Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội - Pdf 13

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học bách khoa hà nội

Phan văn hng
Nâng cao chất lợng đào tạo tại trờng
cao đẳng kinh tế công nghiệp hà nội
Chuyờn ngnh : Qun tr Kinh Doanh
Mó s :
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Ngi hng dn khoa hc:
TS. PHM TH THANH HNG
Hà nội - 2010
1
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của:
- Các thầy cô giáo là chuyên gia quản lý đào tạo, Trung tâm bồi
dưỡng cán bộ, phòng quản lý đào tạo, phòng công tác HSSV trường Cao
đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
- Những doanh nghiệp đã dành thời gian, tâm sức để tham gia trả lời
phỏng vấn, cung cấp những ý kiến thực sự thiết thực cho việc thực hiện đề tài.
Tự đáy lòng mình, cho phép tác giả trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý
báu và đầy ý nghĩa đó. Đặc bịêt, với tư cách là một học trò, tác giả xin phép
được tỏ lòng kính trọng và biết ơn cô giáo: TS. Phạm Thị Thanh Hồng,
người đã tận tụy hướng dẫn khoa học cho luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp mặc dù đã rất nỗ lực cố
gắng, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong
nhận được sự góp ý kiến của quý thầy, cô giáo và những người quan tâm đến
đề tài nghiên cứu này./.
Hà nội, ngày 30 tháng 9 năm 2010
Tác giả
Phan Văn Hưng

1.3.3.3. Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo 26
1.3.4. Những nhân tố ảnh tới chất lượng đào tạo 27
1.4. Thực trạng chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học hiện nay 30
1.5. Kết luận chương 32
CHƯƠNG II 33
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 33
2.1. Khái quát về trường cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội 33
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của trường cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội 33
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội 34
2.1.3. Cơ cấu, tổ chức bộ máy hoạt động của Nhà trường 35
+ Khái quát cơ cấu, tổ chức và bộ máy hoạt động: 35
3
+ Chức năng, hiệm vụ chủ yếu của các đơn vị, bộ phận trong cơ cấu tổ chức của trường: 37
+ Ban Giám hiệu: 37
+ Chức năng, nhiệm vụ của các phòng chức năng: 37
* Chức năng, nhiệm vụ của các trung tâm: 42
2.1.4. Đặc điểm đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên của Nhà trường 42
2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp
Hà Nội 44
+ Ngành nghề đào tạo: 44
2.2.2. Đánh giá chất lượng đào tạo 48
2.2.2.1. Đánh giá công tác tổ chức và quản lý 48
2.2.2.2. Chương trình giáo dục 50
2.2.2.3. Đánh giá công tác xác định mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo và tài liệu học tập 51
Kết quả cho thấy, đánh giá về sự phù hợp của mục tiêu đào tạo đối với khả năng nhận thức của học sinh,
yêu cầu của nghề nghiệp, và hoạt động giảng dạy đạt mức trung bình; riêng sự đánh giá của doanh nghiệp
ở mức thấp: 33,3% 53
* Đánh giá công tác xây dựng nội dung chương trình đào tạo: 53
* Đánh giá công tác xây dựng tài liệu học tập: 55

3.3.6. Giải pháp cho công tác xây dựng cơ sở vật chất 85
3.3.7. Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 86
4
3.3.8. Thành lập Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học 87
3.4. Kết luận chương 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
[34] BỘ GD&ĐT, (2007), QUYẾT ĐỊNH SỐ:66/2007/QĐ-BGDĐT NGÀY 01
THÁNG 11 NĂM 2007 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUI ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC TRƯỜNG CAO ĐẲNG 93
TÓM TẮT LUẬN VĂN 94
PHỤ LỤC 1
Tổng điểm 3
PHÒNG CTHSSV 3
PHỤ LỤC 2: 4
PHIẾU THĂM DÒ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 4
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN 4
PHIẾU THĂM DÒ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 5
5
DANH MUC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo
Hình 1.2: Quá trình đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo
Hình 1.3: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy nhà trường
Hình 2.2: Biểu đồ phản ánh cơ cấu trình độ của CB, GV, CNV
Hình 2.3: Biểu đồ phản ánh quy mô học sinh hệ TCCN ở các năm học
Hình 2.4: Biểu đồ phản ánh quy trình đào tạo hệ cao đẳng các ngành học ở các năm học
Hình 2.5: Sơ đồ quy trình tuyển dụng giáo viên
Bảng 2.1: Tổng hợp chuyên ngành đào tạo hệ cao đẳng chính quy
Bảng 2.2: Tổng hợp chuyên ngành đào tạo hệ TCCN

