Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp mai linh thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ - Pdf 32

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH



TRẦN TRUNG CHÍNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG
TRUNG CẤP MAI LINH
THÀNH PHỐ HÔ CHI MINH
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS - NGƯT NGUYỄN NGỌC HỢI

1


2

Nghệ An - 2013

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CHỮ VIẾT TẮT


UBND..............................................Uỷ Ban Nhân Dân
VLVH .............................................Vừa làm vừa học
XHCN..............................................Xã Hội Chủ Nghĩa

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp của học sinh trung cấp............30
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức trường Trung Cấp Mai Linh........................................38
Bảng 2.1. Bộ máy nhân sự nhà trường...............................................................39
Hình 2.2. Biểu đồ nhân sự nhà trường.............................................................39
Bảng 2.2. Phân loại trình độ chuyên môn, thâm niên và tuổi đời của cán bộ....40
Bảng 2.3. Quy mô đào tạo ................................................................................41
Bảng 2.4. Phân loại giáo viên theo khoa............................................................42
Bảng 2.5. Phân loại giới tính giáo viên theo khoa............................................43
Bảng 2.6. Phân loại độ tuổi giáo viên theo khoa................................................43
Bảng 2.7. Phân loại thâm niên công tác giáo viên theo khoa.............................44
Bảng 2.8. Tỷ lệ HSSV/giáo viên theo nhóm ngành. (năm 2012).......................45
Bảng 2.9. Tổng hợp kết quả đánh giá giáo viên................................................45
Bảng 2.10. Tổng hợp Cơ sở vật chất ................................................................47
Bảng 2.11. Số liệu tuyển mới năm 2010 đến 2012............................................50
Bảng 2.12. Kết quả tuyển sinh TCCN theo trình độ học vấn.............................51
Bảng 2.13. Đánh giá chất lượng đầu vào của học sinh năm 2012.....................52
Bảng 2.14. Kết quả rèn luyện của học sinh trung cấp Mai Linh .......................53
Bảng 2.15. Kết quả học tập của học sinh trung cấp Mai Linh ..........................54
Bảng 2.16. Kết quả xếp loại tốt nghiệp ( từ 2010 đên 2012).............................55

3


4


cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội.
Chiến lược đề ra 9 giải pháp là: Đổi mới quản ly nhà nước về dạy nghề; Phát triển
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản ly dạy nghề; Xây dựng khung trình độ nghề quốc
gia; Phát triển chương trình, giáo trình; Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy
nghề; Kiểm soát đảm bảo chất lượng dạy nghề; Gắn kết giữa dạy nghề với thị trường
lao động và sự tham gia của doanh nghiệp; Nâng cao nhận thức về phát triển dạy
nghề; Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về dạy nghề. Trong đó, 2 giải pháp: Đổi mới quản ly
nhà nước về dạy nghề; Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản ly dạy nghề là giải
pháp đột phá và giải pháp: Xây dựng khung trình độ nghề quốc gia là giải pháp trọng
tâm.
Để tạo ra sự chuyển biến cơ bản và vững chắc, rút ngắn khoảng cách so với các
nền giáo dục tiên tiến, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, giáo dục

5


6

nước ta cần phải được tiếp tục đổi mới theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa. Để làm được việc đó, sẽ cần phải tập trung lực lượng các nhà khoa học, phát huy
trí tuệ của toàn xã hội nhằm tổng kết toàn bộ thực tiễn giáo dục trong thời kỳ đổi mới,
nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn và các mô hình giáo dục tiên tiến để vận dụng một
cách phù hợp vào điều kiện nước ta. Trong đó, việc phải nâng cao năng lực quản ly,
tăng cường nhân lực cho đội ngũ quản ly cũng như đổi mới phương pháp quản ly cho
hiệu quả hơn là công tác cấp bách cần phải thực hiện một cách triệt để ngay.
Việc quản ly giáo dục trung cấp chuyên nghiệp hiện nay ở Việt Nam còn nhiều bất
cập như:


