1
MỞ ĐẦU
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với các mục tiêu như sau:
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển của Đất Nước đang ngày càng lớn mạnh, nền kinh tế Việt Nam đang
dần có tên tuổi trên khắp các châu lục, hội nhập kinh tế toàn cầu đang thôi thúc tất cả
các thành phần xã hội của Đất Nước phát triển không ngừng. Trong các thành phần đó,
giáo dục đóng vai trò vô cùng quan trọng góp phần vào việc phát triển chung của đất
nước.
Nền Giáo Dục của nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ với sự ra đời của nhiều
trường đại học, sự phát triển tràn lan của nhiều cơ sở đào tạo, nhiều hệ đào tạo…khắp
cả nước, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên. Tuy nhiên, trong
những năm qua, giáo dục đại học đã bộc lộ nhiều yếu kém, chất lượng đào tạo nhìn
chung còn thấp, chưa theo kịp đòi hỏi phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Với nền
giáo dục đại học cho số đông, chất lượng đào tạo càng cần được quan tâm, đặc biệt là
các trường đại học ngoài công lập. Chất lượng đào tạo là một yếu tố quan trọng hàng
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng, chất lượng đào tạo, quản lý, kiểm
định chất lượng đào tạo.
Qua đó, đi vào phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của Trường
Đại học Lạc Hồng.
Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, từ đó góp phần nâng cao chất
lượng đội ngũ lao động có trình độ đại học trước đòi hỏi ngày càng cao của xã hội, sự
cạnh tranh về nguồn nhân lực ngày một cao.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
đại học cần nắm bắt được những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Từ đó có
thể đề ra những giải pháp đúng đắn để nâng cao chất lượng đào tạo.
Xuất phát từ tình hình trên, tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất
lượng đào tạo tại trường Đại học Lạc Hồng đến năm 2015” làm đề tài nghiên cứu
của mình với mong muốn đóng góp vào việc nâng cao chất lượng chung của Trường.
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Trường Đại học Lạc Hồng có nhiều loại hình đào
tạo khác nhau. Tuy nhiên, đề tài tập trung nghiên cứu về chất lượng đào tạo ở loại hình
đào tạo đại học chính quy của Trường.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02/2012 đến tháng 8/2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
3
4
Các phương pháp nghiên cứu cơ bản được sử dụng trong quá trình thực hiện đề
tài này bao gồm:
Phương pháp nghiên cứu tại bàn
Phương pháp nghiên cứu hiện trường
Phương pháp nghiên cứu tại bàn:
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.1 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1.1 Khái niệm
Các phương pháp cụ thể gồm: phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp,
phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.
dân lập, tư thục.
Trong đó, các trường đại học bán công, dân lập, tư thục được gọi chung là trường
đại học ngoài công lập.
1.2 CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
1.2.1 Công tác tuyển sinh
(10) Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục
Căn cứ hướng dẫn công tác tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ GD&ĐT.
của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng của
Hàng năm, các trường có chỉ tiêu tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy tổ chức
nhà trường; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng và không ngừng nâng cao
một lần tuyển sinh. Bộ GD&ĐT tổ chức biên soạn đề thi tuyển sinh dùng chung cho
chất lượng đào tạo của nhà trường.
các trường. Hiệu trưởng các trường sử dụng đề thi chung của Bộ GD&ĐT. Các trường
(11) Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; ứng dụng, phát triển và chuyển
giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội của địa phương
và đất nước; thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp
luật.
(12) Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,
nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng,
(15) Chấp hành pháp luật về giáo dục; thực hiện xã hội hóa giáo dục.
hành, thực tập.
Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức:
- Khối kiến thức giáo dục đại cương.
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
Mỗi khối kiến thức gồm hai nhóm học phần:
7
- Nhóm học phần bắt buộc: gồm những học phần chứa đựng nội dung kiến
thức chính yếu của ngành đào tạo và bắt học buộc sinh viên phải tích lũy.
- Nhóm học phần tự chọn: gồm những học phần chứa đựng những nội
dung cần thiết nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường để tích lũy đủ
số học phần quy định.
Quá trình thiết kế chương trình đào tạo phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
8
+Về phẩm chất đạo đức: giảng viên phải là người có tác phong, lối sống lành
mạnh, giản dị, tôn trọng đồng nghiệp và sinh viên. Hết lòng yêu nghề, yêu sinh viên, vì
sự nghiệp giáo dục và vì sự phát triển của đất nước.
