VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HƢỜNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
HỆ CAO ĐẲNG CHÍNH QUY TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 8.34.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRUNG
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc
công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.Các thông tin trích dẫn trong
luận văn đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ
NGUYỄN THỊ HƢỜNG
MỤC LỤC
CĐKTCN:
Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp
BGD&ĐT:
Bộ Giáo dục và đào tạo
GV:
Giảng viên
QL:
Quản lý
CB:
Cán bộ
CNV:
Công nhân viên
TBCHT:
Trung bình chung học tập
HSG:
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Quy mô đào tạo của Nhà trƣờng qua các năm học............................. 23
Bảng 2.2: Quy mô đào tạo theo ngành học ......................................................... 24
Bảng 2.3: Kết quả đào tạo của Nhà trƣờng qua các năm học ............................. 24
Bảng 2.4. Tổng hợp đánh giá công tác tổ chức và quản lý toàn trƣờng ............. 26
Bảng 2.5. Đánh giá công tác bố trí môn học trong năm ..................................... 26
Bảng 2.6. Đánh giá tính phù hợp của mục tiêu đào tạo ...................................... 29
Bảng 2.7. Đánh giá tính phù hợp của chƣơng trình với mục tiêu đào tạo .......... 29
Bảng 2.8. Đánh giá tính cân đối giữa lý thuyết và thực hành ............................. 30
Bảng 2.9. Kết quả tổng hợp về đánh giá những kỹ năng cơ bản nhận đƣợc
từ chƣơng trình đào tạo ....................................................................................... 30
Bảng 2.10. Kết quả tổng hợp về đánh giá của ngƣời sử dụng lao động ............. 31
Bảng 2.11. Kế hoạch tuyển sinh ......................................................................... 33
Bảng 2.12. Đánh giá hiệu quả các phƣơng pháp dạy học ................................... 35
Bảng 2.13. Đánh giá mức độ sử dụng phƣơng tiện dạy học của giảng viên ...... 36
Bảng 2.14. Kết quả học tập của sinh viên qua các năm ...................................... 38
Bảng 2.15. Đánh giá công tác thi, kiểm tra ......................................................... 38
Bảng 2.16. Đánh giá về sự phù hợp của nội dung và hình thức kiểm tra ........... 39
Bảng 2.17. Đánh giá về sự phù hợp về thời lƣợng và thời điểm kiểm tra . 40
Bảng 2.18. Quy mô đội ngũ giảng viên theo trình độ đào tạo ............................ 41
Bảng 2.19. Tỷ lệ giảng viên/sinh viên qua các năm học..................................... 44
Bảng 2.20. Cơ cấu giảng viên theo trình độ ngoại ngữ, tin học ......................... 45
Bảng 2.21. Đánh giá mức độ cập nhật thông tin mới vào bài giảng ................... 46
Bảng 2.22. Đánh giá năng lực chuyên môn của giảng viên ................................ 46
Bảng 2.23. Sự hài lòng về giảng viên của sinh viên ........................................... 46
Bảng 2.24. Đánh giá chất lƣợng giáo trình, tài liệu môn học ............................. 48
Bảng 2.25. Đánh giá số lƣợng giáo trình, tài liệu môn học ................................ 49
Bảng 2.26. Đánh giá về đầu tƣ cho cơ sở vật chất .............................................. 51
không ngừng đƣợc nâng cao về chất lƣợng.
Tại đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng khẳng định trong ba
đột phá chiến lƣợc phát triển trong những năm tới của Việt Nam thì nâng cao
chất lƣợng nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng và quyết định.
