Xây dựng chiến lược nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học kỹ thuật công nghệ tp HCM giai đoạn từ nay đến năm 2020 - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

---------------

VƢƠNG THỊ TUẤN OANH

XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƢỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
TP. HCM
GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102

TP. HCM, ngày 28 tháng 03 năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

---------------

VƢƠNG THỊ TUẤN OANH

XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƢỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
TP. HCM
GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020


Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..... tháng.....năm 20.....

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Vƣơng Thị Tuấn Oanh,

Giới tính: Nữ.

Ngày, tháng, năm sinh: 04/06/1984,

Nơi sinh: Nghệ An.

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh,

MSHV: 1084012056.

I.

Tên đề tài: Xây dựng chiến lƣợc nâng cao chất lƣợng đào tạo tại trƣờng ĐH

Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM giai đoạn từ nay đến năm 2020.
II.

Nhiệm vụ và nội dung

Luận văn này đƣợc thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu và xây dựng chiến lƣợng
nâng cao chất lƣợng đào tạo của trƣờng HUTECH từ nay đến năm 2020. Nội dung
chính của luận văn gồm 3 phần:
Phần 1 - Cơ sở lý luận: Hệ thống lại các khái niệm cơ bản nhất về việc xây


KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH


i

LỜI CAM ĐOAN
Để thực hiện luận văn “Xây dựng chiến lược nâng cao chất lượng đào tạo tại
trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM giai đoạn từ nay đến năm 2020”, tôi đã tự
mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học và trao đổi với giảng
viên hƣớng dẫn, đồng nghiệp, và bạn bè…
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả
trong luận văn này là trung thực. Các thông tin trích dẫn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện luận văn

Vƣơng Thị Tuấn Oanh


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy/Cô giảng viên giảng dạy lớp cao học 10SQT2
đã truyền đạt những kiến thức quý báu, làm nền tảng tốt giúp cho tôi có phƣơng pháp
và tƣ duy khoa học. Đồng thời tôi cũng gửi lời cảm ơn tới các lãnh đạo Phòng, Khoa,
Ban, các anh/chị, các bạn đồng nghiệp hiện đang công tác tại Trƣờng Đại học Kỹ thuật
Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH) đã giúp tôi rất nhiều trong quá trình
tìm hiểu thực tế, thu thập dữ liệu để thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Phan Đình Nguyên – Trƣởng khoa Kế
toán – Tài chính – Ngân hàng đã hƣớng dẫn tận tình, nghiêm túc, có bài bản khoa học
giúp tôi có thể hoàn thành đƣợc luận văn thạc sỹ này.

Trong chƣơng 3, tác giả dựa vào cơ sở lý thuyết, kết hợp với phát huy những
điểm mạnh, tận dụng những cơ hội và hạn chế các điểm yếu, nguy cơ. Tác giả đã sử
dụng ma trận SWOT để xây dựng chiến lƣợc nâng cao chất lƣợng đào tạo cho
HUTECH từ nay đến năm 2020. Tác giả cũng chỉ ra mục tiêu của các chiến lƣợc trong
giai đoạn này, các giải pháp, lộ trình thực hiện chiến lƣợc để đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Từ kết quả nghiên cứu của đê tài, cho thấy rằng việc nâng cao chất lƣợng đào
tạo là việc bắt buộc HUTECH phải làm trong giai đoạn hiện nay. Do vậy, nếu các
chiến lƣợc này thực hiện thành công sẽ đƣa thƣơng hiệu HUTECH trở thành một trong
những trƣờng hàng đầu Việt Nam. Nghiên cứu này giúp cho Hội đồng quản trị, BGH
có cơ sở trong việc lựa chọn những giải pháp phù hợp nhất để nâng cao CLTĐ cho
trƣờng và củng cố vị trí của HUTECH trên thị trƣờng giáo dục Việt Nam.


