1
Biện pháp quản lý quá trình dạy - học ở Trường
Đại học Công đoàn trong giai đoạn hiện nay
Nguyễn Thị Việt Phương
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Gia Quý
Năm bảo vệ: 2008
Abstract. Trình bày cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy - học, đưa ra khái niệm quản
lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý quá trình dạy - học và bản chất, chức
năng nhiệm vụ của quản lý giáo dục. Nêu thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị,
phương tiện dạy-học, đội ngũ cán bộ giảng viên trong công tác quản lý quá trình dạy-
học tại trường Đại học Công đoàn. Đề xuất các giải pháp tăng cường về số lượng, chất
lượng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, tăng cường quản lý hoạt động dạy của giảng
viên, hướng dẫn tổ chức tạo điều kiện, quản lý hoạt động học của sinh viên, quản lý nền
nếp dạy và học cũng như cơ sở vật chất trang thiết bị dạy-học nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo của Trường Đại học Công đoàn đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác đào tạo
trong giai đoạn hiện nay
Keywords. Giảng dạy; Học tập; Quản lý giáo dục; Trường Đại học Công Đoàn
Content.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Tại hội nghị lần thứ 6, Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Việt Nam khoá IX đã nhấn mạnh: “Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung, chương trình,
Đề xuất biện pháp quản lý quá trình dạy - học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
của Trường Đại học Công Đoàn, đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác đào tạo trong giai
đoạn hiện nay.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy - học ở trường Đại học Công Đoàn.
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý quá trình dạy - học ở trường Đại học Công Đoàn
nhằm nâng cao chất lượng dạy - học.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu việc dạy - học và việc quản lý quá trình dạy - học hệ chính
quy tại Trường Đại học Công Đoàn trong 3 năm học 2004-2007 và hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý quá trình dạy - học.
Đánh giá thực trạng việc dạy - học và công tác quản lý quá trình dạy - học hệ
chính quy của Trường Đại học Công Đoàn.
Đề xuất biện pháp quản lý quá trình dạy - học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
hệ chính quy tại Trường Đại học Công Đoàn trong giai đoạn hiện nay.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, hệ thống hoá, phân tích tổng hợp,
khái quát các văn bản về đường lối phát triển giáo dục của Đảng và pháp luật của Nhà
nước, các chủ trương của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, cùng với các tài liệu
khoa học có liên quan tới đề tài.
Phương pháp nghiên cứu thực tế: Thống kê và xử lý số liệu, tổng kết kinh
nghiệm và phương pháp chuyên gia.
3
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ
lục, các bảng số liệu và phiếu hỏi, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
hội, bằng một hệ thông các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp
cụ thể,… nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức”
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản
lý trong lĩnh vực hoạt động/công tác giáo dục.
4
1.2.3. Bản chất của quản lý giáo dục
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý
(chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu chung.
1.2.4. Chức năng, nhiệm vụ của quản lý giáo dục
1.2.4.1. Chức năng của quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục cũng có những chức năng cơ bản của quản lý nói chung, đó là
bốn chức năng cơ bản có liên quan mật thiết với nhau bao gồm: Lập kế hoạch; Tổ chức;
Chỉ đạo ; Kiểm tra, đánh giá.
1.2.4.2. Nhiệm vụ của quản lý giáo dục
- Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hiện đại hóa, dân
chủ hóa, đa dạng hóa, xã hội hóa với các trọng tâm, trọng điểm và có bước phát triển
thích hợp trong từng giai đoạn phát triển KT - XH.
- Đổi mới công tác giáo dục, tăng cường quyền hạn trách nhiệm cơ quan quản lý
giáo dục các cấp, tăng cường công tác thanh tra giáo dục, khẩn trương đào tạo đội ngũ
cán bộ quản lý giáo dục các cấp, tạo cho giáo dục vừa tiếp cận với xu thế đổi mới
chung, vừa là phát triển lành mạnh, có kỷ cương. Nhằm đạt tới mục tiêu đã định, xứng
đáng là một trong những động lực phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.
1.2.5. Khái niệm quản lý nhà trường
“QLNT là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của
mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo”.