Nhƣ chúng ta đã biết thì đối với mỗi cơ sở giáo dục, việc nâng cao chất
lƣợng đào tạo cũng là vấn đề mang tính sống còn, ngoài việc đáp ứng nhu cầu
của xã hội, thì chất lƣợng đào tạo là yếu tố quyết định việc thu hút sinh viên đăng
ký học. Cơ sở giáo dục muốn tồn tại phải có sinh viên theo học trong khi hiện tại
các trƣờng Đại học, Cao đẳng trong hệ thống giáo dục với đa dạng các ngành
nghề, loại hình đào tạo ngày càng tăng lên nhanh chóng. Các trƣờng này cạnh
tranh nhau trong việc tuyển sinh đầu vào cũng nhƣ mở rộng các ngành học trong
khi hàng năm số lƣợng sinh viên phổ thông lại có xu hƣớng giảm. Nguyên nhân
chính là do quá trình đào tạo còn dàn trải, nặng về lý thuyết mà không gắn với
thực tiễn công việc, không theo xu hƣớng và nhu cầu của xã hội.
Trƣờng Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp ( CĐKTCN ) Hà nội là trƣờng cao
đẳng đào tạo sinh viên cao đẳng và học sinh hệ trung cấp khối ngành kinh tế trực
thuộc Bộ Công Thƣơng. Trƣờng CĐKTCN Hà nội đƣợc đánh giá là trƣờng cao
đẳng có số lƣợng học sinh – sinh viên đông và chất lƣợng đào tạo tốt trong khối
ngành kinh tế.Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại, để có thể cạnh tranh nguồn sinh
viên đầu vào chất lƣợng ngay từ khâu tuyển là rất khó. Việc tuyển sinh đầu vào
của trƣờng gặp không ít khó khăn, chất lƣợng đầu ra cũng chƣa đáp ứng yêu cầu
ngày càng khắt khe của thị trƣờng lao động. Xác định đƣợc những khó khăn đó
mà nhà trƣờng coi việc đổi mới và nâng cao các chƣơng trình đào tạo, chất lƣợng
đào tạo là nhiệm vụ hàng đầu trong những năm sắp tới.
1
Từ nhận định khách quan đó và căn cứ nhu cầu của xã hội, vị trí hiện tại của
trƣờng mà tôi quyết định lựa chọn đề tài:“Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
chính quy tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
2
3.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo hệ cao đẳng chính quy tại
trƣờng CĐKTCN Hà Nội, luận văn đề xuất giải pháp góp phần nâng cao chất
lƣợng đào tạo tại trƣờng.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lƣợng đào tạo, quản lý
chất lƣợng đào tạo, nâng cao chất lƣợng đào tạo khối các trƣờng Cao đẳng, Đại
học
- Đánh giá thực trạng chất lƣợng đào tạo của Trƣờng CĐKTCN Hà Nội, rút ra
các ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo tại
trƣờng CĐKTCN Hà Nội.
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Chất lƣợng đào tạo hệ cao đẳng chính quy tại trƣờng Cao
đang sử dụng lao động là sinh viên đã tốt nghiệp của Trƣờng CĐKTCN Hà Nội.
Riêng đối tƣợng tham gia khảo sát là sinh viên, tác giả khảo sát đối với sinh viên
năm cuối của các chuyên ngành mà Nhà trƣờng đang thực hiện đào tạo.
Về quy mô khảo sát, căn cứ trên quy mô của Nhà trƣờng mà tác giả tiến hành lựa
chọn số lƣợng đối tƣợng để khảo sát. Đối với sinh viên, quy mô khảo sát là 50
ngƣời, chiếm tỷ lệ 10% trong tổng số sinh viên năm cuối. Đối với cán bộ giảng
viên, tác giả khảo sát 40 ngƣời, chiếm trên 15% tổng số cán bộ, giảng viên. Còn
đối với các doanh nghiệp, tác giả khảo sát 30 doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
Nhƣ vậy, quy mô khảo sát với tỷ lệ khảo sát trên tổng số đối tƣợng là phù hợp và
có thể cho kết quả nghiên cứu tƣơng đối chính xác.
Thời gian tiến hành khảo sát là tháng 04 năm 2017.