iv

ABSTRACT
On the importance and the necessity of improving higher education quality in
current period. On the needs and desires for enhancing training quality of Ho Chi
Minh City University of Technology (HUTECH), I decided to study on the topic:
"Strategies to improve training quality of Ho Chi Minh University of Technology to
2020 ".
The first chapter mentioned the basic concepts of building strategies, clarified
the content and necessary procedures in analyzing the environment inside and outside
of an organization... From the theory of environmental analysis, the thesis codified the
evaluating models such as EFE matrix, IFE matrix, SWOT matrix, QSPM matrix. The
strategic plan will be built on the results of the above evaluating models. Besides that,
the first chapter also addressed the definition of quality in education and raised the
criteria for evaluating quality of higher education in Vietnam.
The first part of second chapter summarized the formation, development,
organization chart of HUTECH. The second part addressed the environment factors

1.1.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) .........................................6
1.1.3.3 Ma trận SWOT ........................................................................................8
1.1.3.4 Ma trận hoạch định chiến lƣợc có thể định lƣợng (QSPM) ..................11
1.1.3.5 Một số công cụ khác ..............................................................................12
1.2 Chất lƣợng đào tạo GDĐH ............................................................................................. 16
1.2.1 Khái niệm về chất lƣợng.......................................................................................... 16
1.2.2 Các tiêu chí xác định chất lƣợng giáo dục đại học .................................................. 17
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................................................. 21
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO TẠI HUTECH ........................... 22
2.1 Giới thiệu trƣờng HUTECH ........................................................................................... 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .......................................................................... 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ......................................................................................................... 22
2.1.3 Một số thành tích của trƣờng ................................................................................... 24

2.1.3.1 Huân chƣơng và Bằng khen ..................................................................24
2.1.3.2 Các giải thƣởng lớn về học thuật – nghiên cứu khoa học .....................25
2.1.3.3 Thành tích Thể thao – Văn hóa Văn nghệ .............................................26
2.2 Thực trạng hoạt động đào tạo tại HUTECH ................................................................... 26
2.2.1 Các bậc hệ và ngành đào tạo ................................................................................... 26

2.2.1.1 Các bậc, hệ đào tạo ................................................................................26
2.2.1.2 Các ngành đào tạo .................................................................................27
2.2.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội ........................................................................... 31
2.2.3 Thực trạng đổi mới và nâng cao chất lƣợng đào tạo ............................................... 33

2.2.3.1 Từng bƣớc chuyển đào tạo từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ ...33
2.2.3.2 Đổi mới họat động dạy và học ..............................................................34
2.2.3.3 Hoạt động học tập của sinh viên ...........................................................35



CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CLĐT
TẠI HUTECH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 ............................................................................. 71
3.1 Sứ mệnh, tầm nhìn .......................................................................................................... 71
3.1.1 Sứ mệnh ................................................................................................................... 71
3.1.2 Tầm nhìn .................................................................................................................. 71
3.1.3 Giá trị chính và năng lực cốt lõi .............................................................................. 71
3.2 Xây dựng chiến lƣợc nâng cao chất lƣợng đào tạo cho HUTECH từ nay đến năm 2020
.............................................................................................................................................. 72


vii
3.2.1 Hình thành chiến lƣợc qua phân tích ma trận SWOT ............................................. 72
3.2.2 Lựa chọn chiến lƣợc thông qua ma trận QSPM ...................................................... 73
3.3 Thực hiện các chiến lƣợc nâng cao chất lƣợng đào tạo cho HUTECH từ nay đến năm
2020 ...................................................................................................................................... 78
3.3.1 Chiến lƣợc “liên kết, hợp tác với các trƣờng ĐH trong khu vực và trên thế giới”. . 79

3.3.1.1 Mục tiêu của chiến lƣợc: .......................................................................79
3.3.1.2 Các giải pháp và lộ trình thực hiện ........................................................79
3.3.2 Chiến lƣợc “đổi mới phƣơng pháp giảng dạy” ........................................................ 80

3.3.2.1 Mục tiêu của chiến lƣợc ........................................................................80
3.3.2.2 Các giải pháp thực hiện chiến lƣợc .......................................................80
3.3.3 Chiến lƣợc “phát triển đội ngũ GVCH về số lƣợng, đảm bảo chất lƣợng, GVTG
không chiếm quá 30% khối lƣợng giảng dạy” ................................................................. 81

