B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR
ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
~~~~~~*~~~~~~
HUỲNH THỊ HẬU
NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LU
ẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN QUỐC TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu mang tính ñộc lập của cá nhân.
Luận văn ñược hoàn thành sau quá trình học tập, nghiên cứu thực tiễn, kinh
nghiệm bản thân và dưới sự hướng dẫn của thầy PGS.TS Nguyễn Quốc Tế.
Luận văn này chưa ñược ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Tác giả
Huỳnh Thị Hậu
mối quan hệ giữa mục tiêu ñào tạo và chất lượng ñào
tạo 10
Hình 2.1 : Sơ ñồ tổ chức bộ máy của trường ĐHCN TP.HCM 21
Bảng 2.2 : Đánh giá chương trình ñào tạo. 22
Bảng 2.3 : Công tác quản lý thực hiện chương trình ñào tạo 24
Bảng 2.4 : Đánh giá phương pháp giảng dạy giảng viên nhà trường 26
Bảng 2.5 : Đánh giá chất lượng ñào tạo Trường của cán bộ quản lý và
giảng viên 28
Bảng 2.6 : Kết quả sinh viên tốt nghiệp 29
Bảng 2.7 : Đánh giá của người sử dụng lao ñộng 30
Bảng 2.8 : Khảo sát cơ sở vật chất nhà trường theo ñánh giá chung
của sinh viên toàn trường 32
Bảng 2.9 : Khảo sát cơ sở vật chất nhà trường theo ñánh giá riêng của
sinh viên khoa cơ khí 33
Bảng 2.10 : Trình ñộ học vấn của ñội ngũ giảng viên 35
Bảng 2.11 : Đánh giá năng lực của giảng viên 36
Bảng 2.12 : Kết quả tuyển sinh của trường 37
Bảng 2.13 : Mức ñộ tham gia của sinh viên về hoạt ñộng ñịnh hướng
ñầu năm 38
Bảng 2.14 : Ý thức tự giác học tập của sinh viên trên lớp 39
Bảng 2.15 : Đánh giá quá trình thực tập của sinh viên khoa công nghệ
thực phẩm 42
Bảng 2.16 : Đánh giá quá trình thực tập của sinh viên khoa công nghệ
cơ khí 42
Bảng 2.17 : Đánh giá quá trình thực tập sinh viên khoa công nghệ hóa . 43 Bảng 2.18 : Đánh giá mức ñộ hài lòng của doanh nghiệp với chất lượng
sinh viên thực tập 43
1.1.2.4. Chất lượng ñược ñánh giá bằng “giá trị học thuật” 7
1.1.2.5. Chất lượng ñược ñánh giá bằng “kiểm ñịnh” 7
1.1.2.6. Chất lượng ñược ñánh giá bằng “văn hóa tổ chức riêng”. . 8
1.2. Chất lượng ñào tạo và các tiêu chí ñánh giá chất lượng ñào tạo 8
1.2.1. Chất lượng ñào tạo 8
1.2.2. Các tiêu chí ñánh giá chất lượng ñào tạo 9
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo ñại học 10
1.3.1. Nhóm nhân tố ñầu vào 11
1.3.2. Nhóm nhân tố quá trình 14
1.3.3. Nhóm nhân tố ñầu ra 16
1.4. Đánh giá chất lượng ñào tạo của giáo dục ñại học. 17
1.4.1. Mục ñích và cơ sở của việc ñánh giá chất lượng ñào tạo. 17
1.4.2. Nội dung và quy trình ñánh giá chất lượng ñào tạo 17
1.4.3. Các phương pháp ñánh giá chất lượng ñào tạo. 18
1.4.3.1. Khảo sát sự hài lòng của người học 18
1.4.3.2. Đánh giá chất lượng ñào tạo của người sử dụng lao ñộng.