- Đối với Nhà trường: phải có kế hoạch chủ động trong việc quy hoạch, tuyển
dụng và phát triển đội ngũ giảng viên, tạo điều kiện tốt nhất để giảng viên giảng dạy,
học tập và cống hiến.
- Đảm bảo tính khoa học
Quá trình xây dựng đội ngũ giảng viên phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính thực tiễn
học, đây cũng một là yếu tố quan trọng của quá trình dạy học và giữ vai trò quyết định
1.2.3 Xây dựng đội ngũ giảng viên (Nguyễn Thị Thu Hà (2008), tr.7. [5])
đối với chất lượng đào tạo.
Đội ngũ giảng viên giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng đào
Tuy nhiên, trong hoạt động đào tạo lại bao gồm nhiều môn học và nhiều cấp
tạo, vì vậy quá trình xây dựng đội ngũ giảng viên có chất lượng, đảm bảo quy mô và
học khác nhau. Có thể chia các môn học thành hai loại: môn học lý thuyết và môn học
yêu cầu công việc phải xuất phát từ nhiều phía: giảng viên, Nhà trường, quy định của
thực hành. Do mỗi loại môn học này có đặc thù riêng nên buộc người giảng viên phải
Nhà nước.
lựa chọn phương pháp dạy học cho phù hợp.
- Bản thân mỗi người giảng viên:
Tóm lại, phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp
+Về tư tưởng chính trị: đội ngũ giảng viên phải giác ngộ tư tưởng của Đảng
của giảng viên và sinh viên. Trong đó các phương pháp dạy chỉ đạo các phương pháp
dụng khoa học công nghệ, đưa phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học thì đòi hỏi
động). Chức năng này phản ánh mặt tích cực của phương pháp dạy học giúp người học
mỗi trường cần chú trọng hơn nữa vào việc đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống cơ
phát triển trí thông minh, năng lực thích ứng cao, linh hoạt trước các tình huống mới,
sở vật chất nhằm đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển của giáo dục nói riêng và của
phức tạp.
cả xã hội nói chung. Tuy nhiên, để việc đầu tư có hiệu quả cần phải tính toán kỹ lưỡng,
Tùy thuộc vào đối tượng, mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo, cơ sở
vật chất, loại hình đào tạo mà chúng ta sử dụng phương pháp hoặc nhóm các phương
pháp đào tạo khác nhau nhằm đạt được mục tiêu và kết quả đào tạo mong muốn. Hệ
cân đối giữa nhu cầu thực tế và quy mô đầu tư để tránh lãng phí, nâng cao hiệu quả sử
dụng đối với các công trình này.
1.2.7 Phương pháp kiểm tra đánh giá (Nguyễn Thị Thu Hà (2008), tr.12. [5])
thống các phương pháp đào tạo bao gồm một số phương pháp cơ bản sau đây:
Mục đích của việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
- Phương pháp thuyết trình
- Đối với người dạy: Biết được kết quả giáo dục và đào tạo, trên cơ sở đó
Củng cố, nắm chắt hơn các kiến thức và tự tin hơn trong quá trình lên lớp
-
Hiểu biết sâu rộng, phong phú hơn, cập nhập hơn về kiến thức để phục vụ
1.3 CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1.3.1 Các quan điểm về chất lượng
Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ những
tốt trong công tác giảng dạy.
1.2.6 Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho đào tạo (Nguyễn Thị Thu Hà
(2008), tr.9. [5])
thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi.