3.3.3.1 Mục tiêu của chiến lƣợc ........................................................................81
3.3.3.2 Giải pháp thực hiện ...............................................................................82
3.3.4 Chiến lƣợc “đổi mới chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của xã hội” ....... 82


BGH
CB – GV – NV
CB-NV
CBQL

CLĐT:
CNTT
CTĐT
CVHT
GD & ĐT
GDĐH
GV
GVCH
GVTG
HUTECH
KT&ĐBCL
MSSV
NCKH
PPGD
SV
TC
UBND

Đại học.
Trung cấp chuyên nghiệp
Ban giám hiệu.
Cán bộ - Giảng viên - Nhân viên
Cán bộ - Nhân viên
Cán bộ quản lý
Cao đẳng

Bảng 2.2: Các ngành đào tạo hệ đại học chính quy
Bảng 2.3: Các ngành đào tạo hệ cao đẳng chính quy
Bảng 2.4: Các ngành đào tạo hệ đại học văn bằng 2
Bảng 2.5: Các ngành đào tạo hệ đại học liên thông từ cao đẳng
Bảng 2.6: Các ngành đào tạo hệ đại học liên thông từ trung cấp
Bảng 2.7: Các ngành đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học
Bảng 2.8: Các ngành đào tạo hệ cao đẳng liên thông từ trung cấp
Bảng 2.9: Các ngành đào tạo hệ cao đẳng thực hành
Bảng 2.10: Các ngành đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp
Bảng 2.11: Thống kê tình hình việc làm của SV sau khi ra trƣờng năm 2012
Bảng 2.12: Thống kê SV tốt nghiệp về ngành nghề, kiến thức và kỹ năng năm 2012
Bảng 2.13: SV tốt nghiệp đánh giá về CTĐT đã học ở trƣờng năm 2012
Bảng 2.14: Số phiếu khảo sát SV đánh giá hoạt động giảng dạy của GV năm 2012
Bảng 2.15: Thống kê số lƣợng phòng học lý thuyết
Bảng 2.16: Thống kê số lƣợng phòng thí nghiệm, xƣởng, cơ sở thực hành
Bảng 2.17: Cơ cấu nguồn nhân lực từ 2010 - 2012
Bảng 2.18: Số lƣợng giảng viên cơ hữu từ 2010-2012
Bảng 2.19: Số lƣợng giảng viên thỉnh giảng từ 2010-2012
Bảng 2.20: Số lƣợng đề tài và sinh viên tham gia NCKH
Bảng 2.21: Kết quả hoạt động NCKH của giảng viên
Bảng 2.22: Mức học phí đại học
Bảng 2.23: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
Bảng 2.24: Thống kê số lƣợng trƣờng đại học


x

Bảng 2.25: Nhu cầu nhân lực theo ngành nghề giai đoạn 2012-2015
Bảng 2.26: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Bảng 3.1: Ma trận SWOT và các chiến lƣợc