Bảng 3.33: Kết quả học lực của HSSV các năm học
Bảng 3.34: Đánh giá công tác thi, kiểm tra
Bảng 3.35: Mức độ quan tâm của doanh nghiệp theo các tiêu chí khi tuyển dụng lao
động
Bảng 3.36: Tổng hợp phiếu điều tra đánh giá các kỹ năng của LĐ từ phía người sử dụng
6
DANH MUC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HSSV : Học sinh sinh viên
HS : Học sinh
SV : Sinh viên
QĐ : Quyết định
KX : Chuyên ngành kế toán doanh nghiệp công nghiệp
KT : Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
QS : Chuyên ngành Quản trị sản xuất kinh doanh
QL : Chuyên ngành tiền lương và bảo trợ xã hội
TK : Chuyên ngành Tin học kế toán
TQ : Chuyên ngành Tin học quản lý
CN : Chuyên ngành Công nghệ thông tin
CKX : Chuyên ngành kế toán doanh nghiệp công nghiệp
CKT : Chuyên ngành kế toán tổng hợp
CQS : Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
CTU : Chuyên ngành Tin học ứng dụng
CTC : Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
CTK : Chuyên ngành Tin học kế toán
CQN : Chuyên ngành Quản trị nhân sự
CTN : Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
CTQ : Chuyên ngành Tin học quản lý
CBGV : Cán bộ giáo viên
CNV : Công nhân viên
CĐKTCN : Cao đẳng kinh tế công nghiệp

nhân kỹ thật có tay nghề cao và lao động được đào tạo cơ bản trong các trường trung
cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, cao đẳng và đại học.
Đặc biệt khi nước ta trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO, tuân thủ
các cam kết về dịch vụ giáo dục rộng hơn, hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, sự
cạnh tranh trong đào tạo giữa các cơ sở đào tạo ngày càng phức tạp và quyết liệt thì
vấn đề quan tâm lớn nhất để tồn tại, phát triển bền vững, thực hiện mục tiêu đào tạo
của các Nhà trường là vấn đề sống còn, các trường cao đẳng, đại học phải đầu tư
thỏa đáng cho chất lượng, chất lượng dịch vụ và chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng,
thỏa mãn nhu cầu nguồn nhân lực cho thị trường lao động và toàn xã hội .
Điều 35 Hiếp pháp (1992) đã khẳng định: giáo dục là quốc sách hàng đầu. Hội
nghị lần 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII (1996) đã
ra Nghị quyết về định hướng chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo trong thời kỳ
công nghiệp hóa (CNH) – hiện đại hóa (HĐH) [1, 108].
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế diễn ra ngày càng sâu sắc và
là một xu thế tất yếu, không thể nào khác, những nưóc có điểm xuất phát thấp và
đang phát triển cần phải có những “gia tốc” để “bứt phá” trong cuộc đua về kinh tế,
về khai thác các nguồn lực vốn đã không phải là vô hạn mà ngày càng bị thu hẹp .
Do vậy, việc xác định lấy “phát triển giáo dục là quốc sách”, nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực phát triển mạnh khoa học và
công nghệ làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá là phù hợp với
thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của một đất nước còn đang trong giai đoạn phát
triển. Điều này không chỉ có ý nghĩa trong quãng thời gian của nhiệm kỳ Đại hội
Đảng X mà còn có ý nghĩa lâu dài trong những giai đoạn phát triển tiếp theo của dân
tộc, đất nước. Do đó, nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế Công
nghiệp Hà Nội là động lực, mục tiêu phát triển bền vững và khẳng định thương hiệu
của Nhà trường.
Mục tiêu và giải pháp chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo trong giai đoạn
hiện nay là phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguồn nhân của thị trường lao động và toàn
xã hội.
Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực này, trước mắt chúng phải đánh

