ngành, nghề đào tạo.
1.2.4. Các thành tố của quá trình đào tạo hệ trung học chuyên nghiệp:
Quá trình đào tạo hệ THCN được vận hành một cách toàn vẹn là nhờ có các thành tố cấu thành.
Các thành tố này có quan hệ mật thiết với nhau, tương tác lẫn nhau, thống nhất với nhau cùng vận
động và phát triển. Sự vận động và phát triển của các thành tố tạo ra sự vận động và phát triển của
toàn bộ hệ thống quá trình đào tạo hệ THCN. Quá trình đào tạo hệ THCN bao gồm các thành tố cụ
thể sau:
1.2.4.1. Mục tiêu đào tạo:
Trong bất kỳ một quá trình đào tạo nào mục tiêu cũng là thành tố quan trọng hàng đầu. Nó có vai
trò định hướng cho toàn bộ quá trình đào tạo. Mục tiêu đào tạo là một mô hình dự kiến về nhân
cách của người được đào tạo. Mô hình này do yêu cầu khách quan của xã hội, của đất nước trong
các giai đoạn phát triển lịch sử nhất định quy định. Mục tiêu đào tạo tác động để hoàn thiện và
phát triển nhân cách con người nên nó bao gồm các mặt: đức, trí, thể, mĩ. Đối với từng hệ đào tạo,
từng loại hình đào tạo khác nhau sẽ có những mục tiêu đào tạo riêng biệt.
Cụ thể mục tiêu đào tạo hệ THCN là nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề
Ngoài thực hiện các vai trò của một người giáo viên bình thường, giáo viên chủ nhiệm trong hệ
đào tạo THCN còn có thêm các nhiệm vụ sau:
- Là người chịu trách nhiệm chính trong quản lý học sinh trong suốt khóa đào tạo.
- Là cầu nối giữa lực lượng học sinh với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
- Là người cố vấn trong công tác tổ chức các hoạt động tự quản của học sinh theo từng lớp.
1.2.4.3. Tập thể học sinh:
Tập thể học sinh vừa có vai trò là đối tượng, vừa có vai trò là chủ thể của quá trình đào tạo. Với tư
cách là đối tượng, học sinh nhận sự tác động có định hướng, có kế hoạch, có phương pháp, có tổ
chức và có hệ thống của đội ngũ cán bộ giáo viên. Với tư cách là chủ thể, học sinh tiếp nhận các
tác động trong quá trình đào tạo một cách có chọn lọc, có sự phân tích, đánh giá thông qua lăng
kính chủ quan của mình. Từ đó học sinh tích cực, chủ động sáng tạo, tự biến các tác động, các yêu
cầu bên ngoài thành nhu cầu phấn đấu, rèn luyện của bản thân.
Quá trình đào tạo hệ THCN cần có sự tác động qua lại, thống nhất giữa hai thành tố là hoạt động
dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. Sự thống nhất này phải mang tính biện chứng,
phải là sự tác động hai chiều. Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc lựa chọn cách thức tổ chức
quá trình đào tạo nhưng phải "lấy học sinh làm trung tâm". Tức là phải tập trung vào đối tượng
học sinh, hướng vào học sinh trong quá trình đào tạo nhằm đưa ra những tác động phù hợp nhất để
phát huy tối đa khả năng rèn luyện nghề nghiệp của học sinh. Học sinh dưới sự điều khiển, hướng
dẫn của giáo viên phải tự chủ, phát huy tính sáng tạo trong quá trình tiếp cận và thu nhận kiến thức
nghề nghiệp.
1.2.4.4. Nội dung đào tạo:
Nội dung đào tạo là hệ thống những tri thức, kỹ năng được truyền thụ và rèn luyện trong quá trình
đào tạo. Cụ thể đó là các khối kiến thức chung như: ngoại ngữ, tin học, chính trị. Các kiến thức, kỹ
năng chuyên ngành ở trình độ trung cấp. Kiến thức phát triển tư duy khoa học, các kiến thức về
đạo đức, lao động, thẩm mĩ.