1.2.6. Quản lý quá trình dạy - học
Nguyên tắc tính kế hoạch
Nguyên tắc tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả
Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm quyền hạn cán bộ
1.2.6.6. Các phương pháp cơ bản của quản lý quá trình dạy - học
Các phương pháp hành chính - tổ chức
Các phương pháp giáo dục
Các phương pháp tâm lý - xã hội
Các phương pháp kinh tế
1.2.7. Khái niệm quá trình dạy - học
1.2.7.1. Khái niệm về hoạt động dạy
Hoạt động dạy (cũng còn được gọi là hoạt động giảng dạy) là hoạt động của GV tổ
chức và điều khiển hoạt động học tập của người học, giúp họ lĩnh hội những tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo và những giá trị theo mục tiêu giáo dục.
1.2.7.2. Khái niệm về hoạt động học
Hoạt động học (cũng còn được gọi là hoạt động học tập) là hoạt động đặc thù của con
người, diễn ra có ý thức, có đối tượng nhằm vào mục đích lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,
những giá trị và phương thức hành động, học tập để phát triển và hoàn thiện bản thân.
1.2.7.3. Khái niệm quá trình dạy - học
QTDH là một quá trình xã hội, một quá trình sư phạm đặc thù. Nó tồn tại như
một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học luôn luôn tương tác với nhau,
thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau ( hai cái tồn tại là vì nhau, của nhau, bởi nhau).
Sự tương tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác (cộng đồng và hợp tác) trong đó
dạy giữ vai trò chủ đạo.
1.2.7.4. Bản chất của quá trình dạy - học
QTDH là quá trình nhận thức độc đáo của HSSV nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo.
1.2.7.5. Nội dung của quá trình dạy - học
Nội dung của QTDH là nội dung của các quá trình bộ phận hợp thành QTDH. Các quá
trình bộ phận này có những mục tiêu, nhiệm vụ riêng nhưng tất cả đều phải đóng góp vào
việc thực hiện mục tiêu đào tạo chung của nhà trường.
- Tại hội thảo thường niên của Ban liên lạc các trường ĐH - CĐ Việt Nam (VUN) tổ
chức trong hai ngày 14 - 15/4/2007 tại Đà Lạt với sự có mặt của các khách mời quốc tế là
các giáo sư dến từ các trường ĐH Chi Nan, Diwan và Chiayi (Đài Loan), các đại biểu của
Đài Loan và 142 trường ĐH - CĐ Việt Nam đã có nhiều cơ hội để chia sẻ nhận thức về vị trí,
vai trò của trường ĐH trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay.
- Hội nghị thế giới năm 1998 về giáo dục Đại học cho thế kỷ XXI ra tuyên bố
kêu gọi chính phủ các nước đẩy mạnh cải cách giáo dục đại học để bất kỳ ai, trên cơ sở
xứng đáng, cũng có quyền tiếp cận giáo dục đại học.
- Các trường đại học đã và đang đóng một vai trò to lớn không chỉ trong công tác
đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao mà còn thực sự là các cơ sở nghiên cứu khoa học
và chuyển giao công nghệ mũi nhọn như công nghệ vũ trụ, thông tin, sinh học, vật liệu
mới và tự động hóa,…
7
1.3.2. Những đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội đối với nguồn nhân lực do các
trường Đại học đào tạo ra
- Điều 9 của Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng định: “Phát triển giáo dục phải
gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc
phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đảm bảo cân đối về cơ
cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm
bảo chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng”.
- Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực
quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện để tạo ra và phát huy lợi thế
cạnh tranh quốc tế của Việt Nam về nguồn lực con người trong quá trình toàn cầu hóa.
- Các trường đại học của chúng ta phải đào tạo ra được nguồn nhân lực phù hợp thị trường lao
động đang rất biến động và phát triển rất nhanh cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội.
1.3.3. Tính cấp thiết của yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có
trình độ khoa học, kỹ thuật và công nghệ cao trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện
đại hoá và hội nhập quốc tế
- Trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII tại Đại hội
- Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH.
- Đổi mới hệ thống GD ĐH, kết hợp đào tạo với nghiên cứu, tạo nguồn nhân lực
đủ khả năng tiếp cận Công nghệ tiên tiến.
- Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá
trình đào tạo; phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp.
- Đẩy mạnh hợp tác Quốc tế trong GD&ĐT.
GD&Đ là một động lực quan trọng thúc đẩy phát triển KT-XH. Chính vì điều này mà
mục tiêu, nội dung, phương pháp, đối tượng của quá trình đào tạo phải được thay đổi:
- Mục tiêu đào tạo phải đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH. Các trường Đại học có sứ
mệnh đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong
mỗi thời kỳ phát triển KT-XH của đất nước về cả số lượng và chất lượng.
- Nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học phải cập nhật được những thành
tựu mới về khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trên thế giới.
- Phải có đội ngũ giảng viên có trình độ khoa học cao, có phẩm chất tốt, hết
lòng cống hiến cho sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ thành những người lao động giỏi,
người công dân tốt. Đó là đội ngũ những người trí thức ham học hỏi để không ngừng
trau đồi kiến thức, năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học.
- Phải có đội ngũ sinh viên năng động, chủ động, sáng tạo, hăng say học tập, nghiên
cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ; có ý thức lập thân, lập nghiệp và cống hiến tài năng cho
sự nghiệp xây dựng đất nước, phát triển KT-XH.
1.3.5. Đổi mới quản lý quá trình dạy - học là yêu cầu cấp thiết đối với các trường đại
học hiện nay
Với sự bùng nổ về thông tin và biến động nhanh chóng của nền kinh tế như hiện nay
thì giáo dục đại học phải là một quá trình giúp cho người học tìm được cách học suốt đời cho
mình, biết lựa chọn, xử lý, tổng hợp, phân tích đánh giá và phê phán thông tin, biết cộng tác
và sáng tạo trong công việc, biết tự rèn luyện bản thân, dám đưa ra những quyết định về
tương lai của chính mình và có trách nhiệm cao đối với xã hội.
Để làm được như vậy trước hết phải có sự chuyển biến về công tác lãnh đạo và quản
lý của mỗi trường. Một câu hỏi đặt ra làm các nhà quản lý giáo dục đại học hiện nay khó trả
lời đó là “ QTDH đang được thực hiện tại trường có đem lại thành công cho sinh viên khi họ
số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới.
Tuyển sinh và quản lý sinh viên. Phối hợp với gia đình sinh viên, các tổ chức, cá
nhân trong hoạt động giáo dục.
Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và sinh viên tham gia các hoạt động
xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.
Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của
pháp luật.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2.1.3. Các ngành đào tạo của Trường
- Đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý nguồn nhân lực; Đào tạo kỹ sư Bảo hộ
lao động; Đào tạo Cử nhân hệ đại học các ngành: Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính
- Ngân hàng, Xã hội học, Công tác xã hội, Quản trị nhân lực; Đào tạo đại học để cấp
bằng thứ hai; Đào tạo tại chức hệ đại học; Đào tạo Cử nhân hệ Cao đẳng các ngành:
Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng; Đào tạo trung cấp các ngành Kế
toán, Tài chính - Ngân hàng, Du lịch lữ hành, Kỹ thuật máy tính; Đào tạo ngắn hạn các
học phần: Quản trị kinh doanh, Kế toán, Lý luận và nghiệp vụ Công đoàn, Bảo hộ lao
động; Đào tạo cấp chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ; Tập huấn, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn
10
các cấp; Đào tạo đại học hệ chính quy tập trung và đào tạo ngắn hạn cho TW Liên hiệp
công đoàn Lào, Liên hiệp Công đoàn Căm Pu Chia.
- Nghiên cứu về phong trào công nhân, Công đoàn quốc tế và Việt Nam; về kinh
tế - xã hội - nhân văn. Hợp tác Quốc tế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn và nghiên
cứu khoa học.
2.1.3.2. Qui mô đào tạo hệ chính qui của Trường
2.1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Trường
2.2. Thực trạng công tác quản lý quá trình dạy - học ở Trƣờng Đại học Công đoàn
2.2.1. Thực trạng về chương trình và quản lý chương trình, kế hoạch đào tạo
2.2.1.1. Về chương trình đào tạo
Để không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, nhà trường đã tổ chức nghiên cứu tiến
11
Hơn 10 năm qua, cùng với sự phát triển của nhà trường, đội ngũ cán bộ, giảng
viên đã được tăng cường số lượng và chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhiệm vụ
đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường.
2.2.3.2. Về đội ngũ cán bộ quản lý
Nhà trường đã thực hiện đúng các quy định, quy trình, công khai dân chủ trong việc bổ
nhiệm cán bộ quản lý. Đến nay đã xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý gồm 38 người (trong
đó: Ban Giám hiệu: 5 người; Trưởng, Phó khoa: 13 người; Trưởng phó Bộ môn: 7 người;
Trưởng phó phòng: 13 người). Trong đó có 13 cán bộ nữ, đại đa số cán bộ quản lý có trình độ
tiến sĩ, thạc sĩ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác quản lý của nhà trường.