Chất lượng là một phạm trù phức tạp mà chúng ta thường gặp trong các lĩnh vực hoạt
Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo trong mỗi trường là một
động, nhất là trong lĩnh vực hoạt động kinh tế, nó là vấn đề tổng hợp về kinh tế, kỹ
yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo. Mỗi một ngành nghề đào tạo đòi hỏi
thuật, xã hội, tâm lý, thói quen... của con người. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về
hệ thống phương tiện riêng, nhưng chung quy lại thì hệ thống cơ sở vật chất trong nhà
chất lượng. Định nghĩa về chất lượng đã được các chuyên gia chất lượng diễn đạt khác
nhau:
Thực tế, theo cách đánh giá này, quá trình đào tạo được xem là một “hộp
nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế. Theo
đen”, chỉ dựa vào sự đánh giá “đầu vào” và phỏng đoán chất lượng “đầu ra”. Sẽ khó
điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là:
giải thích trường hợp một trường đại học có nguồn lực “đầu vào” dồi dào nhưng chỉ có
“Mức độ của một tập hợp có đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu” (Tổng cục đo
những hoạt động đào tạo hạn chế; hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực
lường chất lượng (2008), tr.4. [14])
khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho sinh viên một chương trình đào tạo hiệu quả.
Với định nghĩa trên, chất lượng là một khái niệm tương đối, có đặc điểm là:
b. Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”
Mang tính chủ quan.
Một quan điểm khác về chất lượng giáo dục đại học cho rằng “đầu ra” của
Thay đổi theo thời gian không gian, thời gian và điều kiện sử dụng.
giáo dục đại học có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo.
Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng một trường
quả.
Một trường có khả năng tiếp nhận các sinh viên xuất sắc, không có nghĩa là
sinh viên của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc. Hai là, cách đánh giá “đầu ra” của các
trường rất khác nhau.
c. Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
Quan điểm này cho rằng một trường đại học có tác động tích cực tới sinh
viên khi nó tạo ra sự khác biệt trong sự phát triển trí tuệ và cá nhân của sinh viên “Giá
13
14
trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào”, kết
chất của tổ chức. Quan điểm này được mượn từ lĩnh vực công nghiệp và thương mại
quả thu được là “giá trị gia tăng” mà trường đại học đã đem lại cho sinh viên và được
nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đại học.
đánh giá là chất lượng giáo dục đại học.
f. Chất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán”
Nếu theo quan điểm này về chất lượng giáo dục đại học, một loạt vấn đề
d. Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
vào” và “Đầu ra” chỉ là các yếu tố phụ.
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường đại học phương Tây, chủ
Điểm yếu của cách đánh giá này là sẽ khó lý giải những trường hợp khi một
yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ
cơ sở đại học có đầy đủ phương tiện thu thập thông tin, song vẫn có thể có những quyết
giảng dạy trong từng trường trong quá trình thẩm định, công nhận chất lượng đào tạo
định chưa phải là tối ưu.
đại học. Điều này có nghĩa là trường đại học nào có đội ngũ giáo sư, tiến sĩ đông, có uy
tín khoa học cao thì được xem là trường có chất lượng cao.
Theo định nghĩa của Green & Harvey (1993) được đánh giá có tính khái
quát và hệ thống (Trần Xuân Kiên (2010), tr.7. [7]). Green & Harvey đã đề cập đến 5
Điểm yếu của cách tiếp cận này là ở chỗ, cho dù năng lực học thuật có thể
khía cạnh của chất lượng giáo dục đại học: chất lượng là sự vượt trội (hay sự xuất sắc);
được đánh giá một cách khách quan, thì cũng khó có thể đánh giá những cuộc cạnh
là sự hoàn hảo (kết quả hoàn thiện, không sai sót); là sự phù hợp với mục tiêu (đáp ứng
15
16
Như vậy, để hoạt động đào tạo đạt chất lượng cao, trước hết phải đạt được
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
chất lượng bên trong, đó sẽ là nền tảng để đạt được chất lượng bên ngoài.
Chất lượng đào tạo là yếu tố sống còn để xây dựng thương hiệu và khẳng định uy
Nhu cầu xã hội
tín của bất kỳ một cơ sở đào tạo nào. Để có được một lực lượng lao động có chất lượng
cao thì cần phải nâng cao chất lượng đào tạo.
Kết quả đào tạo phù
hợp nhu cầu sử dụng
đạt chất lượng ngoài
Kết quả đào tạo
Kết quả đào tạo
khớp với mục tiêu
đào tạo
Trên cơ sở mục đích nghiên cứu của đề tài, nhằm mục đích làm sáng tỏ những
khái niệm, cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Qua chương 1 đã hệ thống
hóa cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo. Với những nội dung trong chương 1 sẽ giúp
Trường.