Tuy nhiên, đi ngƣợc lại “bùng nổ” các trƣờng đại học, cao đẳng trong thời gian
qua và nhu cầu thực thế về nguồn nhân lực là sự báo động về chất lƣợng đào tạo. Hầu
hết các trƣờng ĐH hiện chỉ chạy đua đầu vào, tuyển thật nhiều mà chƣa chú trọng tới
chất lƣợng đầu ra. GDĐH ở Việt Nam hiện nay chƣa tƣơng xứng với nhu cầu nguồn
nhân lực của xã hội cũng nhƣ xu hƣớng phát triển giáo dục đại học của thế giới. Ngoài
ra giáo dục đại học Việt Nam hiện nay đang còn tồn tại nhiều vấn đề nhƣ chƣơng trình
đào tạo lỗi thời; phƣơng pháp dạy và học thụ động; hoạt động nghiên cứu khoa học
chƣa đƣợc đầu tƣ và quan tâm đúng mức; vẫn có khoảng cách giữa lý thuyết và thực
hành khiến cho nhiều sinh viên ra trƣờng không đủ khả năng để tìm đƣợc một công
việc phù hợp hay các doanh nghiệp khi tuyển nhân viên phải tiến hành đào tạo lại; và
thực tế là bằng cấp của Việt Nam chƣa đƣợc thế giới công nhận. Tất cả đặt ra một vấn
đề lớn về chất lƣợng dịch vụ đào tạo tại các trƣờng đại học. Bên cạnh đó, năm 2007
Việt Nam đã gia nhập WTO và cùng với xu hƣớng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế khu
vực và quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ, các doanh nghiệp cần nguồn nhân lực chất
lƣợng cao để đáp ứng nhu cầu thực tế.
Trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM là trƣờng đại học ngoài công lập
đƣợc đƣợc thành lập ngày 26/4/1995 theo quyết định số 235/TTg của Thủ tƣớng Chính
phủ. HUTECH là trƣờng đại học tiên phong trong cả nƣớc áp dụng hệ thống quản lý
chất lƣợng ISO 9001:2008. HUTECH đang phấn đấu trở thành một trong những


2

trƣờng đại học hàng đầu tại Việt Nam cũng nhƣ vƣơn ra trong khu vực. Để tồn tại và
phát triển và trở thành một trong những trƣờng ĐH hàng đầu trong môi trƣờng giáo
dục đòi hỏi chất lƣợng ngày càng cao và mang tính toàn cầu nhƣ hiện nay, BGH
HUTECH và Hội Đồng quản trị nhà trƣờng rất quan tâm đến chất lƣợng đào tạo của
nhà trƣờng, cũng nhƣ các phƣơng án để nâng cao CLĐT. Với 17 năm hình thành và
phát triển, HUTECH đang tích cực đẩy mạnh nâng cao chât lƣợng đào tạo của nhà
trƣờng bằng nhiều biện pháp nhƣ nâng cao chất lƣợng giảng dạy của giảng viên, đổi

với nhau cùng tác động đến một đối tƣợng đó là chất lƣợng đào tạo tại
HUTECH.

-

Phƣơng pháp chuyên gia: tham khảo các chuyên gia có sự am hiểu về chất


3

lƣợng đào tạo, các yếu tố tác động và mức độ tác động của các yếu tố đó nhƣ
thế nào đối với chất lƣợng đào tạo của HUTECH.
-

Phƣơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh và suy luận logic: để tổng
hợp số liệu, dữ liệu nhằm xác định mục tiêu cũng nhƣ lựa chọn các phƣơng án,
giải pháp của chiến lƣợc.

5. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài giúp cho trƣờng HUTECH có cái nhìn rõ hơn về tình hình chất lƣợng đào
tạo hiện nay của trƣờng; từ đó nhận ra đƣợc những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
thách thức để có những chiến lƣợc cụ thể, phù hợp cho việc nâng cao chất lƣợng đào
tạo trong quá trình phát triển của mình; xác định con đƣờng đi của HUTECH thời gian
tới nhằm thực hiện thành công mục tiêu đào tạo theo nhu câu của xã hội, để nâng tầm
thƣơng hiệu của trƣờng từ nay đến năm 2020.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung
của luận văn gồm 3 chƣơng với kết cấu nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chiến lƣợc và chất lƣợng đào tạo.
Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng đào tạo tại HUTECH.

giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh.

Tóm lại, chiến lƣợc KD của một doanh nghiệp là một chƣơng trình hành động tổng
quát hƣớng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp. Chiến lƣợc là một tập
hợp những mục tiêu và các chính sách cũng nhƣ các kế hoạch chủ yếu để đạt đƣợc các
mục tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động KD gì và
công ty đang hoặc sẽ thuộc vào lĩnh vực KD gì. Mục đích của một chiến lƣợc là nhằm
tìm kiếm những cơ hội, hay nói cách khác là nhằm gia tăng cơ hội và vƣơn lên tìm vị
thế cạnh tranh.