2.2.3.3. Một số hạn chế
- Tuy trình độ của đội ngũ giảng viên đã được nâng lên, nhưng số giảng viên có
học hàm, học vị cao, đúng chuyên ngành còn ít. Một số giảng viên các môn Công đoàn
còn ít thời gian đi nghiên cứu thực tế cơ sở.
- Nhiều giảng viên trình độ ngoại ngữ còn yếu nên gặp khó khăn trong việc nghiên
cứu tài liệu, học tập, công tác ở nước ngoài và giao tiếp quốc tế.
- Một số cán bộ, giảng viên có độ tuổi cao, tuy có bề dày kinh nghiệm giảng dạy
nhưng sức khoẻ bắt đầu giảm sút.
- Tỷ trọng giảng viên giữa các Khoa, Bộ môn và giữa các lĩnh vực kiến thức (khoa
học cơ bản - kỹ thuật cơ sở và chuyên ngành) chưa cân đối, làm nảy sinh tình trạng khối
lượng giờ giảng trên mỗi giảng viên ở một số môn học còn chênh lệch quá lớn. Số
lượng giảng viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn mới đạt gần 60% nhu cầu, khối lượng giờ
giảng giữa các học phần khác nhau trên một giảng viên không đều, khả năng đảm nhiệm
nhiệm vụ giữa các bộ phận không như nhau.
- Quy mô nhà trường có tăng nhưng biên chế lại không tăng dẫn tới tình trạng
nhiều giảng viên quá tải về giờ giảng.
- Thiếu đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn sâu.
- Đa số cán bộ quản lý không được đào tạo một cách chính quy, bài bản, có hệ
thống về khoa học.
2.2.4. Thực trạng giảng dạy và quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
- Một số giảng viên không thực hiện một cách nghiêm chỉnh quy định ghi sổ lên
lớp. Tình trạng để trống sổ, không ghi nội dung bài giảng, không ghi số lượng sinh viên
vắng mặt một cách thường xuyên, đều đặn nên kết thúc học phần giảng viên cũng không
thể ghi nhận xét, không thống kê được số sinh viên không đủ điều kiện dự thi. Những
hiện tượng này cũng chưa được các cấp quản lý nhà trường chỉ đạo sát sao nhằm khắc
phục tình trạng thiếu kỷ cương, nền nếp.
- Khả năng sử dụng ngoại ngữ phục vụ cho giảng dạy và nghiên cứu của các
giảng viên còn yếu.
- Công tác dự giờ chưa được GV và cán bộ quản lý các cấp trong trường thực
hiện thường xuyên.
- Do quản lý dạy học chưa chặt chẽ, giảng viên vừa dạy, vừa ra đề thi, vừa tổ chức
chấm thi nên thường có xu hướng tuỳ tiện dạy gì thì thi nấy. Giáo viên không cần đào sâu
suy nghĩ, cải tiến nội dung chương trình, phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học để
nâng cao chất lượng đào tạo. Cũng chính vì vậy, việc thi cử chưa đảm bảo tính khách quan,
kết quả thi chưa phản ánh hoàn toàn chính xác việc nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của người
học. Mặt khác, việc thi cử này cũng chưa đảm bảo thu được những tín hiệu ngược trong và
ngược ngoài đầy đủ và chính xác để từ đó giáo viên và cán bộ quản lý có thể xem xét, điều
chỉnh mục tiêu, nội dung môn học, chương trình đào tạo.
2.2.5. Thực trạng học tập và quản lý hoạt động học tập của sinh viên
2.2.5.1. Công tác quản lý sinh viên
- Cơ chế quản lý: Thực hiện chế độ phân cấp quản lý sinh viên theo 2 cấp.
13
2.2.5.2. Hoạt động và chất lượng học tập của sinh viên
Những điểm mạnh:
- Một số sinh viên đã:
Nỗ lực học tập, xác định đúng động cơ học tập, ý thức nghề nghiệp rõ ràng.
Đảm bảo giờ học trên lớp, giờ tự học ở nhà…
Tham khảo tài liệu, nâng cao nhận thức, hiểu sâu sắc môn học, tìm hiểu thực tiễn.