Ngày 24/9/1997, Thủ tướng Võ Văn Kiệt đã ký quyết định số 790/TTg chính
thức cho ra đời trường Đại học Dân lập Lạc Hồng đặt tại Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Ngày 17/10/1997, Bộ trưởng GS.TS Nguyễn Minh Hiển ký quyết định số
3261/GD-ĐT công nhận Hội đồng Quản trị trường do ông Nguyễn Trùng Phương làm
Hình 2.2: Lễ phát bằng tốt nghiệp thạc sĩ
Từ năm học 2009 – 2010, Đại học Lạc Hồng tiến hành đào tạo Cao học hai
ngành Công nghệ Thông tin và Quản trị Kinh doanh; Theo Quyết định số 5449/QĐBGDĐT ngày 02/11/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Lạc Hồng được
phép đào tạo trình độ thạc sĩ thêm hai chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kế
Chủ tịch.
Ngày 31/10/1997, Bộ trưởng cũng đã ký quyết định số 3463/GD-ĐT bổ
toán; Bên cạnh đó Trường còn liên kết đào tạo Cao học trong và ngoài nước các ngành
Kế toán, Kỹ thuật Công trình.
nhiệm PGS.TS Đoàn Văn Điện làm Hiệu trưởng Nhà trường.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường
Đào tạo đội ngũ Kỹ sư, Cử nhân và Sau đại học. Bồi dưỡng nguồn nhân lực
lao động kinh tế - kỹ thuật có trình độ cho các công ty, xí nghiệp… thuộc các khu công
nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động của xã hội.
Kết hợp việc giảng dạy, học tập với nghiên cứu khoa học cho giảng viên và
sinh viên phục vụ cho sản xuất – dịch vụ đa ngành.
Quan hệ hợp tác với các tổ chức, các trường đại học, viện nghiên cứu của các
nước trong khu vực và thế giới.
(Nguồn: www.lhu.edu.vn)
Hình 2.1: Giới thiệu về Trường Đại học Lạc Hồng
Chức năng, nhiệm vụ Phòng Nghiên cứu khoa học – Sau đại học
- Giúp Hiệu trưởng đăng ký và quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học cấp
Trường, cấp Bộ và cấp Nhà nước.
- Tổ chức các buổi hội thảo bảo vệ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường, cấp
Bộ và cấp Nhà nước; giúp các khoa hoàn chỉnh đề cương nghiên cứu theo quy định của
Bộ GD&ĐT về nghiên cứu khoa học.
- Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý sinh viên về giờ lên lớp, sĩ số sinh viên
trong lớp học, số sinh viên vắng, bỏ học trong từng học kỳ.
- Thực hiện các công tác liên quan đến sinh viên như: quản lý sinh viên ở ký
túc xá, sinh viên ngoại trú; nhận và phản hồi thông tin kiến nghị của sinh viên về công
tác đào tạo của nhà trường.
- Phối hợp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức các hoạt động
văn hóa thể thao lành mạnh cho sinh viên.
- Giáo dục công tác chính trị tư tưởng, văn hóa, xã hội được quy định trong nhà
trường cho sinh viên; đảm bảo môi trường lành mạnh, an ninh trong trường học.
Chức năng, nhiệm vụ Phòng Đào tạo
- Triển khai công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tế trong sinh viên.
Chức năng, nhiệm vụ Phòng Quản trị thiết bị
-Tổ chức thực hiện các chỉ thị của Hiệu trưởng về xây dựng, phân phối, sử
dụng, tu sửa, cải tạo và bảo trì nhà làm việc, lớp học, giảng đường, xưởng thực tập, ký
túc xá sinh viên, nhà ăn tập thể…
- Giúp Hiệu trưởng tổ chức thực hiện việc mua sắm, cấp phát các phương tiện
phục vụ sinh hoạt và làm việc. Tổ chức quản lý và bảo trì các thiết bị kỹ thuật khi có
yêu cầu của các Khoa.
- Lập kế hoạch đào tạo cho các khóa đào tạo của trường, kế hoạch xây dựng cơ
sở vật chất để phục vụ đào tạo.