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục luận văn gồm
3 chương chính như sau:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về chất lượng đào tạo.
Chương II: Phân tích, đánh giá chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng
Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường
Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
2
Chương I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.1. Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ của trường cao đẳng
1.1.1. Khái niệm
Hệ cao đẳng là một cấp đào tạo nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân. Theo
điều 38, khoản 1, luật giáo dục 2005: "Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ
hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp
trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm
học đối với người có bằng trung cấp cùng chuyên ngành"
1.1.2. Mục tiêu giáo dục cao đẳng
Mục tiêu của đào tạo trình độ cao đẳng là giúp sinh viên có kiến thức chuyên
môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc
chuyên ngành được đào tạo.
1.1.3. Nhiệm vụ của trường cao đẳng
Theo điều 9, Điều lệ trường cao đẳng ban hành kèm theo quyết định
số:56/2003/QĐ – BGD&ĐT ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo , trường cao đẳng có những nhiệm vụ sau:
(1) Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng
lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ cao đẳng, có sức khỏe, có năng lực
thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác,
có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc.

- Chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô: thông qua những định hướng phát triển
kinh tế của Đảng và Nhà nước, dựa vào sự quy hoạch kinh tế theo vùng, miền và ngành
nghề; trên cơ sở đó xác định những ngành nghề cần được đào tạo và ưu tiên phát triển;
cấp đào tạo; số lượng lao động cần được đào tạo cho từng ngành nghề, từng địa phương.
- Xác định đối tượng cần được đào tạo: trên thực tế, lực lượng lao động hiện nay
rất đa dạng về trình độ học vấn, do đó nhu cầu được đào tạo của họ là rất khác nhau, tuy
nhiên có thể khái quát lại thành ba nhóm: nhóm những học viên cần được đào tạo mới,
nhóm cần đào tạo lại và nhóm cần được bồi dưỡng.
+ Đối tượng đào tạo mới: là những người đã tốt nghiệp phổ thông trung học,
chưa qua sản xuất hoặc đã qua sản xuất nhưng công việc không đòi hỏi về kỹ thuật.
+ Đối tượng đào tạo lại: là những người đã có nghề nghiệp nhưng do các tác
động của khoa học công nghệ hay của xã hội mà họ cần phải thay đổi công việc, hay họ
muốn có công việc khác phù hợp hơn.
+ Đối tượng bồi dưỡng: là những người đã có nghề nghiệp nhưng do các tác
động của khoa học công nghệ dẫn đến những kiến thức cũ không đủ, họ cần bổ sung
thêm những kiến thức mới cần thiết cho công việc đó. Số lượng học viên cần được đào
tạo theo từng nhóm đối tượng trên là rất khác nhau và có sự thay đổi về nhu cầu theo
từng thời kỳ. Do đó, việc xác định nhu cầu đào tạo cho từng nhóm đối tượng này cần
được xác định trong từng giai đoạn cụ thể.
- Khả năng đào tạo của các đơn vị khác: đó là các đơn vị có thể nằm trên cùng
hoặc khác địa bàn nhưng đào tạo cùng ngành nghề mà nhà trường đang đào tạo hoặc
xắp đào tạo. Do đó, cần phải so sánh năng lực đào tạo của các đơn vị đó với đơn vị mình
để xác định nhu cầu đào tạo của đơn vị mình.
- Trình độ kiến thức hiện tại của nguồn nhân lực: do các đối tượng cần được đào
tạo có thể là đào tạo mới, đào tạo lại hoặc cần được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, do
đó nhà trường cần đánh giá được số lượng học viên của mỗi nhóm đào tạo để từ đó xây
dựng chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên phù hợp với nhu cầu về
chất lượng đào tạo của từng nhóm đối tượng.
4
* Xác định mục tiêu đào tạo:

tạo là yếu tố quan trọng nhất trong giáo dục đào tạo.
Nội dung đào tạo trong toàn khóa học ở mỗi trình độ của từng ngành đào tạo
được thể hiện thành chương trình đào tạo. Chương trình đào tạo của mỗi ngành đào
tạo lại do các trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định. Chương trình khung gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian
đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên ngành;
giữa lý thuyết và thực hành, thực tập.
Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức:
5
- Khối kiến thức giáo dục đại cương.
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
Mỗi khối kiến thức gồm hai nhóm học phần:
- Nhóm học phần bắt buộc: gồm những học phần chứa đựng nội dung kiến thức
chính yếu của ngành đào tạo và bắt học buộc sinh viên phải tích lũy.
- Nhóm học phần tự chọn gồm những học phần chứa đựng những nội dung
cần thiết nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường để tích lũy đủ số
học phần quy định.
Quá trình thiết kế chương trình đào tạo phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính khoa học: Nội dung chương trình phải đảm bảo tính chính xác,
cơ bản, hiện đại của hệ thống các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong các lĩnh vực
khoa học công nghệ.
- Đảm bảo tính thực tiễn: Nội dung chương trình phải phù hợp với trình độ
phát triển thực tế và dự báo phát triển kỹ thuật - công nghệ của các lĩnh vực sản xuất,
dịch vụ của đất nước. Mặt khác phải phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và con
người (giáo viên) để đảm bảo tính khả thi.
Đảm bảo tính vừa sức: Nội dung chương trình phải phù hợp với đối tượng
tuyển sinh, với yêu cầu, mục tiêu đào tạo và các điều kiện đảm bảo khác.
- Đảm bảo tính hệ thống: Nội dung chương trình phải có cấu trúc hợp lý, có
sự kết hợp hài hòa giữa logic của tri thức khoa học với logic sư phạm.
- Đảm bảo tính liên thông: Nội dung chương cần thiết kế sao cho tạo ra được

lựa chọn phương pháp đào tạo là sự phối hợp giữa phương pháp dạy và phương
pháp học, đây cũng một là yếu tố quan trọng của quá trình dạy học và giữ vai trò
quyết định đối với chất lượng đào tạo.
Tuy nhiên, trong hoạt động đào tạo lại bao gồm nhiều môn học và nhiều cấp
học khác nhau. Có thể chia các môn học thành hai loại: môn học lý thuyết và môn
học thực hành. Do mỗi loại môn học này có đặc thù riêng nên buộc người giáo viên
phải lựa chọn phương pháp dạy học cho phù hợp.
Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học:
- Phương pháp dạy và phương pháp học có tính độc lập tương đối với nhau:
phương pháp dạy là phương pháp tổ chức các hoạt động học tập, phương pháp điều
khiển quá trình nhận thức và giáo dục học sinh. Còn phương pháp học là phương
pháp nhận thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo để tự phát triển. Tuy nhiên chúng được
thực hiện trong cùng một nội dung, với cùng một mục đích, cho nên hai phương
pháp này phải phối hợp thống nhất với nhau dưới sự chỉ đạo của phương pháp dạy.
- Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của người giáo viên nên bao giờ
cũng chứa đựng nhiều dấu ấn chủ quan của người giáo viên. Phương pháp dạy thể
hiện trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên, nó có tính khoa học trong nội dung,
kỹ thuật trong thao tác và nghệ thuật trong thể hiện.
- Phương pháp dạy học luôn gắn chặt với mục đích dạy học. Phương pháp dạy
học phục vụ cho mục đích môn học, bài học, giáo dục tính sáng tạo, lòng kiên trì,
thúc đẩy sự hứng thú học tập của học sinh. Trong phương pháp dạy học chứa đựng
yếu tố chứa đựng phương pháp giáo dục. Chính mục đích giáo dưỡng, mục đích giáo
dục và mục đích phát triển trí tuệ trong từng bài học chỉ dẫn việc lựa chọn phương
pháp dạy và phương pháp học cho phù hợp.
- Việc dạy học bao giờ cũng thực hiện theo nội dung. Nội dung dạy học quy
định phương pháp dạy học. Mỗi môn học, mỗi bài học, mỗi đơn vị kiến thức, mỗi loại
kỹ năng đều đòi hỏi một phương pháp dạy và phương pháp học cụ thể.
7
- Phương pháp dạy học hiện đại cần có phương tiện kỹ thuật hiện đại hỗ trợ.
Phương tiện là công cụ phục vụ cho phương pháp đạt tới kết quả cao. Lựa chọn