1.1.1 Khái niệm chiến lƣợc
Chiến lƣợc là tổng thể các lựa chọn có gắn bó chặt chẽ với nhau và các biện pháp
cần thiết nhằm thực hiện tầm nhìn, mục tiêu của đơn vị. Trong quá trình xây dựng và
thực hiện chiến lƣợc phải dung hòa giữa điều chúng ta mong muốn và điều có thể thực
hiện đƣợc, phải phối hợp các giá trị trong sự gắn kết với nhau tạo thành một hệ thống
chiến lƣợc.


5

1.1.2 Phân tích môi trƣờng
1.1.2.1 Yếu tố môi trƣờng bên ngoài của tổ chức
Môi trƣờng bên ngoài bao gồm các yếu tố bên ngoài tổ chức cho thấy những cơ hội và
đe dọa chủ yếu đối với tổ chức để có thể đề xuất chiến lƣợc nhằm tận dụng cơ hội và
né tránh đe dọa cho tổ chức.
1.1.2.2 Yếu tố môi trƣờng bên trong của tổ chức
Môi trƣờng bên trong bao gồm các yếu tố nội tại mà tổ chức có thể kiểm soát đƣợc
nhƣ yếu tố marketing, quản trị, tài chính, kế toán, nguồn nhân lực, nghiên cứu phát
triển, hệ thống thông tin… Phân tích các yếu tố bên trong tổ chức sẽ xác định đƣợc
những điểm mạnh, điểm yếu của mình để vạch ra chiến lƣợc phù hợp nhằm phát huy

Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ 1 đến 4 điểm, sẽ không phụ thuộc vào
các yếu tố trong ma trận. Nếu tổng số điểm dƣới 2,5 điểm doanh nghiệp yếu về nội bộ,
nếu tổng số điểm trên 2,5 doanh nghiệp mạnh về nội bộ.
Bảng 1.1: Ví dụ về ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
Mức quan
phân
Số điểm
trọng
loại
quan trọng
Tinh thần nhân viên thấp
0,22
2
0,44
Chất lƣợng sản phẩm hoàn hảo
0,18
4
0,72
Lợi nhuận biên cao hơn mức TB ngành
0,1
3
0,3
Vốn luân chuyển đang quá cao
0,15
3
0,45
Không có cơ cấu tổ chức
0,3
1
0,3

7

đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình và 1
là phản ứng ít. Các mức này dựa trên hiệu quả của chiến lƣợc của công ty. Nhƣ vậy, sự
phân loại này dựa trên công ty.
Bƣớc 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số
điểm về tầm quan trọng.
Bƣớc 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định
tổng số điểm quan trọng cho tổ chức. Bất kể các cơ hội chủ yếu và mối đe dọa đƣợc
bao gồm trong ma trận đánh giá các nhân tố bên ngoài, tổng số điểm quan trọng cao
nhất mà một tổ chức có thể có là 4,0 và thấp nhất là 1,0; Tổng số điểm quan trọng là
2,5. Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy rằng tổ chức đang phản ứng rất tốt với các
cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trƣờng của họ. Tổng số điểm là 1 cho thấy
rằng những chiến lƣợc mà công ty đề ra không tận dụng đƣợc các cơ hội hoặc tránh
đƣợc các mối đe dọa bên ngoài.
Tổng số điểm quan trọng cao nhất là 4,0 và thấp nhất là 1,0. Tổng số điểm quan trọng
trung bình là 2,5. Tổng số điểm quan trọng là 4,0 cho thấy rằng tổ chức đang phản ứng
tốt với các cơ hội và mối đe doạ hiện tại trong môi trƣờng của họ. Nói cách khác, các
chiến lƣợc công ty tận dụng có hiệu quả các cơ hội hiện có và tối thiểu hoá các ảnh
hƣởng tiêu cực có thể có của các mối đe doạ bên ngoài. Tổng điểm là 1,0 cho thấy
rằng những chiến lƣợc mà công ty đề ra không tận dụng đƣợc các cơ hội hoặc không
tránh đƣợc các mối đe doạ bên ngoài.
Bảng 1.2: Ví dụ về ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Mức quan
Số điểm
phân loại
trọng
quan trọng
Chính sách bảo vể SV của chính phủ
0,20