- Tổng hợp kế hoạch giảng dạy toàn khóa, từng học kỳ, năm học, kế hoạch thi
- Nghiên cứu, đề xuất phương hướng, chủ trương kế hoạch phát triển vốn tư
liệu văn hóa, khoa học kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học
của nhà Trường, đồng thời chịu trách nhiệm bảo quản vốn tư liệu đó.
nghệ
- Hướng dẫn cho sinh viên một số công việc thực tế như thực hành kế toán,
khai báo thuế, thủ tục xuất nhập khẩu và khai báo hải quan …;
- Mời Giám đốc các doanh nghiệp nước ngoài tổ chức các buổi phỏng vấn
- Quản lý hệ thống mạng, trang web chính thức của trường, đặc biệt là
nghiên cứu, xây dựng, phát triển các phần mềm phục vụ cho trường, sau đó là chuyển
giao công nghệ với các đơn vị đối tác.
ảo, giúp sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp có kinh nghiệm phỏng vấn.
- Liên hệ với các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước để nhận các đơn đặt hàng
về công nghệ ứng dụng, chuyển giao cho các Khoa đảm nhận thực hiện.
- Phối hợp với Phòng Nghiên cứu khoa học – Sau đại học – Kiểm định chất
lượng rà soát nâng cấp các đề tài khoa học của Trường để đăng ký thành đề tài khoa
học cấp Tỉnh, cấp Bộ. Triển khai cho các đơn vị thực hiện phối hợp nghiệm thu.
Chức năng, nhiệm vụ Phòng Quan hệ quốc tế
Tham mưu cho Hiệu Trưởng trong các quan hệ với các tổ chức và các
trường Đại học nhằm mở rộng mối quan hệ giao lưu và liên kết trong đào tạo. Xúc tiến
Chức năng, nhiệm vụ Trung tâm Quan hệ doanh nghiệp và hỗ trợ sinh
viên
- Quan hệ với các Doanh nghiệp, phối hợp với các khoa tìm nơi thực tập cho
sinh viên năm cuối.
- Quan hệ với các Doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng để tìm việc làm cho
sinh viên theo nhu cầu: Thời vụ hoặc bán thời gian cho sinh viên đang học tập, việc
bị các thủ tục cho sinh viên đi du học. Mục tiêu là đưa các giảng viên và sinh viên đi
2.1.4. Ngành nghề đào tạo
học các bậc cao hơn, cũng như đưa sinh viên đi thực tập ở nước ngoài.
Hiện nay, trường có 21 ngành đào tạo Đại học và Cao đẳng gồm các ngành về
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các Khoa
khoa học công nghệ (Tin học, Điện tử Viễn thông, Công nghệ Tự động hoá, Công nghệ
Thực hiện đào tạo, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng kiến thức các
Điện - Điện tử, Xây dựng dân dụng, Công nghiệp và Cầu đường, Cơ tin, Điện dân
chuyên ngành, quản lý công tác chuyên môn và quản lý sinh viên thuộc trách nhiệm và
dụng, Điện công nghiệp, Công nghệ Hoá học, Công nghệ Thực phẩm, Khoa học Môi
thẩm quyền.
trường, Công nghệ Sinh học, Công nghệ cắt may, Nông nghiệp), Tài chính – Ngân
23
24
hàng, Quản trị Kinh doanh (Quản trị Doanh nghiệp, Quản trị Thương mại Điện tử), Kế
Số lượng
sinh viên
2007 - 2008
Kết quả tốt nghiệp
Bảng 2.2: Số mẫu điều tra
Xuất
sắc
Giỏi
Khá
TB
Khá
TB
Tổng
cộng
9078
0
13
29
448
914
137
1528
(Nguồn: điều tra của tác giả)
2010 – 2011
10868
0
43
458
966
166
1633
Sau quá trình hình thành và phát triển, cho đến nay Trường Đại học Lạc Hồng
hình tài sản, thiết bị phục vụ giảng dạy…được thu thập từ thống kê và các báo cáo tổng
kết năm học của phòng Đào tạo, phòng Tổ chức - Hành chính…; còn có số liệu sơ cấp
được thu thập thông qua các mẫu điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn trực
tiếp các chuyên gia.