18
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 20
2.1. Khái quát Trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh 20
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy 20
2.2. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo 22
2.2.1. Nội dung, chương trình, phương pháp ñào tạo 22
2.2.2. Các nhân tố ñầu ra 29
2.2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy. 32
2.2.4. Chất lượng ñội ngũ giảng viên 34 2.2.5. Chất lượng sinh viên ñầu vào 37
1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài:
Sự nghiệp CNH, HĐH ñất nước diễn ra trong bối cảnh cạnh tranh gay
gắt giữa các thế lực kinh tế trên thế giới và trong khu vực. Các bên tham gia
cạnh tranh ñều lấy nhân tố con người làm nhân tố quyết ñịnh. Vì vậy, nền
giáo dục nước nhà nói chung, mỗi cơ sở ñào tạo nói riêng ñang ñứng trước
những vận hội và thách thức to lớn, một mặt phải ñáp ứng nguồn nhân lực
chất lượng cao cho sự nghiệp CNH, HĐH, mặt khác bản thân mỗi cơ sở ñào
tạo phải phát triển ñể hội nhập với nền giáo dục trong khu vực và quốc tế
cũng như ñứng vững trong cuộc cạnh tranh ñầy khốc liệt này.
Trước sức ép ñó, ñể khẳng ñịnh thương hiệu và nâng cao vị thế của
mình, các cơ sở ñào tạo không còn cách nào khác phải nâng cao chất lượng
ñào tạo. Tuy nhiên, một thực tế cho thấy, chất lượng giáo dục Việt Nam ñược
ñánh giá ở mức thấp do có sự mâu thuẫn giữa nhu cầu học tập của người học
ngày càng tăng với khả năng còn hạn chế của hệ thống giáo dục nói chung và
giáo dục ñại học nói riêng. Vì vậy, các trường ñại học không nên chạy theo số
lượng mà làm giảm chất lượng.
Mặc khác, do những bất cập về chương trình ñào tạo mà rất nhiều sinh
viên ra trường không kiếm ñược việc làm hoặc làm việc không ñúng theo
ngành nghề ñược ñào tạo, các doanh nghiệp sau khi tuyển dụng những sinh
viên vừa mới tốt nghiệp từ các trường ñại học ñều phải chấp nhận ñào tạo
thêm mới có thể làm ñược việc. Xuất phát từ thực tế này, ñể tránh lãng phí
nguồn lực cho ñất nước và góp phần thúc ñẩy thành công sự nghiệp CNH,
HĐH, các trường ñại học cần phải quan tâm ñổi mới nội dung chương trình
ñào tạo cho phù hợp với thị trường lao ñộng.
giảng viên, kết quả học tập của sinh viên trong quá trình học tập. Thông qua
các chuyên gia nghiên cứu, các hội thảo báo cáo khoa học về nâng cao chất
lượng ñào tạo nhằm tìm ra những yếu tố ñặc trưng có ảnh hưởng ñến chất
lượng ñào tạo của trường.
- Khảo sát các ñối tượng liên quan:
+ Sinh viên: ñể khảo sát mức ñộ hài lòng của sinh viên ñối với chất
lượng ñào tạo của trường
+ Cán bộ quản lý và giảng viên: tự ñánh giá về các yếu tố ñảm bảo chất
lượng ñào tạo của trường
+ Người sử dụng lao ñộng: ñể ñánh giá mức ñộ ñáp ứng yêu cầu công
việc của sinh viên do trường ñào tạo
- Phương pháp toán học thống kê thông qua các tài liệu thứ cấp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài nghiên cứu.
Hoạt ñộng giảng dạy là một hoạt ñộng quan trọng, mang ý nghĩa sống
còn của một cơ sở giáo dục bất kỳ, vì vậy việc hệ thống hóa các vấn ñề lý
luận về ñào tạo, chất lượng ñào tạo và phân tích những nhân tố chủ yếu ảnh
hưởng ñến chất lượng ñào tạo không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc
nâng cao chất lượng ñào tạo tại trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí
Minh nói chung, các cơ sở giáo dục nói riêng mà còn cung cấp thông tin về
chất lượng ñào tạo và ñịnh hướng phát triển của trường trong tương lai cũng
như có giá trị tham khảo tốt cho các nhà quản lý, các phòng ban chức năng
trong việc xây dựng các kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo của
trường.