Đi thư viện, trao đổi học tập với bạn…
Số SV
tốt nghiệp
Giỏi
Khá
Trung
bình Khá
Trung
bình
SL
TL
(%)
SL
TL
(%)
SL
TL
(%)
SL
TL
(%)
1999-2003
625
1
0.2
150
24.0
365
58.4
109
17.4
23
3.0
2003-2007
765
4
0.5
250
32.7
485
63.4
26
3.4
(Nguồn: Phòng Đào tạo- Trường Đại học Công đoàn)
Tóm lại: Qua vài nét khái quát về thực trạng dạy học và quản lý QTDH của
trường Đại học Công đoàn như đã trình bày ở trên, ta nhận thấy rõ: Trong công tác
quản lý đào tạo còn một số điểm yếu sau đây cần có hướng giải quyết là:
- Việc thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy, quy định của nhà trường chưa được
cán bộ, giảng viên và sinh viên chấp hành nghiêm chỉnh. Công tác quản lý nền nếp dạy
và học còn chưa được coi trọng.
- Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện mục tiêu, nội dung chương trình đào
tạo nhà trường chưa huy động được nhiều sự tham gia, đóng góp trí tuệ của đội ngũ
chuyên gia có nhiều kinh nghiệm.
- Các cấp quản lý trường học chưa giảI quyết có hiệu quả hiện tượng thiếu đội
ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn sâu, họ ít có điều kiện tham gia thực tế và cập
nhật tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới.
- Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực chưa được chỉ đạo thường
xuyên và nhân rộng khắp trong toàn Trường
- Thiếu đồng bộ trong phối hợp giữa các Khoa, Phòng, Bộ môn trong quá trình
lập kế hoạch đào tạo, quản lý sinh viên.
- Hệ thống thông tin quản lý đào tạo trong nhà trường còn manh mún, rời rạc.
34.21
2006
27.63
2007
38.16
Đối với Phiếu hỏi cán bộ quản lý của nhà trường, chúng tôi đã thu được 36 phiếu
từ Ban giám hiệu, các Lãnh đạo Khoa, Phòng, Bộ môn trong Trường và một số cán bộ
quản lý khác của trường, đều là những người có trách nhiệm và nhiều năm công tác tại
trường.
Chúng tôi đã thu được 21 phiếu trả lời của các giám đốc, thủ trưởng các cơ sở
kinh tế xã hội và hành chính sự nghiệp.
2.3.2. Những kết quả phân tích chính
Bảng 3: Đánh giá chất lượng sinh viên tốt nghiệp về các mặt
STT
Các mặt đƣợc đào tạo
Đánh giá
của SV tốt
nghiệp
Đánh giá
của cán bộ
quản lý
trƣờng
Đánh giá
của ngƣời
sử dụng
Từ
trung
bình
trở
xuống
66.7
2
Nhận thức về khả năng ứng dụng
và phát triển chuyên môn
55.3
44.7
55.6
44.4
42.9
57.1
3
Khả năng tự học để nâng cao trình
độ
47.4
52.6
58.3
41.7
19.0
81.0
4
Khả năng thích ứng với thực tiễn
57.9
42.1
69.4
30.6
28.6
71.4
5
Khả năng phân tích và giải quyết
vấn đề; ưng dụng nghiên cứu để
STT
Bồi dƣỡng và tự bồi dƣỡng
Trả lời của
Giám đốc (Đã
và sẽ cho đi BD)
Trả lời của
Sinh viên (Đã
BD và tự BD)
%
%
1
BD lý thuyết chuyên môn
9.5
80.3
2
BD thực hành chuyên môn
38.1
59.2
3
BD phương pháp nghiên cứu khoa học
4.8
13.2
4
BD về quản lý
4.8
19.7
5
Tham quan khảo sát trong và ngoài nước
9.5
2.6
viên tốt nghiệp về
các yếu tố ảnh
hƣởng nhất đến
chất lƣợng đào tạo
%
%
1
Đánh giá trong quá trình đào tạo
58.3
26.3
2
Cơ sở hạ tầng của nhà trường
55.6
38.2
3
Trình độ và năng lực của đội ngũ
GV
50.0
61.8
4
Thư viện và trang bị thiết bị phục vụ
giảng dạy và học tập
47.2
44.7
5
Quy trình đào tạo
36.1
44.7
6
Phương pháp dạy và học
STT
Các mặt của đội ngũ giảng viên
Đánh giá của CBQL
Đánh giá của sinh