Điều tra
Sinh viên
Cựu sinh viên
Sỗ mẫu điều tra
330
190
Cán bộ quản lý,
giảng viên
100
Doanh nghiệp
150
cũng như đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội. Tuy nhiên, Trường cũng những mặt
chưa đạt được do hạn chế về một số nguồn lực phục vụ cho hoạt động đào tạo. Trong
đó có thể kể đến như: chương trình đào tạo, chuyên môn đào tạo, nội dung các môn
học, phương pháp giảng dạy, đánh giá kết quả học tập, cơ sở vật chất…
Trên cơ sở nội dung trong chương 1 đã nêu, tác giả phân tích thực trạng chất lượng
đào tạo của Trường Đại học Lạc Hồng qua một số tiêu chí như sau:
Chất lượng làm việc của sinh viên tại các doanh nghiệp
25
26
Để thuận tiện cho việc nhận xét, tác giả đưa ra quy ước sau:
3000
Mức thấp (dưới trung bình)
-
Mean < 3.00:
-
Mean = 3.00 – 3.24: Mức trung bình
-
Mean = 3.25 – 3.49: Mức trung bình khá
-
Mean = 3.50 – 3.74: Mức khá tốt hoặc khá cao
-
2.2.1 Đánh giá công tác tuyển sinh
Một trong những quan điểm về chất lượng giáo dục đại học là “Chất lượng được
đánh giá bằng đầu vào”. Tuy không tổng quát vì như vậy là bỏ qua quá trình đào tạo,
học tập, rèn luyện của sinh viên nhưng đó là một trong những yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến chất lượng đào tạo.
Trường Đại học Lạc Hồng đào tạo đa ngành nghề và đa bậc học. Trường tuyển
sinh trong phạm vi cả nước. Tuy nhiên, nguồn tuyển sinh chủ yếu của Trường là học
sinh trong địa bàn tỉnh Đồng Nai, các tỉnh lân cận phía Nam và các tỉnh miền Trung,
Tây nguyên.
Thực hiện sự chỉ đạo và hướng dẫn công tác tuyển sinh Đại học Cao đẳng của
Bộ GD&ĐT. Hàng năm, Trường Đại học Lạc Hồng đã tập trung thực hiện và hoàn
Hình 2.4: Số lượng sinh viên chính quy đã tuyển vào trường
Nhận xét: Qua số liệu bảng 2.3 cho thấy chỉ tiêu tuyển sinh của trường năm sau
luôn cao hơn năm trước, điều đó đồng nghĩa với tỷ lệ thí sinh trúng tuyển vào trường
năm sau cao hơn năm trước với điểm trúng tuyển bằng với điểm sàn của Bộ GD&ĐT.
Tuy nhiên, do nhu cầu đào tạo nhân lực cho địa phương. Trường Đại học Lạc
Hồng áp dụng quy chế 33 trong tuyển sinh nên thí sinh được nhân đôi điểm ưu tiên khu
vực. Điều này đồng nghĩa mức điểm chuẩn tuyển sinh sẽ được hạ xuống.
Qua khảo sát ý kiến sinh viên về vấn đề: “vì sao Anh/chị chọn vào trường Đại
học Lạc Hồng” kết quả được thể hiện qua bảng 2.4.
Bảng 2.4: Kết quả đánh giá của sinh viên “vì sao Anh/chị chọn vào
trường Đại học Lạc Hồng”
thành nhiệm vụ trong các kỳ thi tuyển sinh, triển khai công tác tuyển sinh đúng lịch; tổ
Vì sao anh chị chọn vào trường Đại học Lạc Hồng
chức thi nghiêm túc, khách quan, đúng quy chế, không có sai sót, khiếu kiện, đúng thời
7820
7870
Chỉ tiêu
1700
2000
2200
2400
2400
Số sinh viên đã tuyển vào trường
2039
2148
2378
2451
2454
Số điểm sinh viên được tuyển
của Bộ
của Bộ
của Bộ
của Bộ
của Bộ
(Nguồn: Phòng Đào tạo)
Phần trăm Phần trăm hợp
(%)
Phần trăm
tích lũy (%)
lệ (%)
Chất lượng đào tạo tốt
17
5.2
5.2
5.2
330
100.0
100.0
Tổng cộng
(Nguồn: số liệu điều tra thực tế tháng 6/2012)
27
28
60
60
50
Chất lượng đào tạo tốt
40
30
Điểm đầu vào phù hợp
20
Phù hợp với hoàn cảnh gia
0
1
1
Hình 2.5: Vì sao Anh/chị chọn vào trường Đại học Lạc Hồng
Hình 2.6: Vì sao trước đây Anh/chị chọn vào trường Đại học Lạc Hồng
Nhận xét: Kết quả bảng 2.4 cho thấy hầu hết sinh viên cho rằng lý do chọn vào
Trường Đại học Lạc Hồng là do điểm đầu vào phù hợp (54.2%), phù hợp với hoàn
cảnh gia đình chiếm tỷ lệ 22.7%, và vì lý do khác chiếm tỷ lệ 17.9%, rất ít sinh viên
chọn lý do là vì “chất lượng đào tạo tốt” chiếm tỷ lệ 5.2%.