Làm rõ ñề tài góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn
của việc nâng cao các giải pháp ñối với chất lượng ñào tạo tại trường Đại học
Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh.
4
một dịch vụ giúp nó có khả năng ñáp ứng những yêu cầu ñược xác ñịnh rõ
hoặc ngầm hiểu” (BSI, 1991).
- Theo ISO 9000:2000 trong phần thuật ngữ ñã ñưa ra ñịnh nghĩa:
“Chất lượng là mức ñộ của một tập hợp các ñặc tính vốn có ñáp ứng các yêu
cầu” (Nguyễn Kim Định, 2010, trang 63).
Mỗi khái niệm ñược nêu ra dựa trên những cách tiếp cận khác nhau về
vấn ñề chất lượng. “Chất lượng” của một sản phẩm hay một dịch vụ nào ñó
không chỉ là tập hợp các thuộc tính mà còn là mức ñộ các thuộc tính ấy thỏa
mãn nhu cầu của người tiêu dùng trong những ñiều kiện cụ thể, hay nói một
cách khác nó vừa có tính chủ quan, vừa có tính khách quan.
6
Trên cơ sở phân tích và tham khảo các khái niệm về “chất lượng” tác
giả ñưa ra quan ñiểm như sau: Chất lượng là tổng thể các yếu tố ñịnh tính,
ñịnh hình về ñối tượng ñược xem xét mà qua ñó con người có thể nhìn nhận
và ñánh giá một cách chính xác, thể hiện sự hài lòng với ñối tượng ñó.
1.1.2. Chất lượng trong giáo dục ñại học.
1.1.2.1. Chất lượng ñược ñánh giá bằng “ñầu vào”.
Chất lượng ñầu vào ñược ñánh giá qua các yếu tố cơ sở vật chất, trang
thiết bị dạy và học, năng lực giảng viên, chất lượng sinh viên ñầu vào.
Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng với ñặc trưng sản phẩm là “con
người lao ñộng” có thể hiểu là kết quả ñầu ra của quá trình giáo dục và ñược
thể hiện cụ thể giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng hay năng lực hành
nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu của từng ngành ñào tạo.
1.1.2.2. Chất lượng ñược ñánh giá bằng “ñầu ra”.
Chất lượng ñầu ra ñược ñánh giá năng lực, trình ñộ chuyên môn, kiến
thức ñã lĩnh hội, bản lĩnh nghề nghiệp…của sinh viên. Thể hiện bằng mức ñộ
hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt
ñộng ñào tạo của nhà trường.
Cách ñánh giá, nhìn nhận ñầu ra của các trường rất khác nhau phụ
1.1.2.5. Chất lượng ñược ñánh giá bằng “kiểm ñịnh”.
Chất lượng ñược ñánh giá bằng “kiểm ñịnh” xem trọng quá trình bên
trong trường và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết ñịnh. Kiểm ñịnh
chất lượng quan tâm xem xét các trường có thu thập ñủ thông tin cần thiết hay
8
không, quá trình thực hiện các quyết ñịnh về chất lượng có hợp lý và hiệu quả
không. Khi có ñủ thông tin cần thiết thì có thể có ñược quyết ñịnh chính xác,
chất lượng giáo dục ñại học ñược ñánh giá qua quá trình thực hiện.
Điểm yếu của cách ñánh giá này sẽ khó lý giải những trường hợp khi
một trường có ñầy ñủ phương tiện thu thập thông tin, song vẫn có thể có
những quyết ñịnh chưa phải là tối ưu.