Nội dung đào tạo chịu sự quy định, chi phối, định hướng của mục đích đào tạo và được thể hiện cụ
thể trong chương trình, kế hoạch đào tạo cũng như là trong một loạt các hoạt động giáo dục trong
và ngoài nhà trường với mục tiêu chung là hoàn thiện nhân cách người lao động mới XHCN.
Nội dung đào tạo luôn thay đổi, cải tiến cho phù hợp với yêu cầu khách quan của sự phát triển xã
hội, phù hợp với từng thời điểm lịch sử. Khi nội dung đào tạo thay đổi thì phương pháp, phương
lại vượt được qua kỳ vọng của mục tiêu đào tạo đã đề ra vì mô hình bao giờ cũng là những hình
ảnh lý tưởng nhất.
1.2.5. Bản chất, đặc điểm của quá trình đào tạo hệ THCN:
1.2.5.1. Bản chất của quá trình đào tạo hệ THCN:
Đào tạo hệ THCN nằm trong hệ thống GDNN và rộng hơn nữa là hệ thống GDQD. Mục tiêu của
đào tạo hệ THCN cũng giống như mục tiêu chung của GDNN là đào tạo ra con người có một nghề
nghiệp ổn định. Đồng thời nó cũng mang những điểm cơ bản của quá trình giáo dục đó là được tổ
chức, có mục đích, có nội dung cụ thể và hướng tới hoàn thiện nhân cách con người. Tuy nhiên
quá trình đào tạo hệ THCN là hướng tới hoàn thiện nhân cách con người theo một nghề nghiệp cụ
thể rõ ràng.
Như vậy có thể hiểu về bản chất đào tạo hệ THCN là quá trình được tổ chức, có mục đích và nội
dung cụ thể để hình thành cho con người một nghề nghiệp nào đó ở trình độ trung cấp và hoàn
thiện nhân cách con người lao động tương ứng với nghề nghiệp.
1.2.5.2. Đặc điểm của quá trình đào tạo hệ THCN:
a) Công tác đào tạo hệ THCN luôn gắn liền với một ngành nghề cụ thể:
Đặc điểm đầu tiên của quá trình đào tạo hệ THCN phải kể đến là công tác đào tạo được gắn liền
với một ngành nghề cụ thể. Cái đích quan trọng cuối cùng là đào tạo ra nguồn nhân lực lao động
trực tiếp có tay nghề cao. Bởi vậy, không chỉ riêng quá trình đào tạo kỹ năng thực hành mới có
liên quan đến những thao tác nghề nghiệp. Ngay cả trong quá trình đào tạo lý thuyết và hoàn thiện
nhân cách học sinh cũng có xuất phát từ vị trí người lao động với một nghề cụ thể trong xã hội. Ví
16
dụ như trong đề tài này quá trình đào tạo hệ THCN được gắn liền với nghề của nhân viên văn thư
và nhân viên thiết bị thí nghiệm trường học. Trong đó quá trình đào tạo về lý thuyết trang bị cho
người học những tri thức về vị trí, vai trò và nhiệm vụ của người cán bộ văn thư trong các cơ
quan, các tổ chức chính trị xã hội; của người cán bộ thiết bị thí nghiệm trong các trường học, các
cơ sở giáo dục và đào tạo. Quá trình đào tạo kỹ năng thực hành rèn luyện cho người cán bộ trong
tương lai thao tác một cách chính xác và có hiệu quả kinh tế cao những nghiệp vụ của nghề. Cuối
cùng, trong quá trình phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh cũng là hoàn thiện nhân cách cụ
thể của nhân viên văn thư và thiết bị thí nghiệm trường học.
2. Nhiệm vụ đào tạo bị chi phối bởi nhu cầu của thực tiễn xã hội:
về nghề nghiệp tương đối nhất định (bao gồm cả mặt tri thức, kỹ năng thực hành và sự hoàn thiện
về nhân cách con người lao động). Chính vì vậy mà trong quá trình đào tạo hệ THCN phải hết sức
tỷ mỉ và bám sát từng đối tượng người học cụ thể mới có thể thực hiện được mục tiêu đào tạo đã
đề ra một cách tương đối đồng đều cho tất thảy các đối tượng đào tạo.