Không có mô hình quản ly thống nhất giữa các địa phương, có nơi, trường thuộc tỉnh,

7

• Kinh tế phát triển, nhu cầu học tập tăng cao, tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục nghề

nghiệp thu hút người học, mở rộng quy mô.
• Hội nhập tạo cơ hội việc làm và sức cạnh tranh mới như: nhập khẩu các chương trình

tiên tiến ở nước ngoài, nâng cao hiệu quả.
• Tính tích cực của thị trường cạnh tranh như: chất lượng, học phí, thù lao giáo viên..
• Đa số dân VN trong độ tuổi ly tưởng để đào tạo trở thành lao động có tay nghề.
• Chất lượng THPT có cải tiến góp điều kiện nâng cao chất lượng đầu vào cho trung

cấp chuyên nghiệp .
• Khoa học công nghệ phát triển góp phần đổi mới công tác quản ly , phương pháp dạy

học…
Chính vì những ly do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý nâng
cao chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Mai Linh thành phố Hồ Chí Minh”
làm đề tài nghiên cứu. Từ đó đề xuất một số giải pháp quản ly nâng cao chất lượng
đào tạo của Trường Trung cấp Mai Linh, thành phố Hồ Chí Minh, nhằm đáp ứng yêu
cầu đào tạo trong thời gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu ly luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp quản ly nâng
cao chất lượng đào tạo ở trường Trung Cấp Mai Linh.
3. Khách thể nghiên cứu

Công tác quản ly nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp
4. Đối tượng nghiên cứu


Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ
sở thực tiễn của đề tài, gồm có các phương pháp cụ thể sau:
• Phương pháp điều tra
• Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
• Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
• Phương pháp lấy y kiến chuyên gia
Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp thống kê toán học được sử dụng bởi các công thức toán học như:
Trung bình cộng, Phương sai, Độ lệch chuẩn, Hệ số biến thiên…

8. Những đóng góp mới của luận văn

Với những nghiên cứu thông qua luận văn này, chúng tôi hy vọng đóng góp một
phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả công tác quản ly đào tạo ở trường Trung Cấp
Mai Linh đó là :
• Hệ thống hóa ly luận về vấn đề quản ly nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung
cấp chuyên nghiệp.
• Về mặt thực tiễn, làm rõ thực trạng về quản ly chất lượng đào tạo ở trường Trung Cấp
Mai Linh, đồng thời đề xuất một số giải pháp quản ly nâng cao chất lượng đào tạo có
cơ sở khoa học và có tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân
lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội tại Tp.HCM nói riêng và cả nước nói
chung.

8


9

9. Cấu trúc của luận văn


nhu cầu và nguồn nhân lực lao động có chất lượng tăng lên.
Giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khi chủ nghĩa tư bản đã phát triển đến
đỉnh cao, thì các nền giáo dục phương Tây lại một lần nữa đề ra những yêu cầu mới
cho giáo dục. "Nền giáo dục mới", "nhà trường mới", "Giáo dục thực nghiệm" là
những thuật ngữ được nêu ra trong thời gian này.
Nếu giữa thế kỉ XX trở về trước, sự phát triển giáo dục gần như độc quyền của các
nước tư bản đế quốc, tỷ lệ học sinh, sinh viên chiếm trên 70% học sinh, sinh viên thế
giới, thì từ những năm 50 của thế kỷ này, số người đi học trên thế giới tăng hơn trước
nhiều, chiếm khoảng 20% dân số thế giới, mà 3/4 số học sinh - sinh viên thuộc về các
nước đang phát triển.