- Giảng thuật: là phương pháp dùng lời có chứa đựng những yếu tố trần thuật,
tường thuật, mô tả theo đúng các đặc điểm hay diễn biến của sự vật, hiện tượng, sự
kiện…đã diễn ra trong thực tế.
+ Ứng dụng: hay dùng để dạy các đối tượng cụ thể, thực tế như quy trình
công nghệ, bản vẽ, sơ đồ, mô hình, vật thật, sự kiện, hiện tượng cụ thể,…
- Giảng giải (giải thích): là dùng luận cứ, những hiện tượng có thật…để chứng
minh cho một nguyên tắc, quy tắc, định lý, định luật, công thức, thuật ngữ, mệnh đề,

8
- Giảng giải thường chứa đựng các yếu tố suy luận, phán đoán và có tiềm
năng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh.
- Giảng diễn (diễn giảng): là trình bày một nội dung hoàn chỉnh mang tính
phức tạp, trìu tượng và khái quát một thời gian dài.
+ Ứng dụng: khi dùng phương pháp dạy học này người dạy thường viết dàn ý
lên bảng, nêu lên những nội dung cốt lõi của bài, sau đó đào sâu, mở rộng, liên hệ
thực tiễn và đưa thêm lời bình luận, quan điểm của mình. Cuối cùng tóm tắt kết luận
vấn đề có tính khái quát cao.
Nhình chung ba phương pháp dạy học trong thuyết trình đều theo một logic
nhất định, các bước tiến hành như sau:
- Đặt vấn đề, phát biểu vấn đề, giải quyết vấn đề, kết luận vấn đề:
+ Đặt vấn đề: thường thông báo dưới dạng chung nhất nhằm gây sự chú ý ban
đầu của học sinh, tạo tư thế bắt đầu vào công việc.
+ Phát biểu vấn đề: người dạy đưa ra các vấn đề cụ thể, khoanh vùng nghiên
cứu, đưa học sinh vào hoàn cảnh sẵn sàng, chấp nhận vấn đề, có nhu cầu, mong
muốn giải quyết.
+ Giải quyết vấn đề: thầy, trò giải quyết vấn đề theo hai logic phổ biến là quy
nap hay diễn dịch.
+ Kết luận vấn đề: là lúc kết thúc công việc nghiên cứu, người dạy tóm tắt
những nội dung cốt lõi, cơ bản dưới dạng khái quát hóa, đông thời gây ấn tượng
mạnh mẽ cho người học, làm cho họ khó quyên.