Trên đây là những đặc điểm cơ bản quan trọng hàng đầu nảy sinh từ chính trong lòng quá trình
đào tạo của hệ THCN. Đó là những đặc điểm do quy luật khách quan tạo nên. Bằng ý muốn chủ
quan của mỗi cá nhân chúng ta không thể thay đổi được các đặc điểm đặc trưng cơ bản đó. Việc
17
hiểu và nắm bắt được các đặc điểm này sẽ giúp cho các nhà quản lý giáo dục có cách thức quản lý
cơ sở đào tạo hệ THCN đạt hiệu quả một cách tối ưu nhất.
1.3. Nội dung cơ bản của công tác quản lý quá trình đào tạo hệ THCN:
Quản lý giáo dục nói chung có 4 chức năng cơ bản là:
1. Lập kế hoạch (Planning):
Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt động và các điều kiện đảm
bảo thực hiện được các mục tiêu đó.
Kế hoạch là nền tảng của quản lý.
2. Tổ chức thực hiện (Organi3ing):
Tổ chức thực hiện là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hạn và nguồn lực cho các
thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có
hiệu quả.
3. Chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển (Leading):
Chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làm cho họ
nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức.
4. Kiểm tra, đánh giá (Controling):
Kiểm tra, đánh giá là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và xử lý những kết quả
của quá trình vận hành tổ chức.
Các chức năng này gắn bó với nhau, đan xen lẫn nhau. Khi thực hiện một chức năng nhất định,
thường cũng có mặt các chức năng khác ở các mức độ cụ thể khác nhau. Trong mọi hoạt động
quản lý giáo dục, thông tin quản lý giáo dục đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi như
mạch máu của hoạt động quản lý giáo dục.
1.4. Các nguyên tắc của công tác quản lý quá trình đào tạo hệ THCN:
Nguyên tắc quản lý quá trình đào tạo hệ THCN vừa mang những yêu cầu của nguyên tắc quản lý
giáo dục, vừa mang những yêu cầu của nguyên tắc quản lý xã hội nói chung. Tuân thủ những
nguyên tắc này sẽ làm cho hoạt động của quá trình đào tạo hệ THCN diễn ra phù hợp với quy luật
phát triển khách quan nhằm đạt mục tiêu đã đề ra. Sau đây là một số các nguyên tắc cơ bản trong
công tác quản lý quá trình đào tạo hệ THCN:
1.4.1. Nguyên tắc đảm bảo tính chính trị trong quản lý:
Quá trình đào tạo hệ THCN là một trong những yếu tố nhỏ cấu thành nên hệ thống GDQD. Nhiệm
vụ quá trình đào tạo hệ THCN bao giờ cũng gắn liền với các mục tiêu chính trị, phục tùng và phục
vụ cho nền chính trị quốc gia. ở nước ta, quá trình đào tạo hệ THCN buộc phải tuân thủ mọi văn
bản pháp lý mà nhà nước đã quy định. Công tác quản lý quá trình đào tạo của hệ luôn phải lấy các
văn bản pháp lý làm cơ sở, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động cụ thể.
Dưới thể chế chính trị CHXHCN, ngày nay giáo dục nước ta cùng với khoa học và công nghệ đã
được xác định có vai trò then chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Trong sự nghiệp
chung của giáo dục, quá trình đào tạo hệ THCN góp phần đào tạo nguồn nhân lực lao động có tay
nghề, nâng cao chất lượng nguồn lực con người. Mỗi cơ sở đào tạo THCN phải ghi nhớ chức
năng, nhiệm vụ mang tính chiến lược chính trị quan trọng của mình để phát triển sự nghiệp giáo
dục theo đúng các đường lối, chủ trương, chính sách đã ban hành.
1.4.2. Nguyên tắc tập trung dân chủ:
Đây là nguyên tắc hết sức cơ bản và quan trọng trong xã hội hiện nay. Việc thực hiện nguyên tắc
này sẽ đảm bảo có một trình độ tổ chức cao, đồng thời phát huy được cao nhất các khả năng và trí
tuệ của tập thể người lao động.
Nguyên tắc này xuất phát từ bản chất chính trị của nhà nước ta là nhà nước CHXHCN; là nhà
nước của dân, do dân và vì dân. Nhân dân có quyền tham gia vào quản lý nhà nước. Nhà nước
phải bảo vệ và phục vụ quyền lợi của nhân dân lao động.