10


11

- Ở Thái Lan, vào cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI, đã tiến hành một cuộc cải
cách giáo dục triệt để, ở các cấp học về nội dung chương trình và tổ chức theo đạo luật
giáo dục quốc gia tháng 8-1999.
- Ở Trung Quốc, việc cải cách giáo dục được tiến hành ở các cấp, song đặc biệt
chú y đến giáo dục đại học theo hướng: điều chỉnh cơ cấu các trường đại học và cao
đẳng, cải cách chế độ thi cử và mở rộng quy mô tuyển sinh đại học, như mở rộng giới
hạn tuổi thí sinh, tăng số môn thi vào đại học.
- Ở Hàn Quốc, chú trọng mục tiêu giáo dục, cải cách giáo dục nhằm giảm nhẹ cho
học sinh việc học quá tải và không phải qua các kỳ thi, xây dựng “Cộng đồng nhà
trường tự chủ”, tăng ngân sách giáo dục .
- Ở Liên bang Nga, sau khi Liên Xô sụp đổ, chế độ chính trị - xã hội Nga cơ bản
thay đổi, kéo theo sự thay đổi về giáo dục. Luật giáo dục của Liên bang Nga bảo đảm
tính nhân văn trong giáo dục, dành sự ưu tiên cho các giá trị chung của con người, sự
phát triển tự do của cá nhân, bồi dưỡng tinh thần công dân, lòng yêu nước, giữ gìn

ngoài trường học chính quy, phát triển đã đáp ứng tối đa nhu cầu học tập đa dạng của
xã hội, làm phong phú đời sống tinh thần và tăng thêm y nghĩa cho cuộc sống của
nhân dân Nhật Bản. Không chỉ dừng lại ở đó, “giáo dục suốt đời” còn góp phần quan
trọng cùng với hệ thống giáo dục chính quy trong nhà trường tiếp tục nâng cao dân trí,
không ngừng cung cấp những tri thức, kỹ thuật mới làm công cụ để phát triển đất
nước .
-

Vào năm 1972, Edgar Farue (Bộ trưởng Bộ Quốc gia Giáo dục Pháp thời kỳ 19681969) trong báo cáo với nhan đề “Học để tồn tại: thế giới giáo dục hôm nay và ngày
mai” đã làm xoay chuyển nhận thức về giáo dục, với các khái niệm quan trọng là
“Học suốt đời” và “Tính phù hợp”. Với việc đặt giáo dục cho đối tượng người lớn tuổi
trong khuôn khổ của giáo dục suốt đời, khái niệm “xã hội học tập” được nhiều nhà
giáo dục lớn trên thế giới đưa ra bàn luận và kết quả tất yếu là quan niệm về giáo dục
đã được mở rộng hơn. Giáo dục người lớn, giáo dục thường xuyên, giáo dục không
chính quy phải được coi là bộ phận chủ yếu quan trọng cùng với nhà trường chính quy
cung cấp cơ hội học tập suốt đời cho mọi người.

12


13

-

Một công trình được thế giới thừa nhận như một triết ly của giáo dục thế kỷ XXI là
báo cáo của Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI, dưới sự chủ tọa của Jacques
Delors, nguyên Chủ tịch ủy ban châu Âu (EC) nhiệm kỳ 1985-1995 và được
UNESCO công bố tháng 4 năm 1996, với tên gọi “học tập, một kho báu tiềm ẩn”.
Thông điệp: “Học tập - một kho báu tiềm ẩn” là nhan đề báo cáo của Hội đồng Giáo
dục thuộc UNESCO nói về “Giáo dục thế kỷ XXI” đề ra từ năm 1997. Báo cáo này đã