bài, thông báo mục tiêu bài học cho người học sinh định hướng, nêu từng đề mục,
đặt câu hỏi trước lớp, để học sinh suy nghĩ, gợi ý học sinh trả lời từng câu hỏi, thầy
đi đến tổng kết và đưa ra sự trả lời đúng để học sinh nắm vững và có độ tin cậy.
Những nội dung học được người học đưa vào tiềm thức của bản thân họ (lưu trữ).
Yêu cầu đối với việc đặt câu hỏi:
- Xác định mục tiêu câu hỏi.
- Mỗi câu hỏi chỉ chứa đựng một vấn đề.
- Câu hỏi soạn ngắn gọn dễ hiểu, sát với trình độ phát triển của học sinh.
Phương pháp đàm thoại có những ưu nhược điểm sau:
- Ưu điểm: kích thích học sinh tích cực tư duy, rèn luyện năng lực diễn đạt, tập
trung chú ý. Giáo viên kịp thời phát hiện những thiếu sót của học sinh để bổ sung
- Nhược điểm: phương pháp đàm thoại dễ gây mất thời gian, ảnh hưởng tới kế
hoạch dạy học.
*Phương pháp làm việc với sách (giáo trình, tài liệu tham khảo)
Sách và tài liệu là nguồn tri thức rất phong phú (đặc biệt là sách giáo khoa,
giáo trình, tài liệu tham khảo). Nó giúp người học mở rộng những tri thức thu nhận
được qua các bài giảng của giáo viên, tự luyện tập nhờ các bài tập và tự kiểm tra
bằng các câu hỏi được nêu trong sách giáo khoa. Vì vậy, trong quá trình giảng dạy,
phải luôn có sự kết hợp việc giáo viên giảng bài với việc tự học của học sinh theo
sách và tài liệu.
Việc dạy học với sách và tài liệu có thể thực hiện qua hai quá trình:
- Đọc ở trên lớp: Căn cứ vào mục tiêu bài, người dạy định trước cho người
học khi lên lớp đọc những nội dung cần đọc, họ đọc có thể hiểu được. Hướng dẫn
đọc - khái quát hóa - báo cáo trước lớp - thầy tổng kết - kết luận - học sinh ghi tóm
tắt vào vở theo cách ghi của riêng mình.
10
- Đọc ở nhà: Người dạy hướng dẫn cho người học đọc những phần nội dung
sẽ giảng cho lần sau. Trên cơ sở mục tiêu bài để hướng dẫn cho đọc (nội dung trong
sách, tạp chí, bản vẽ, sổ tay kỹ thuật,…), đọc xong ghi thành đề cương, đánh dấu ở
đề cương những điều chưa hiểu, khi lên lớp hỏi thầy, trao đổi với bạn, sau đó thầy

thiết cho chương trình đào tạo.
*Nhóm các phương pháp luyện tập
- Phương pháp thí nghiệm, thực nghiệm là những phương pháp dạy học đặc
biệt cần thiết. Bằng phương pháp này giáo viên tổ chức các hoạt động độc lập của
11
học sinh trong phòng thí nghiệm, khu thực nghiệm nhằm mục đích củng cố vững
chắc kiến thức lý thuyết.
- Phương pháp luyện tập: phương pháp lặp đi lặp lại nhiều lần những thao tác
trí tuệ, những hành động thực tiễn nhất định nhằm hình thành và củng cố những tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo. Cơ sở sinh lý của luyện tập là sự hình thành các mối liên hệ
giữa các kiến thức mới với hệ thống kiến thức cũ.
- Phương pháp ôn tập: giúp người học củng cố, mở rộng, đào sâu, khái quát
hóa, hệ thống hóa những tri thức đã học; qua đó củng cố vững chắc những tri thức,
kỹ năng, kỹ sảo, phát triển trí tuệ, đặc biệt là khả năng tư duy độc lập của người học.
Trong quá trình giảng dạy, người giáo viên thường phải phối hợp nhiều
phương pháp dạy học khác nhau. Việc lựa chọn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
nhiệm vụ, nội dung, mục tiêu của bài học, đối tượng của quá trình dạy học,… Tuy
nhiên, cho dù ử dụng phương pháp dạy học nào thì quá trình dạy học của người giáo
viên vẫn phải đảm bảo được yêu cầu sau:
- Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc
bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư
duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia
nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng. [4, Điều 40]
- Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp kỹ năng thực hành với
giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề
nghiệp theo yêu cầu của từng công việc. [4, Điều 34]
1.2.4. Xây dựng cơ sở vật chất cho đào tạo
Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo trong mỗi nhà trường là
một yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo. Mỗi một ngành nghề đào tạo
đòi hỏi hệ thống phương tiện riêng, nhưng chung quy lại thì hệ thống cơ sở vật chất