viên
%< trung
bình
% từ trung
bình trở
lên
%< trung
bình
%từ trung
bình trở
lên
1
Trình độ lý thuyết môn dạy
11.1
88.9
35.5
64.5
2
Trình độ thực hành môn dạy
44.4
55.6
44.7
55.3
3
Kinh nghiệm thực tế về môn dạy
50.0
6.6
8
Kiến thức và kỹ năng đánh giá
55.6
44.4
68.4
31.6
9
Cập nhật thực tiễn trong nước và
quốc tế
91.7
8.3
89.5
10.5
10
Năng lực tự học, tự bồi dưỡng
36.1
63.9
50.0
50.0
11
Năng lực nghiên cứu khoa học
58.3
41.7
55.3
43.4 Bảng 7: Ý kiến đánh gia của cán bộ Trường và sinh viên tốt nghiệp về chương trình đào
tạo của Trường
Các môn học được sắp xếp hợp lý, có
thời khoá biểu được công bố trước
25.0
75.0
86.8
13.2
4
Chương trình đào tạo tạo điều kiện
thuận lợi cho SV tìm việc làm
63.9
36.1
92.1
7.9
18
5
CT chú trọng rèn luyện kỹ năng thực
hành cho SV
69.4
30.6
90.8
9.2
6
Gắn học tập và nghiên cứu khoa học
80.6
19.4
92.1
7.9
7
CT chỉ dẫn cho SV sách tham khảo,
61.8
38.2
12
Có phương pháp đánh giá hợp lý
25.0
75.0
72.4
27.6
Bảng 8: Ý kiến đánh giá trang thiết bị cơ sở hạ tầng của Trường
STT
Trang thiết bị, cơ sở hạ tầng
Đánh giá của CBQL
Đánh giá của SV
Từ trung bình
trở xuống
Khá,
tốt
Từ trung bình
trở xuống
Khá,
tốt
%
%
%
%
1
Phòng học
52.8
47.2
63.9
43.3
56.6
7
Chăm sóc sức khoẻ
30.6
69.4
92.1
7.9
8
Dịch vụ ăn uống cho SV
27.8
72.2
88.2
11.8
9
Câu lạc bộ
25.0
75.0
82.9
17.1 Bảng 9: Mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và cơ quan sử dụng sản phẩm đào tạo
STT
Quan hệ giữa ĐH Công đoàn với
bên sử dụng lao động
Trả lời CBQL trường
Trả lời cơ quan sử
dụng
77.8
16.7
90.5
9.5
0.0
19
3
Tham gia xây dựng chương trình
5.6
86.1
8.3
95.2
4.8
0.0
4
Tạo điều kiện để SV thực tập
0.0
44.4
55.6
61.9
23.8
14.3
5
Hỗ trợ về cơ sở vật chất
47.2
44.4
8.3
95.2
4.8
88.9
2.8
66.7
33.3
0.0
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý dạy học ở trƣờng Đại học Công đoàn
trong thời gian vừa qua
2.4.1. Điểm mạnh
- Trường Đại học Công đoàn có một truyền thống khá lâu dài và đã có được
nhiều phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước và Tổng LĐLĐ.
- Trong những điều kiện còn rất nhiều hạn chế, trường đã có nhiều cố gắng xây
dựng và phát triển thành một trường Đại học đa ngành, có cơ sở vật chất khá khang
trang, có đội ngũ cán bộ, giảng viên khá đầy đủ và nhiệt tình công tác.
- Lãnh đạo nhà trường và đội ngũ cán bộ giảng viên đã có nhiều cố gắng xây
dựng nhà trường về nhiều mặt để đáp ứng yêu cầu của từng giai đoạn phát trển KT-XH
của đất nước trong giai đoạn vừa qua.
2.4.2. Điểm yếu
- Quá trình dạy - học của nhà trường chưa được đổi mới mạnh mẽ nên chưa nâng
cao được chất lượng đào tạo, chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng đội ngũ lao
động có trình độ cao về KH-KT-CN cho công cuộc CNH, HĐH đất nước trong giai
đoạn hiện nay.
- Việc quản lý QTDH chưa tập trung vào những nhân tố chính là người dạy và
người học, chưa tạo ra được động lực cho việc dạy và việc học, trang thiết bị còn thiếu
thốn và lạc hậu. Sản phẩm đào tạo ra chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
- Chưa gắn chặt việc đào tạo của nhà trường vào thị trường lao động nhằm đáp
ứng kịp thời, đúng yêu cầu của sự phát triển KT-XH nhanh chóng hiện nay.