đổi mới tư duy giáo dục trong giai đoạn phát triển mới. Các y tưởng về đổi mới tư duy
giáo dục đã được tác giả phát triển trong bài viết “ Vài suy nghĩ về đổi mới tư duy giáo
dục” tại hội thảo khoa học về đổi mới tư duy giáo dục, tổ chức tại Khánh Hoà tháng
7/2005, và bài viết “ Triết lý giáo dục”( tháng 12/2006). Trong các bài viết này, tác
giả cho rằng:
- Để đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục cần hệ giải pháp đồng bộ, từ vĩ mô cho
đến vi mô.
- Đổi mới sách giáo khoa chính xác, thiết thực với phần thực hành tương thích .
- Trang bị đầy đủ thiết bị dạy học, các cấp học đều học hai buổi/ngày
- Chấn chỉnh đội ngũ nhà giáo có tay nghề.
GS Phạm Phụ (2005) trong tác phẩm “ Về khuôn mặt mới của giáo dục đại học
Việt nam” đã khẳng định tính chất đặc thù của thị trường giáo dục và các sản phẩm,
dịch vụ cung ứng cho giáo dục .
Đặng Ứng Vận (2007 ) trong “ Phát triển giáo dục đại học trong nền kinh tế thi
trường” đã có những đóng góp quan trọng trong xây dựng cơ sở ly luận phát triển
giáo dục đại học.
Trần Khánh Đức (1998) với “Sự phát triển của chính sách giáo dục Việt nam
trong quá trình chuyển đổi” đã phân tích mối quan hệ và tác động qua lại giữa giáo
dục và đường lối chính trị, phát triển kinh tế của đất nước. Cũng tác giả này (2010),
trong công trình nghiên cứu về “ Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn
nhân lực” và “ Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI” đã nêu rõ
những đặc trưng và xu hướng phát triển của giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp trong xã
hội hiện đại, phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa giáo dục và phát triển nguồn nhân
lực, và trên cơ sở đó, đề xuất nhiều kiến nghị, và giải pháp về giáo dục, phát triển
nhân lực, quản ly và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực.

14


15

độ…để hoàn thành nhân cách cho mỗi cá nhân và tạo điều kiện cho họ có thể vào đời
hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả”.

15


16

Như vậy, đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình
thành hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ một cách có hệ thống nhằm
chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công
việc nhất định. Đào tạo là một loại công việc xã hội, một hoạt động đặc trưng của giáo
dục (nghĩa rộng) nhằm chuyển giao kinh nghiệm hoạt động từ thế hệ này sang thế hệ
khác. Quá trình đào tạo có thể diễn ra trong nhà trường hoặc ngoài cơ sở sản xuất kinh
doanh theo một ngành cụ thể, nhằm giúp cho người học đạt được một trình độ nhất
định trong lao động nghề nghiệp.
1.2.1.2.

Chất lượng và Chất lượng Đào tạo
Chất lượng là một khái niệm trừu tượng và khó định nghĩa, thậm chí khó nắm

bắt. Trong một nghiên cứu khá nổi tiếng của Harvey và Green (1993) nhằm tổng kết
những quan niệm chung của các nhà giáo dục, chất lượng được định nghĩa như tập
hợp các thuộc tính khác nhau:
1) Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence)
2) Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as perfection)
3) Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose)
4) Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền [bỏ ra] (quality as value for money)
5) Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (quality as transformation)
Các nhà giáo dục VN cũng đưa ra một số định nghĩa khác nhau, nhưng các định

gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là tính
khách quan của sự vật”…
Chất lượng đào tạo
Hiện nay, Chất lượng đào tạo đang được các nước trên thế giới quan tâm, được đề
cập tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ… và
đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục đào tạo. Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan
trọng nhất cho tất cả cơ sở đào tạo. Nhu cầu của xã hội về nhân lực ngày càng lớn, đặc
biệt là chất lượng của nguồn nhân lực. Do đó, việc nâng cao chất lượng đào tạo để đáp
ứng nhu cầu xã hội là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào.
Mặc dù chất lượng đào tạo được xã hội quan tâm, chất lượng đào tạo vẫn là một
khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường…và tuỳ cách tiếp cận, có các
tiêu chuẩn khác nhau, như là:

17


18

Đối với nhà quản ly, trước hết, họ nhìn vào tỷ lệ tốt nghiệp, số người bỏ học, thời
gian, chương trình đào tạo, mức độ hài lòng của doanh nghiệp.
Đối với nhà tuyển dụng, khi nói về chất lượng đào tạo là nói đến kiến thức, kỹ
năng và thái độ của các sản phẩm đào tạo, có khả năng thích ứng với công việc hay
không ?.
Đối với nhà giáo, thì chất lượng đào tạo là sự chuyển giao kiến thức tốt, môi
trường học tập tốt, và quan hệ giữa giảng dạy và nghiên cứu tốt.
Đối với HS-SV thì chất lượng đào tạo được thể hiện ở việc đóng góp vào sự phát
triển cá nhân, và việc chuẩn bị cho một vị trí xã hội.
Định nghĩa chất lượng nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng luôn được thay
đổi theo thời gian. Hiện nay, khái niệm về chất lượng đào tạo còn nhiều điểm khác
nhau, do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm: chất lượng tuyệt đối

chuẩn của mục tiêu đào tạo và mức độ thỏa mãn yêu cầu của khách hàng”.
Có thể coi các tiêu chí nêu trên thể hiện nội hàm của khái niệm chất lượng đào tạo,
là mục tiêu mà các cơ sở đào tạo cần hướng tới.
Như vậy, chất lượng đào tạo chính là sự tổng hoà những phẩm chất và năng lực
được tạo nên trong quá trình đào tạo so với thang chuẩn quốc gia của nhà nước hoặc
xã hội nhất định, chất lượng đào tạo ngày nay không chỉ đơn thuần là trình độ, khả
năng học tập, rèn luyện ở nhà trường, được đánh giá bằng điểm số của các môn thi,
môn kiểm tra, mà quan trọng hơn là bằng những kết quả thực tế và bằng hiệu quả sử
dụng, những phẩm chất và năng lực của học sinh trong hoạt động thực tiễn ở nhà
trường, gia đình và xã hội .
Để đo lường chất lượng đào tạo, hoạt động kiểm định chất lượng, phân tích, đánh
giá các yếu tố chủ yếu tác động đến chất lượng đào tạo , gọi là các điều kiện bảo đảm
chất lượng, bao gồm:
- Chương trình giáo dục, sách giáo khoa, giáo trình
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Động cơ, năng lực học tập của người học
- Cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính và môi trường giáo dục
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của các cơ sở đào tạo và là mục
tiêu mà tất cả các nhà trường cần phải hướng tới.
Tóm lại, mặc dù có nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau nhưng có thể khái quát
chất lượng đào tạo như sau: “Chất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu đề ra
qua sự đánh giá của người học, người dạy, người quản lý và người sử dụng sản
phẩm đào tạo”.

19


20

1.2.2. Quản lý và Quản lý nâng cao Chất lượng đào tạo

20


21

đóng góp có ảnh hưởng nhất với khái niệm hiện đại về quản ly, mặc dù mọi người
không thường đề cập đến "14 nguyên tắc" ngày hôm nay.
Henry Fayol cho rằng quản ly có 6 chức năng cơ bản: dự báo, lập kế hoạch, tổ
chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm soát. Trong đó có 4 chức năng chính:
- Chức năng lập kế hoạch : Trong đó bao gồm dự báo, vạch mục tiêu.
- Chức năng tổ chức : Tổ chức công việc, sắp xếp con người.
-

Chức năng chỉ huy : Tác động đến con người bằng các quyết định để con người hoạt
động, đưa bộ máy đạt tới mục tiêu, trong đó bao gồm cả việc khuyến khích, động
viên.
- Chức năng kiểm soát : Kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy nhằm kịp thời
điều chỉnh sai sót, đưa bộ máy đạt được mục tiêu xác định.
Tóm lại, các chức năng quản ly tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự
nhất định, trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ
phụ thuộc với chức năng khác. Quá trình ra quyết định quản ly là quá trình thực hiện
các chức năng quản ly theo một trình tự nhất định. Việc bỏ qua hoặc coi nhẹ bất cứ
một chức năng nào trong chuỗi các chức năng đều ảnh hưởng xấu tới kết quả quản ly.
Các chức năng tạo thành một chu trình quản ly của một hệ thống.
Từ định nghĩa và những ly luận trên chúng ta có thể rút ra một số điểm sau:
- Quản ly bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định.
- Quản ly thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản ly và đối tượng
quản ly, đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc.
- Quản ly là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật
khách quan.