Cụ thể trong quá trình triển khai hoạt động quản lý của một nhà trường THCN, công tác chỉ đạo
cần đề ra những quy định chung cho mọi thành viên tuân theo. Nhưng tuyệt đối không được áp
đặt, cần tạo điều kiện cho từng thành viên trong quá trình đào tạo hệ THCN phát huy quyền chủ
động, sáng tạo, phát huy tính tích cực của bản thân. Người quản lý trong quá trình hoạt động thực
tiễn luôn phải đặt ra cho mình câu hỏi: "làm thế nào để giải quyết tốt mối quan hệ giữa chế độ thủ
Đây là yếu tố có ảnh hưởng tực tiếp tới công tác quản lý quá trình đào tạo hệ THCN tại bất cứ một
cơ sở đào tạo THCN nào. Nó tuân theo nguyên tắc đảm bảo tính chính trị trong quản lý giáo dục
nói chung. Thể chế chính trị của nhà nước ta là: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo bằng đường
lối, chính sách; nhà nước trực tiếp quản lý thông qua hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật.
Các đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước tạo ra định hướng chiến lược, kim
chỉ nam cho mọi hoạt động của toàn ngành giáo dục, trong đó có cả quá trình đào tạo hệ THCN.
Khi các đường lối, chính sách được hệ thống hóa thành các văn bản quản lý hành chính nhà nước
thì nó sẽ tạo ra cơ sở hành lang pháp lý để thực thi mọi hoạt động quản lý. Đồng thời nó cũng trở
thành căn cứ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác quản lý quá trình đào tạo hệ THCN.
1.5.2. Môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
Giáo dục - đào tạo là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nó nảy sinh trong lòng xã hội và phát triển
không nằm ngoài mục đích phục vụ cho chính những nhu cầu của xã hội. Đối với quá trình đào tạo
hệ THCN cũng vậy. Bản thân nó tồn tại được là do môi trường xã hội xung quanh có nhu cầu đào
tạo. Trong quá trình thực hiện công tác quản lý quá trình đào tạo hệ THCN cũng bị tác động bởi
môi trường. Môi trường xã hội xung quanh nơi cơ sở đào tạo THCN thường đóng sẽ tác động tới
công tác quản lý ở các khía cạnh cụ thể sau:
- Quan niệm về sự cần thiết của ngành nghề đào tạo: Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng
có nhu cầu đào tạo. ở nước ta quan niệm của người dân về ngành nghề đào tạo không thực tế.
Nguyên nhân là do chưa có cơ quan dự báo nhu cầu sử dụng lao động hoàn chỉnh từ trung ương
đến cơ sở gây lãng phí nhiều tiền của trong quá trình đào tạo.
- Cơ hội việc làm và ổn định cuộc sống của người được đào tạo khi tốt nghiệp.
- Trình độ dân trí và mặt bằng mức sống của người dân: Điều này ảnh hưởng tới chất lượng đầu
vào của quá trình đào tạo hệ THCN. Trình độ dân trí cao, mức sống cao sẽ đảm bảo chất lượng
học sinh được tuyển vào. Đầu vào có chất lượng sẽ tạo nhiều ưu thế, thuận lợi, dễ dàng cho công
tác quản lý. Trình độ kém, mức sống ảnh hưởng chất lượng đầu vào sẽ làm tăng khó khăn cho
công tác quản lý.
20
- Điều kiện tự nhiên phù hợp với quá trình đào tạo ngành nghề sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình đào tạo.