2.4.3. Thời cơ
- Chủ trương Đổi mới của Đảng và Nhà nước tạo ra vị thế, vai trò và sứ mệnh to
lớn, nhiệm vụ nặng nề nhưng rất vinh quang của giáo dục, đặc biệt là giáo dục Đại học,
trong công cuộc chấn hưng đất nước, phát triển KT-XH, xây dựng một xã hội giàu
của nhà trường.
- Chú ý đến giáo dục toàn diện cho SV
- Hoàn thiện các ngành đạo tạo hiện có, phát triển ngành đào tạo mới (ngành
Chính trị, Văn hoá quần chúng Công đoàn, Quản lý Kinh tế, Kế toán, Tài chính…).
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn trong các thành phần kinh tế,
đặc biệt là khu vực ngoài quốc doanh, các tỉnh phía Nam, Tây Nguyên, miền núi, hải
đảo, dân tộc ít người.
- Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn xuất thân từ công nhân.
- Phát triển đào tạo, bồi dưỡng gắn với nhu cầu cán bộ của từng ngành, từng địa
phương, cơ sở.
- Đào tạo được một đội ngũ cán bộ Công đoàn có đủ năng lực và phẩm chất để làm tốt
hơn vai trò của mình, để có thể thu hút, tập hợp được người lao động tham gia tổ chức Công
đoàn, để bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động…
- Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất của nhà trường, đảm bảo đầy đủ điều kiện
phục vụ cho việc cải tiến giảng dạy, học tập. Chăm lo thường xuyên đến việc nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công nhân viên và sinh viên.
- Tiếp tục phấn đấu giữ vững các danh hiệu Đảng bộ trong sạch, vững mạnh; Tổ
chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên vững mạnh.
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY - HỌC Ở
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
Trên cơ sở lý luận đã trình bày ở chương 1, những phân tích thực trạng quản lý
QTDH của nhà trường và trên cơ sở những định hướng phát triển nhà trường đến năm
21
2020 đã được xây dựng ở chương 2, tác giả đã đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu, thời
cơ và thách thức trong công tác quản lý QTDH trong giai đoạn hiện nay và đã khẳng
định rằng, chất lượng dạy - học trong trường chỉ có thể là kết quả của sự vận động của
tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.
Tác giả xin đề xuất một số biện pháp tăng cường quản lý QTDH thực hiện trong
phạm vi nhà trường với nội dung tập trung vào công tác quản lý các hoạt động giảng 22
3.2. Biện pháp 2
Tăng cường quản lý hoạt động dạy của giảng viên
3.2.1. Mục tiêu
Theo sát hoạt động dạy của GV giúp các cấp quản lý chỉ đạo việc thực hiện mục
tiêu, chương trình, nội dung giảng dạy, kịp thời trao đổi kinh nghiệm khi cần thiết nhằm
cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy, khuyến khích nghiên cứu khoa học, xây dựng
và hoàn chỉnh qui chế dạy và học, hệ thống giáo trình chuẩn và các tài liệu cho các đối
tượng đào tạo
3.2.2. Nội dung và cách thực hiện
- Tăng cường chỉ đạo thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giảng dạy
- Thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ
- Tổ chức công tác dự giờ, trao đổi kinh nghiệm kịp thời
- Cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy
+ Cải tiến phương pháp xây dựng hệ thống bài học cho môn học
+ Cải tiến bài giảng trên lớp, soạn và thực hiện giáo án trên lớp
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống giáo trình
chuẩn và các tài liệu cho các đối tượng đào tạo
3.3. Biện pháp 3
Tăng cường hướng dẫn tổ chức, tạo điều kiện và quản lý hoạt động học của sinh
viên
3.3.1. Mục tiêu
Muốn nâng cao chất lượng đào tạo, phải giáo dục, rèn luyện và tạo điều kiện để
có được một đội ngũ sinh viên ham học, chủ động, tích cực học va hành, có lối sống
lành mạnh, văn minh, trẻ trung.
3.3.2. Nội dung và cách thực hiện
phục vụ dạy - học để có kế hoạch bổ sung, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị.