Nguồn NL khan hiếm và đang cạn dần
0,05
2
0,1
Quan hệ đối ngoại đầu tƣ mở rộng
0,05
1
0,05
1,00
2,40
Tổng Cộng
(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp - Chiến lược và chính sách kinh doanh, trang 68)
Yếu tố bên trong chủ yếu


8

1.1.3.3 Ma trận SWOT
Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu đƣợc sắp xếp theo
định dạng SWOT dƣới một trật tự logic dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đƣa ra
quyết định, SWOT có thể đƣợc sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định.
Mẫu phân tích SWOT đƣợc trình bày dƣới dạng một ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4
phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threats.
Từ phân tích SWOT ta có thể đánh giá triển vọng của một vấn đề hay một chủ thể nào
đó, chẳng hạn ta có thể giải đáp một số các câu hỏi nội tại sau đây: Vị thế và mức độ
tin cậy của doanh nghiệp trên thị trƣờng, mức độ thành công của sản phẩm hay nhãn
hiệu, triển vọng của một đề xuất hay ý tƣởng kinh doanh, lựa chọn chiến lƣợc (thâm
nhập thị trƣờng mới hay đƣa ra một sản phẩm mới...), cơ hội sát nhập hay mua lại
doanh nghiệp, lựa chọn đối tác tiềm năng, khả năng thay đổi nhà cung cấp, quyết định
thuê ngoài hay gia công (outsourcing) một dịch vụ, một hoạt động hay một nguồn lực,

cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình? Lúc này phải nhận định một cách thực tế
và đối mặt với sự thật.

-

Opportunities: Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hƣớng đáng quan tâm nào mình đã
biết? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trƣờng dù là quốc
tế hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của nhà nƣớc có liên
quan tới lĩnh vự hoạt động của doanh nghiệp, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội,
cấu trúc dân số hay cấu trúc thời trang..., từ các sự kiện diễn ra trong khu vực.

-

Phƣơng thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ƣu thế của mình và tự đặt
câu hỏi liệu các ƣu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không. Cũng có thể làm
ngƣợc lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào
xuất hiện nếu loại bỏ đƣợc chúng.

-

Threats: Những trở ngại đang gặp phải? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì?
Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gì
không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với doanh nghiệp hay không? Có vấn
đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe doạ doanh
nghiệp?

Các phân tích này thƣờng giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu điểm
thành triển vọng. Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của
doanh nghiệp thông qua việc phân tích tình hình bên trong (Strengths và Weaknesses)
và bên ngoài doanh nghiệp (Opportunities và Threats).

khỏi hay giảm đi ảnh hƣởng của những mối đe dọa bên ngoài.

-

Các chiến lƣợc WT là những chiến lƣợc phòng thủ nhằm làm giảm đi những
điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trƣờng bên ngoài.

Để lập ma trận SWOT ngƣời quản trị phải thực hiện qua 08 bƣớc nhƣ sau:
-

Bƣớc 1: Liệt kê những cơ hội chủ yếu từ môi trƣờng bên ngoài (O1, O2…)

-

Bƣớc 2: Liệt kê những đe dọa chủ yếu từ môi trƣờng bên ngoài (T1, T2…)

-

Bƣớc 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp (S1, S2…)

-

Bƣớc 4: Liệt kê các điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp (W1, W2..)

-

Bƣớc 5: Kết hợp các điểm mạnh với cơ hội hình thành các chiến lƣợc (SO)

-


Liệt kê những điểm yếu.

Hạn chế các mặt yếu để tận
dụng các cơ hội.

Tối thiểu hóa những điểm yếu
và tránh khỏi các mối đe dọa.

Những điểm mạnh (S)
Liệt kê những điểm mạnh


Trích đoạn Thƣơng hiệu và hoạt động nhận diện thƣơng hiệu Xác định điểm mạnh, điểm yếu của HUTECH Phân tích môi trƣờng bên ngoài Yếu tố phƣơng pháp giảng dạy Phân tích ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status