1.5.3. Văn hóa tổ chức nhà trường:
và tiến hành CNH, HĐH đất nước của chúng ta. Công tác quản lý giáo dục, ngoài chịu sự chế ước
của các văn bản quy phạm pháp luật trong nước đã ban hành còn phải chịu sự chế ước của các bản
cam kết trong quá trình hội nhập và liên kết. Quá trình hội nhập tạo nhiều điều kiện thuận lợi để
phát triển nhanh chóng nhưng mặt khác nó cũng mang lại sự cạnh tranh ngay ngắt. Mục tiêu của
giáo dục ngày nay không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực trong nước mà còn
phải mở rộng mục tiêu phấn đấu đáp ứng thị trường lao động quốc tế. Giáo dục của chúng ta phải
thực sự nỗ lực để kéo cơ hội về với chúng ta. Nếu không chúng ta sẽ mất đi khả năng cạnh tranh
và rất khó lấy lại uy tín như lúc chưa hội nhập.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo hệ hệ trung học chuyên nghiệp tại Trung
tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ – Trường Đại học Hải Phòng
2.1. Vài nét về trung tâm ĐTBDCB:
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển trung tâm:
21
Tính đến năm 2007 Trung tâm ĐTBDCB đã tròn 43 năm. Trong quá trình hình thành và phát triển
nhằm đáp ứng nhu của sự nghiệp giáo dục thành phố mà tên gọi cũng như chức năng, nhiệm vụ
của trung tâm đã nhiều lần thay đổi.
Mốc đầu tiên khi thành lập là năm 1964. Lúc đó trung tâm mang tên "Trường Chính trị". Chức
năng của trường là bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong thành
phố. Năm 1970, nhiệm vụ, chức năng của trung tâm được mở rộng. Ngoài bồi dưỡng lý luận chính
trị, trung tâm còn bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý giáo dục và bồi dưỡng hoàn
chỉnh nâng cấp cho giáo viên cấp 1 và cấp 2 trong thành phố. Đến năm 1978 trường được đổi tên
thành "Trường Cán bộ quản lý giáo dục". Do yêu cầu mới của giáo dục Hải Phòng từ năm 1989 -
1999 trường được sáp nhập với Trạm ĐHSP và trở thành Trường Cán bộ quản lý giáo dục và bồi
dưỡng giáo viên Hải Phòng với 4 nhiệm vụ cơ bản là:
- Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường Mầm non, Tiểu học, phổ thông trung học cơ sở,
các trung tâm dạy nghề, các trường bổ túc văn hóa của thành phố.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên các cấp trong thành phố.
- Đào tạo và bồi dưỡng nhân viên nghiệp vụ phục vụ trường học và văn thư.
- Nghiên cứu khoa học, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến về quản lý giáo dục góp phần nâng cao
- Cuối cùng là chức năng đào tạo hệ THCN ngành hành chính văn thư và thiết bị thí nghiệm
trường học cả chính quy và tại chức (nay được đổi thành hệ vừa làm vừa học theo bộ Luật giáo
dục 2005).
Có thể nói trung tâm là một đơn vị thực hiện đa nhiệm vụ, đa chức năng cho ngành giáo dục.
Trong đó nhiệm vụ đào tạo hệ THCN cũng chỉ là một trong ba chức năng mà trung tâm đảm nhận.
Tuy nhiên đây là một nhiệm vụ được đánh giá là có tiềm năng, góp phần nâng cao vị thế cũng như
tạo ra sự đa dạng mới về đào tạo đa cấp, đa ngành cho trung tâm nói riêng và cho toàn Trường
ĐHHP nói chung. Do đó cần phải đầu tư đổi mới để nâng cao chất lượng quá trình đào tạo của hệ.
Việc nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác đào tạo hệ THCN được thể hiện qua việc phân công
cán bộ, các cấp lãnh đạo chịu trách nhiệm chuyên trách về nhiệm vụ này, cũng như ở chiến lược
quy hoạch phát triển trung tâm của các nhà lãnh đạo.
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy cuả trung tâm:
*) Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của trung tâm:
Người đứng đầu chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của trung tâm là giám
đốc. Giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đốc. Một người chịu trách nhiệm chuyên trách về
mảng đào tạo hệ THCN (phó giám đốc 1). Một người chịu trách nhiệm chuyên trách về đào tạo hệ
đại học tại chức, từ xa và các lớp bồi dưỡng (phó giám đốc 2).