1.1.2.6. Chất lượng ñược ñánh giá bằng “văn hóa tổ chức riêng”.
Trường ñại học ñược ñánh giá là có chất lượng khi nó có “văn hóa tổ
chức riêng” với nét ñặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng
ñào tạo. Quan ñiểm này bao hàm cả các giả thiết về bản chất của chất lượng
và bản chất của tổ chức.
Tóm lại, mặc dù có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng trong
giáo dục ñại học song các nhà nghiên cứu cố gắng tìm ra những cách tiếp cận
phổ biến nhất. Cơ sở của các cách tiếp cận này xem chất lượng là một khái
niệm mang tính tương ñối, ñộng, ña chiều và với những người ở các cương vị
khác nhau có thể có những ưu tiên khác nhau khi xem xét nó. Theo tác giả,
nếu dựa trên quan ñiểm của một nhà quản lý thì chất lượng giáo dục phải
ñược xem xét theo cả quá trình từ ñầu vào quá trình giảng dạy ñầu ra.
1.2. Chất lượng ñào tạo và các tiêu chí ñánh giá chất lượng ñào tạo.
1.2.1. Chất lượng ñào tạo.
Cũng như chất lượng giáo dục, chất lượng ñào tạo luôn là vấn ñề ñược
xã hội quan tâm và quan trọng nhất trong các cơ sở giáo dục vì nó không
những có ý nghĩa sống còn ñối với mỗi cơ sở ñào tạo mà còn có tầm quan
trọng ñối với sự phát triển của ñất nước. Dưới ñây là một số quan ñiểm về
10
(2). Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học,…
(3). Trình ñộ kiến thức, kỹ năng chuyên môn.
(4). Năng lực hành nghề (cơ bản và thực tiễn).
(5). Khả năng thích ứng với thị trường lao ñộng
(6). Năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp Hình 1.1: Sơ ñồ mối quan hệ giữa mục tiêu ñào tạo và chất lượng ñào tạo
(Quản lý và kiểm ñịnh chất lượng ñào tạo nhân lực theo ISO và TQM,
NXB Giáo dục,2004)
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo ñại học.
Khi nói ñến ñào tạo là nói ñến quá trình rèn luyện nhân cách và tri thức
con người từ thấp ñến cao với nhiều cách thức, phương pháp tác ñộng khác
nhau. Quá trình hình thành nên những kỹ sư, cử nhân là quá trình tổng hợp
của nhiều yếu tố, là cả một chặng ñường dài. Các quá trình này tác ñộng lên
nhau một cách biện chứng, tương hỗ và thích ứng theo từng thời kỳ, từng giai
ñoạn nhất ñịnh. “Con người – xét cho cùng là tổng hòa các mối quan hệ xã
hội, là thực thể của xã hội và chịu chi phối bởi các quan hệ xã hội”.
- Đặc trưng giá trị nhân cách,
nghề nghiệp.
- Giá trị sức lao ñộng
- Năng lực hành nghề
phương pháp giảng dạy của giảng viên, chất lượng sinh viên ñầu vào… chỉ là
nhóm nhân tố thứ yếu, ñứng sau góp phần ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo,
còn nhóm nhân tố ñầu ra chỉ là sự thể hiện kết quả cuối cùng của hai nhóm
nhân tố ñầu tiên nên các nhân tố ñó cần phải sắp chúng vào cùng một nhóm.
Trên cơ sở nghiên cứu sự ảnh hưởng, tầm quan trọng, bản chất, nội
dung, mối liên hệ và sự tác ñộng lẫn nhau tác giả xin ñưa ra 3 nhóm nhân tố
ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo của giáo dục Đại học: nhóm nhân tố ñầu
vào, nhóm nhân tố quá trình và nhóm nhân tố ñầu ra.
1.3.1. Nhóm nhân tố ñầu vào.
Nhóm nhân tố ñầu vào có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo ra chất
lượng giáo dục của nhà trường. Đây là các nhân tố có sẵn ñầu tiên quyết ñịnh
ñến chất lượng giáo dục của nhà trường.