- Phân tích thông tin: luận văn sử dụng các phƣơng pháp sau để phân tích
thông tin: tổng hợp, so sánh, thống kê, nghiên cứu văn bản,…
Trong khuôn khổ luận văn, tác giả sử dụng công cụ là các phiếu điều tra
dƣới dạng các bảng hỏi, kết hợp với phỏng vấn trực tiếp, dựa trên các đánh giá
rồi tổng hợp ý kiến đƣa vào phiếu điều tra. Các phiếu điều tra đƣợc thiết kế dƣới
dạng các bảng hỏi phù hợp với mục tiêu thu thập thông tin. Dữ liệu thu đƣợc
thông qua bảng hỏi có thể kiểm soát đƣợc mà không cần sự có mặt của ngƣời
nghiên cứu. Ngoài ra, dữ liệu rõ ràng, thuận tiện cho công tác phân tích thông tin.
Bảng hỏi đƣợc xây dựng thể hiện mục đích, phạm vi, nội dung câu hỏi và dạng
câu trả lời sử dụng thể thu thập thông tin từ ngƣời trả lời. Bảng hỏi sử dụng từ
ngữ thích hợp để vấn đề cần hỏi trở nên thú vị đối với ngƣời tham gia điều tra.
Đồng thời tác giả là viên chức trong trƣờng nên tỷ lệ thu về phiếu điều tra đạt
100% hợp lệ.
4
6.
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO TRONG
CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG
1.1. Khái niệm chất lƣợng đào tạo và nâng cao chất lƣợng đào tạo
1.1.1.
Khái niệm về chất lượng đào tạo
Chất lƣợng luôn là vấn đề quan trọng, là một phạm trù phức tạp mà con
ngƣời thƣờng gặp trong lĩnh vực hoạt động của mình. Việc phấn đấu nâng cao
chất lƣợng đƣợc xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ
sở tham gia hoạt động nào. Tùy theo đối tƣợng sử dụng, khái niệm chất lƣợng có
ý nghĩa khác nhau.
Nói đến chất lƣợng của một đối tƣợng là nói đến giá trị và giá trị sử dụng
cao của đối tƣợng đó. Quan điểm và nhận thức của mỗi ngƣời về chất lƣợng khác
nhau. Một đối tƣợng có thể đƣợc đánh giá là có chất lƣợng hoặc không có chất
lƣợng tùy thuộc vào nhận thức của chủ thể đánh giá. Vậy chất lƣợng là gì? Thuật
ngữ “chất lƣợng” có nhiều quan điểm khác nhau trong cách tiếp cận và từ đó đƣa
ra nhiều định nghĩa khác nhau. Nhƣng ta có thể hiểu: Chất lượng là một thuật
ngữ dùng để mô tả các đặc tính, phẩm chất và giá trị của một đối tượng nào đó.
Chất lƣợng không chỉ là một đặc tính đơn lẻ mà là toàn bộ các đặc tính quyết
định mức độ đáp ứng các yêu cầu đặt ra [6].
Với các cơ sở giáo dục, đào tạo, chất lƣợng đào tạo đƣợc coi là yếu tố sống
còn, quyết định sự “tồn tại” của cơ sở đào tạo đó [2]. Chất lƣợng đào tạo là yếu
tố quan trọng nhất và ảnh hƣởng trực tiếp đến mọi mặt hoạt động của cơ sở đào
tạo vì vậy, để đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội, nâng cao khả năng cạnh tranh thì
việc không ngừng nâng cao chất lƣợng đào tạo là việc làm phải đƣợc diễn ra
thƣờng xuyên, liên tục và có sự điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với xu thế và
nhu cầu của các doanh nghiệp sử dụng lao động. Đây là công tác không chỉ của
riêng của nhà quản lý mà là của cả tập thể từ lãnh đạo đến nhân viên của cơ sở
đào tạo.
kiện cần nhƣng chƣa đủ để gọi là dạy tốt, học tốt. Một điều kiện nữa hết sức quan
trọng trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng đó là phải thực hiện
những nhiệm vụ đó trong thời gian ngắn nhất, với chi phí thấp nhất và đạt hiệu
quả cao nhất.
Do vậy, khi đề cập đến vấn đề nâng cao chất lƣợng đào tạo, với quan niệm
về chất lƣợng và hiệu quả dạy học thì công tác đào tạo, bồi dƣỡng sẽ bao gồm
việc đảm bảo chất lƣợng trong việc thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau của một
7
Luận văn đầy đủ ở file:Luận văn Full