hiểu rõ thị trường lao động, nhu cầu đào tạo, sự cạnh tranh, đặc biệt phải phân tích
được những điểm mạnh, yếu của nhà trường về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, cán
bộ quản ly, các nguồn kinh phí…
2) Chức năng tổ chức trong quản lý đào tạo
Tổ chức là chức năng xác định các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách
nhiệm của bộ phận đó. Tổ chức nói chung là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc,
quyền hành và các nguồn lực cho các bộ phận và thành viên trong hệ thống nhằm đạt
tới các mục tiêu của tổ chức. Những mục tiêu khác nhau đòi hỏi những cấu trúc tổ
chức khác nhau.

22


23

Trong đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, chức năng tổ chức được thể hiện ở chỗ
sắp xếp, bố trí kế hoạch giảng dạy, phân công nhiệm vụ cho giáo viên sao cho hợp ly,
tổ chức các họat động như kiểm tra, thi, công nhận tốt nghiệp, tổ chức các điều kiện
cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo cho họat động dạy và học có kết quả.
3) Chức năng điều khiển trong quản lý đào tạo
Lãnh đạo, chỉ đạo là điều khiển, điều hành, giúp đỡ các thành viên, các bộ phận
trong tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ đã được phân công.
Sau khi hoạch định, lập kế hoạch và sắp xếp, phân bổ công việc, người cán bộ
quản ly phải điều khiển họat động của hệ thống để đạt mục tiêu đã đề ra. Đây là quá
trình sử dụng quyền lực quản ly để tác động đến các đối tượng bị quản ly một cách có
chủ đích, nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt được mục tiêu của
hệ thống.
4) Chức năng kiểm tra, đánh giá trong quản lý đào tạo
Kiểm tra trong quản ly trường học là phương thức thu nhận thông tin về tình hình
chất lượng, nội dung, về tổ chức, về phương pháp các hoạt động đào tạo. Đó là một hệ


Giải pháp

• Theo từ điển Tiếng Việt: Giải pháp là “phương pháp giải quyết một vấn đề”.
Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi
chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống, nhằm đạt được mục đích.
Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn, mang lại hiệu quả
cao hơn.
1.2.3.2.

Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo

• Trong hoạt động quản ly dù bất kỳ một lĩnh vực nào cũng cần phải có một cách làm
phù hợp với nội dung của chương trình đã đề ra. Cách thức tác động sẽ ảnh hưởng đến
chất lượng, nội dung của công việc cũng như hiệu quả của công việc tiến hành. Do đó,
để thực hiện tốt công việc thì cần phải có những giải pháp thích hợp.
• Về phương diện quản ly thì giải pháp được các chủ thể đề ra có tính bắt buộc đối với
đối tượng quản ly, đồng thời giải pháp đề ra luôn được chủ động thi hành. Trong lĩnh
vực GD&ĐT, giải pháp quản ly nâng cao chất lượng đào tạo là cách thức tác động
một cách có hệ thống, định hướng và có chủ đích đến sự phát triển “tâm lực, trí lực và

24


25

thể lực” của người học, nhằm làm cho họ có được những phẩm chất và năng lực theo
mục tiêu đề ra.
Vậy giải pháp quản ly nâng cao chất lượng đào tạo được xem là những cách thức
tổ chức, điều khiển toàn bộ quá trình hoạt động hướng vào việc tạo ra những biến đổi

Trích đoạn Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status