- Quản lý tốt CSVC kỹ thuật không chỉ là xây dựng kế hoạch tăng cường trang
thiết bị được hợp lý và phát huy hiệu quả sử dụng mà còn cần xây dựng và thực hiện tốt
qui chế sử dụng, bảo quản với những qui định thưởng phạt nghiêm minh. Phải thực hiện
kiểm kê tài sản cố định bao gồm trường sở, trang thiết bị hàng năm.
3.6. Kết quả lấy ý kiến đánh giá chất lƣợng các biện pháp tăng cƣờng quản lý
QTDH nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo của trƣờng Đại học Công đoàn
Đối tượng lấy ý kiến là Ban Giám hiệu, Trưởng- Phó Khoa, Trưởng - Phó Phòng,
Trưởng - Phó Bộ môn và một số giảng viên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy của trường.
Số phiếu phát ra là 50, số phiếu thu về là 46. Kết quả được thể hiện ở bảng 10:
24
Bảng 10: Kết quả thăm dò ý kiến về những nội dung hoạt động của các biện pháp tăng
cường quản lý QTDH
STT
Những nội dung hoạt động chủ yếu cuả các
biện pháp
Số phiếu khẳng
định tính khả thi
Tỷ lệ %
1
Tăng cường cả về số lượng và chất lượng đội
ngũ giảng viên, cán bộ quản lý thông qua việc
tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng.
39/46
84.78
2
Đẩy mạnh cải tiến nội dung, phương pháp
giảng dạy
46/46
45/46
97.83
9
Nỗ lực cải thiện các điều kiện, phương tiện
dạy học theo hướng hiện đại hóa.
40/46
86.96
10
Tăng cường các biện pháp tác động về mặt
nhận thức của cán bộ quản lý, GV, SV về sự
cần thiết phải đổi mới QTDH
46/46
100
11
Các biện pháp chỉ đạo thực hiện nền nếp dạy - học
thông qua việc xây dựng và thực hiện kế hoạch
giảng dạy và học tập (thời khóa biểu)
46/46
100
12
Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả và tổng
kết rút kinh nghiệm
46/46
100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Trường Đại học Công đoàn đã và đang nỗ lực đổi mới toàn diện nhà trường để
thực hiện ngày một tốt hơn sứ mệnh đào tạo và nghiên cứu khoa học của mình.
- Luận văn “Biện pháp quản lý quá trình dạy - học ở trường Đại học Công đoàn
có cơ sở giảng dạy cho SV tốt hơn. Tích cực hợp tác hơn nữa với các tổ chức đào tạo
nước ngoài để tranh thủ sự giúp đỡ cuả họ về cơ sở vật chất, tài liệu giáo trình cũng như
đào tạo giảng viên nguồn cho nhà trường.
2.2. Đối với các Khoa, Bộ môn trong nhà trƣờng
Có thể tham khảo và vận dụng thực hiện một số biện pháp quản lý quá trình dạy-
học đã được đề xuất trong luận văn để tăng cường việc quản lý hoạt động dạy của giảng
viên và hoạt động học của sinh viên.
2.3. Đối với các cơ sở sản xuất
Chủ động liên hệ với nhà trường để góp ý về chất lượng đào tạo và để “đặt hàng”
theo số lượng và chất lượng nhất định với những điều kiện rõ ràng.
2.4. Đối với sinh viên
Cần tự hào về ngành nghề mình được đào tạo, chủ động, tích cực học tập và rèn
luyện, năng động, sáng tạo, nâng cao tinh thần tự giác trong học tập, nỗ lực trau dồi khả
năng tự học để học tập suốt đời nhằm không ngừng nâng cao trình độ KH-KT-CN, luôn
đứng vững ở vị trí công tác mà xã hội giao phó.
2.5. Đối với Tổng Liên đoàn Lao động
Trường Đại học Công đoàn đã phát triển thành trường Đại học đa ngành, nên
ngoài ngân sách của Tổng LĐLĐ chi cho việc đào tạo cán bộ Công đoàn, đề nghị Tổng
LĐLĐ làm việc với Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trường được
cấp thêm ngân sách cho việc đào tạo các chuyên ngành khác.
2.6. Đối với Bộ GD&ĐT
Cùng với Tổng LĐLĐ giao quyền tự chủ và hỗ trợ cho nhà trường về các mặt kinh
tế, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên, đổi mới mục tiêu, nội dung,
phương pháp, phương tiện dạy học, xây dựng và quản lý trường học.