giảng dạy.
+ Về phẩm chất đạo đức: giáo viên phải là người có tác phong, lối sống lành
mạnh, giản dị, tôn trọng đồng nghiệp và học sinh. Hết lòng yêu nghề, yêu học sinh,
vì sự nghiệp giáo dục và vì sự phát triển của đất nước.
- Đối với nhà trường: phải có kế hoạch chủ động trong việc quy hoạch, tuyển
dụng và phát triển đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên giảng dạy,
học tập và cống hiến.
Quá trình xây dựng đội ngũ giáo viên phải đảm bảo những yêu cầu sau:
+ Về mặt số lượng: đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy mô đào tạo và theo biên
chế ngành nghề đào tạo. Đối với môn học lý thuyết tối đa là 1 giáo viên/35HSSV,
đối với môn học thực hành là 1 giáo viên/18 HSSV.
+ Về mặt chất lượng: giáo viên phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Đối với giáo
viên không tốt nghiệp ở các trường sư phạm thì phải có chứng chỉ sư phạm.
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước:
+ Xây dựng nội dung, chương trình, phương thức, bồi dưỡng giảng viên theo
hướng hiện đại, đặc biệt là việc ứng dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến phù
hợp với yêu cầu giáo dục đại học, cao đẳng.
+ Xây dựng cá cơ chế, chính sách cụ thể để tuyển chon sinh viên tốt nghiệp
đại học loại khá, giỏi, có phẩm chất tốt và những người có trình độ đại học, sau đại
học, có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, có nguyện vọng trở thành nhà giáo để tiếp
tục đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm nhằm bổ sung và nâng cao chất
lượng đội ngũ giảng viên đại học, cao đẳng. Các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng
(công lập và ngoài công lập) phải xây dựng quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng giảng viên phù hợp với quy mô và yêu cầu đào tạo trong từng giai đoạn.
+ Xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giảng viên cho các
trường đại học, cao đẳng, quy định chế độ và tiêu chuẩn đào tạo, bồi dưỡng giảng
viên đại học, cao đẳng.
13
+ Quy định cơ chế, chính sách cụ thể để gắn công tác đào tạo với công tác
nghiên cứu khoa học, gắn hoạt động của các trường đại học, các cơ sở đào tạo với

tốt và ấn tượng không đẹp ở người được đánh giá.
+ Không được kiểm định quá chặt, quá lỏng. Điều này đều dẫn đến sự kìm
hãm tính tích cực ở người được đánh giá.
+ Khi đánh giá, thái độ không được biểu hiện quá gay gắt hay căng thẳng.
* Hình thức kiểm tra
- Hình thức quan sát thường xuyên và có hệ thống
+ Phát hiện thái độ học tập của học sinh
14
+ Khả năng tiếp thu
+ Năng lực chú ý nghe – hiểu từ đó điều chỉnh phương pháp dạy – học phù
hợp với từng đối tượng, người học
- Kiểm tra miệng: phương pháp này thường được áp dụng khi kiểm tra bài cũ,
giảng xong một phần nội dung thì vấn đáp hết học phần hay môn học.
+ Cách tiến hành: đặt câu hỏi cho học sinh suy nghĩ và trả lời. Nếu họ không
trả lời trúng có thể tách câu hỏi ra từng ý để họ trả lời từng phần, cuối cùng nhận xét
và kết luận.
+ Chú ý: Câu hỏi phát ra phải dễ hiểu và vừa sức người học.
- Kiểm tra viết (kiểm tra tự luận):
Kiểm tra tự luận thường được sử dụng để kiểm tra định kỳ sau khi học xong
một chương trình hay một phần, thời gian kiểm tra thường từ một tiết trở lên. Kiểm
tra viết cũng có thể sử dụng ngay trong lúc giảng nhưng trong thời gian ngắn, vì vậy
có ý nghĩa khảo sát sự chuyên cần của học sinh.
- Kiểm tra trắc nghiệm:
Trắc nghiệm thành tích học tập với tính cách là một công cụ để khảo sát trình
độ học tập của người học, nó có đặc điểm cơ bản là có tính tin cậy cao. Tính tin cậy
của trắc nghiệm biểu hiện qua sự ổn định của kết quả đo lường. Điểm số trắc nghiệm
không phụ thuộc vào người chấm nên còn gọi là kiểm tra trắc nghiệm khách quan.
Tính tin cậy của trắc nghiệm còn thể hiện ở kết quả đo lường phân biệt được trình độ
của học sinh.
- Kiểm tra những công việc thực hành: Mục đích phát hiện tình trạng về năng