Dưới ban lãnh đạo trung tâm là 3 tổ chuyên môn, nghiệp vụ:
1. Tổ Quản lý đào tạo - nghiên cứu khoa học (tên thường gọi là tổ Giáo vụ)
2. Tổ Hành chính - tổng hợp
3. Tổ giảng viên
(1) Tổ Giáo vụ có chức năng chung là:
- Lập kế hoạch mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng
- Tổ chức nghiên cứu, xây dựng hoàn thiện, chuẩn hóa chương trình, giáo trình đề cương bài
giảng.
- Tổ chức thực hiện công tác NCKH của trung tâm
- Tổ chức, quản lý hoạt động giảng dạy - học tập của trung tâm theo chương trình kế hoạch đề ra.
(2) Tổ Hành chính - tổng hợp: chức năng chung của tổ là:
Tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước của trung tâm trên các lĩnh vực: tổ chức cán bộ, tài
chính, hành chính, quản trị.
có một người lãnh đạo đứng đầu dẫn dắt các hoạt động phong trào của đoàn thể. Giúp việc cho
người đứng đầu là các cấp phó cùng ban chấp hành được bầu theo nhiệm kỳ.
Tuy nhiên cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính và cơ cấu tổ chức trong các đoàn thể của trung tâm
có sự giao thoa tương đối lớn với nhau. Hầu hết các vị trí lãnh đạo chủ chốt trong các đoàn thể đều
do các cán bộ lãnh đạo về mặt hành chính nắm quyền. Ví dụ như: Bí thư chi bộ Đảng chính là
giám đốc trung tâm, Chủ tịch công đoàn là tổ trưởng tổ hành chính tổng hợp, v.v.. Điều này phần
nào đã khẳng định uy tín cũng như là vị thế của đội ngũ cán bộ lãnh đạo đương nhiệm trong trung
tâm.
2.2. Thực trạng quá trình đào tạo hệ THCN tại trung tâm:
2.2.1. Quy mô đào tạo:
Trước năm 2002 trung tâm cũng đã tiến hành đào tạo hệ THCN với quy mô nhỏ hẹp. Đến năm học
2002-2003, sau khi chính thức có công văn số 285/THCN&DN ngày 13/01/2003 của Bộ Giáo dục
và đào tạo cho phép mở mã ngành đào tạo hệ THCN với hình thức đào tạo chính quy tập chung,
quy mô đào tạo hệ THCN của trung tâm được mở rộng một cách đáng kể. Bên cạnh lượng học
sinh được đào tạo hệ không chính quy, hệ chính quy đã thu hút được một số lượng lớn các học
sinh tốt nghiệp PTTH. Số lượng cụ thể được thống kê ở bảng sau:
Bảng 2.2: Quy mô đào tạo hệ THCN tại trung tâm giai đoạn 2002 - 2007
Năm học Không chính quy Chính quy Tổng
Số lớp Số học sinh Số lớp Số học sinh Số lớp Số học sinh
2002 - 2003 5 253 7 307 12 560
2003 - 2004 6 273 7 311 13 584
2004 - 2005 5 245 8 350 13 595
2005 - 2006 4 238 6 279 10 517
2006 - 2007 5 261 7 313 12 574
Tổng số: 26 1308 34 1522 60 2830
Nguồn: Tổ Giáo vụ - Trung tâm ĐTBDCB
Con số này so với một nhà trường THCN độc lập thì có phần còn khiêm tốn. Tuy nhiên xét trong
bối cảnh một cơ sở đào tạo đa chức năng như trung tâm ĐTBDCB thì đó quả là một con số rất
đáng tự hào. Đặc biệt nếu xét trong mối tương quan về công tác đào tạo hệ THCN trong toàn
Số
người Tỷ lệ % Số
người Tỷ lệ % Số
người Tỷ lệ % Số
người Tỷ lệ %
1. Tổng số: 25 100% 5 20% 5 20% 15 60%
2. Giới tính:
Nam 7 28% 1 4% 1 4% 5 20%
Nữ 18 72% 4 16% 4 16% 10
3. Phẩm chất chính trị:
Cao cấp lý luận chính trị 2 8% 2 8% 0 0% 0 0%
Trung cấp lý luận chính trị 5 20% 2 8% 1 4% 2 8%
Đảng viên 15 60% 1 4% 3 12% 11 44%
Đoàn viên 3 12% 0 0% 1 4% 2 8%
25