Nhóm nhân tố ñầu vào bao gồm các nhân tố chủ yếu như: cơ sở vật
chất, năng lực của giảng viên, chất lượng sinh viên ñầu vào, nguồn lực về tài
chính, các cơ chế chính sách của nhà nước.
Cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập là yếu tố
mà có trước tiên, nhà trường phải xây dựng ñể tạo môi trường học tập và thu
hút sinh viên ñầu vào. Năng lực giảng viên là yếu tố quan trọng không kém
khi quyết ñịnh kiến thức học tập của sinh viên, nguồn lực tài chính là yếu tố
cơ bản ñể xây dựng nên chương trình giáo dục, chất lượng sinh viên ñầu vào
là yếu tố “vô hình” nhưng lại có ý nghĩa vô cùng to lớn với quá trình học tập
12
của sinh viên. Cơ chế chính sách nhà nước sẽ ñịnh hướng con ñường ñi cho
giáo dục của Trường, cơ sở vật chất, năng lực của giảng viên, chất lượng sinh
viên ñầu vào, nguồn lực về tài chính sẽ là nguồn hỗ trợ thiết thực ñầu tiên ñể
cùng với chính sách của nhà nước, tạo nên nền tảng chất lượng giáo dục sau
này. Tất cả các nhân tố trên, có vai trò quan trọng như nhau, chúng có thể
quyết ñịnh toàn bộ “sản phẩm” ñào tạo của nhà trường, nếu các yếu tố này
yếu kém thì chất lượng giáo dục ngay từ ñầu sẽ ñi chệch hướng.
Về chất lượng sinh viên ñầu vào:
Chất lượng sinh viên ñầu vào ảnh hưởng ñến việc nâng cao chất lượng
ñào tạo, ảnh hưởng khả năng tiếp thu những kiến thức, ñam mê nghiên cứu
khoa học. Chất lượng sinh viên ñầu vào hạn chế sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng
ñầu ra.
Về nguồn lực tài chính:
Đây là nhân tố gián tiếp ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo. Nếu không
có nguồn tài chính dồi dào chắc chắn không thể ñầu tư cho việc xây dựng cơ
sở vật chất và mua sắm trang thiết bị dạy học hiện ñại phục vụ cho quá trình
ñào tạo cũng như không thể ñưa ra mức thù lao hấp dẫn, chính sách ñãi ngộ
thỏa ñáng ñể thu hút và giữ chân những nhà quản lý giỏi, những giảng viên có
trình ñộ, có năng lực thực sự về cống hiến cho trường. Tăng nguồn kinh phí là
ñiều cần thiết ñể tăng chất lượng ñào tạo.
Về cơ chế, chính sách của nhà nước:
Cơ chế, chính sách của Nhà Nước có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển
của giáo dục ñại học cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng ñào tạo.
Ngoài ra, các chính sách về ñầu tư, về tài chính, về lao ñộng, việc làm;
các quy ñịnh về quản lý chất lượng ñào tạo; về trách nhiệm và mối quan hệ
giữa cơ sở ñào tạo ñại học và người sử dụng lao ñộng, quan hệ giữa nhà
14
trường với doanh nghiệp; cũng ảnh hưởng rất lớn ñến việc nâng cao chất
lượng ñào tạo.
1.3.2. Nhóm nhân tố quá trình.
Các nhân tố mà khi xem xét có thể ñó là nội dung xuyên suốt của tất cả
các giai ñoạn ñào tạo của Trường, khi sắp xếp các nhân tố ñó lại với nhau thì
ñó chính là nội dung cần phải áp dụng ñể hướng ñến mục tiêu giáo dục của
lượng ñào tạo. Phương pháp giảng dạy là cách thức tác ñộng của giảng viên
ñến sinh viên nhằm mục ñích là làm cho kiến thức của thầy trở thành kiến
thức của trò, trò phải tiếp thu tốt kiến thức của thầy. Để ñạt ñược mục ñích ñó
thì những con người khác nhau sẽ lựa chọn những phương pháp khác nhau.