cạnh khác nhau. Các sinh viên, nhà tuyển dụng, đội ngũ tham gia giảng dạy hoặc
không tham gia giảng dạy, chính phủ và các cơ quan tài trợ, các cơ quan kiểm duyệt,
kiểm định, các nhà chuyên môn đánh giá đều có định nghĩa riêng của họ cho khái
niệm chất lượng đào tạo.
Trong thực tế, có rất nhiều cách định nghĩa chất lượng, nhưng có thể được tập
hợp thành năm nhóm quan niệm về chất lượng:
1- Chất lượng là sự vượt trội.
2- Chất lượng là sự hoàn hảo, nhất quán.
3- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu.
4- Chất lượng là sự đáng giá về đồng tiền.
5- Chất lượng là giá trị chuyển đổi.
“Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự
vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với các sự vật
khác. Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, biểu hiện ra bên ngoài thuộc
tính”. [2, 419]
Đã có rất nhiều định nghĩa về chất lượng, từ định nghĩa truyền thống đến các
định nghĩa mang tính chiến lược và có cách hiểu đầy đủ hơn. Các định nghĩa mang
tính truyền thống của chất lượng thường mô tả chất lượng như một cái gì đó được
xây dựng tốt đẹp và sẽ được tồn tại trong một thời gian dài. Chất lượng là gì? Có rất
nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau. Có ý kiến cho rằng chất lượng là sự xuất
chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền, là sự biến đổi về chất và sự phù hợp với mục
tiêu.
Các quan niệm về chất lượng chúng ta có thể thấy qua các định nghĩa sau:
- Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu
cầu của người sử dụng”. [Tiêu chuẩn Pháp – NFX50 – 109]
- Theo ISO 8402 (1994): “Chất lượng là một tập hợp các đặc tính của một
thực thể tạo cho thực thể đó khả năng làm thoả mãn nhu cầu đã xác định hoặc tiềm
ẩn”.
- Theo chuyên gia K.Ishikawa: “Chất lượng là khả năng thoả mãn nhu cầu thị
trường với chi phí thấp nhất”. [3, 22]

lượng đào tạo. Hiện nay, có rất nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng đào tạo, cụ
thể :
- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc
trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề
của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành
nghề cụ thể. [15, 105]
- Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục.[15, 105]
Chất lượng giáo dục là vấn đề mang tính lịch sử, cụ thể phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố cụ thể (khách quan - chủ quan, bên trong - bên ngoài, quy mô - điều
kiện, đầu ra - đầu vào).
17
Từ đó, có thể thấy rằng chất lượng đào tạo bao gồm 2 khía cạnh:
Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do nhà trường đề ra.
Khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên trong".
Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi của
người sử dụng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên ngoài".
Như vậy, để hoạt động đào tạo đạt chất lượng cao, trước hết phải đạt được
chất lượng bên trong, đó sẽ là nền tảng để đạt được chất lượng bên ngoài.
Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là
"con người" và được thể hiện ở phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động
hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của
từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo. Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực
của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo trong nhà trường không chỉ
gắn những điều kiện đảm bảo nhất định từ bên trong như: cơ sở vật chất, đội ngũ
giáo viên, trung tâm thư viện mà còn phải được kiểm chứng qua quá trình sử dụng
thực tiễn sản phẩm đào tạo đáp ứng được yêu cầu của thị trường sức lao động.
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan tâm nhất của tất cả các trường Đại
học, cao đẳng, và việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem
là nhiệm vụ quan trọng nhất ở bất kỳ cơ sở đào tạo nào. Mặc dù, có tầm quan trọng
như vậy nhưng chất lượng đâò tạo vẫn là vấn đề khó định nghĩa, khó xác định, khó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status