Ngoài ra, nếu phương pháp giảng dạy của giảng viên tốt có thể dạy cho
sinh viên phương pháp nghiên cứu, giúp sinh viên có thể tự học, tự nghiên
cứu ñể nâng cao hiểu biết của mình. Có như vậy thì mới ñào tạo ñược những
người chủ ñộng trong nghiên cứu và giải quyết công việc.
Về công tác tổ chức quản lý trong nhà trường:
Công tác tổ chức quản lý trong nhà trường bao gồm: công tác tổ chức
quản lý giữa các bộ phận, các phòng ban, các khoa với nhau và công tác quản
lý sinh viên. Việc sắp xếp các phòng ban hoạt ñộng phối hợp như thế nào ñể
mang lại hiệu quả cao là trách nhiệm của lãnh ñạo.
Tổ chức thực hiện và kiểm tra sinh viên chấp hành nội quy, quy chế
học tập và rèn luyện sẽ góp phần hình thành ñạo ñức nghề nghiệp của sinh
viên. Kiểm tra, thi cử sẽ hình thành tính chủ ñộng, tự giác của sinh viên; các
hoạt ñộng Đoàn, lớp sẽ hình thành tinh thần ñoàn kết, phối hợp, hợp tác với
nhau ñể hoàn thành nhiệm vụ; tổ chức cuộc sống, sinh hoạt tại ký túc xá góp
phần hình thành tính tập thể, nề nếp, giờ giấc, tính kỷ luật, ñoàn kết, hợp tác.
Vì vậy, công tác tổ chức quản lý trong nhà trường có vai trò quyết ñịnh
hàng ñầu ñến chất lượng ñào tạo.
Về phát huy và khai thác tối ña các nguồn lực:
16
Các nguồn lực trong giáo dục ñại học bao gồm 2 nguồn lực chủ yếu là
nguồn lực tài chính và nguồn lực nhân sự. Việc phát huy và khai thác tốt
nguồn lực tài chính có ý nghĩa như thế nào ñối với chất lượng ñào tạo của
trường, tác giả ñã trình bày ở phần nguồn lực tài chính. Về nguồn lực nhân sự,
ñã ñịnh, nó bao gồm sự mô tả ñịnh tính và ñịnh lượng kết quả ñạt ñược thông
qua những nhận xét, so sánh với những mục tiêu, nhằm:
- Làm rõ thực trạng quy mô, chất lượng và hiệu quả các hoạt ñộng ñào
tạo, nghiên cứu và dịch vụ xã hội theo chức năng, nhiệm vụ của nhà trường,
phù hợp với mục ñích và sứ mạng của nhà trường trong sự nghiệp phát triển
kinh tế xã hội của ñất nước.
- Trên cơ sở so sánh các tiêu chuẩn kiểm ñịnh của nhà nước, của các cơ
quan quản lý chất lượng, ñánh giá ñiểm mạnh, ñiểm yếu, thời cơ, thác` thức
ñối với các cơ sở ñào tạo và ñề xuất ra các chiến lược, kế hoạch, biện pháp
nhằm từng bước nâng cao chất lượng ñào tạo. Kiến nghị với các cơ qUan
chức năng có thẩm quyền trong Việc hoạc( ñịnh các chính sách hỗ tpợ cho
nhà trường không ngẫng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng ñào tạo của
mình.
Cơ sở xác ñịnh các tiêu chí ñánh giá chất lượng ñào tạo dựa trên cơ sở
của từng tiêu chí và mục ñích ñào tạo của nhà trường. Được xây dựng theo
các phương pháp, cách thức biện chứng, khoa học tư duy logic.
1.4.2. Nội dung và quy trình ñánh giá chất lượng ñào tạo.
Nội dung ñánh giá: ñánh giá 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến chất
lượng ñào tạo (nhóm nhân tố ñầu vào, nhóm nhân tố quá trình và nhóm nhân
tố ñầu ra).