Kết quả khảo sát cựu sinh viên về vấn đề: “vì sao trước đây Anh/chị chọn vào
trường Đại học Lạc Hồng” kết quả được thể hiện qua bảng 2.5.
Bảng 2.5: Kết quả đánh giá của cựu sinh viên “vì sao trước đây Anh/chị chọn vào
trường Đại học Lạc Hồng”
Nhận xét: Kết quả bảng 2.5 cho thấy cựu sinh viên cho rằng lý do chọn vào
Trường Đại học Lạc Hồng là do điểm đầu vào phù hợp (51.6%), cựu sinh viên cho
rằng do phù hợp với hoàn cảnh gia đình chiếm tỷ lệ 21.6%, vì lý do khác chiếm tỷ lệ
19.5%, rất ít cựu sinh viên chọn lý do là vì “chất lượng đào tạo tốt” chiếm tỷ lệ 7.4%.
Kết quả khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên về “chất lượng đầu vào sinh viên hệ
chính quy” của Trường được thể hiện qua bảng 2.6.
Bảng 2.6: Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về chất lượng đầu vào hệ
chính quy của Trường
Vì sao trước đây anh chị chọn vào trường Đại học Lạc Hồng
Tần số
hợp lệ (%)
lũy (%)
7.4
Điểm đầu vào phù hợp
98
51.6
51.6
58.9
Phù hợp với hoàn cảnh gia đình
41
21.6
21.6
80.5
Lý do khác
37
23
23.0
23.0
28.0
Trung bình
72
72.0
72.0
100
Cao
0
0
0
Rất cao
0
Thấp
tạo. Như vậy, khi xây dựng chương trình đào tạo riêng của Khoa, các môn học thuộc
20
Trung bình
các khối kiến thức được bổ sung theo khung đã định sẵn và phù hợp với năng lực đào
Cao
tạo cũng như nhu cầu của xã hội về nhân lực trong ngành đào tạo. Trong thực tế, việc
0
1
Rất cao
Hình 2.7: Đánh giá về chất lượng đầu vào hệ chính quy của Trường
xây dựng chương trình đào tạo được dựa theo một chương trình tiêu biểu của một
trường đại học công lập uy tín và điều chỉnh cho phù hợp với khả năng đào tạo của
Nhận xét: Kết quả bảng 2.6 cho thấy cán bộ quản lý, giảng viên đánh giá chất
Khoa và Nhà trường, chưa quan tâm đúng mức đến nhu cầu kiến thức và kỹ năng
lượng đầu vào hệ chính quy của Trường đạt mức trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất
đều được điều chỉnh, bổ sung và đưa vào áp dụng. Những điều chỉnh này dựa trên nhu
của quá trình đào tạo nhất là đào tạo đại học.
2.2.2.1 Công tác xác định mục tiêu đào tạo
cầu thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của xã hội, với nhu cầu công việc từ các nhà
tuyển dụng lao động và phù hợp với năng lực đào tạo của Trường.
Mục tiêu đào tạo của Trường được xây dựng trên cơ sở những yêu cầu về
Thông qua hội nghị, những cuộc giao lưu với các doanh nghiệp trên địa bàn,
kiến thức kỹ năng mà doanh nghiệp cần ở người lao động, kiến thức cơ bản, các kỹ
Trường đã tổng kết được những yêu cầu, góp ý của doanh nghiệp về chương trình đào
năng khác có liên quan đến công việc để đảm bảo cho sinh viên có được sự đa dạng
tạo của Trường. Từ đó, có những điều chỉnh thích hợp đối với chương trình đào tạo
vững vàng về kiến thức, kỹ năng để có thể tìm được chỗ đứng trong doanh nghiệp.
cho phù hợp hơn với thực tiễn.
Đánh giá về chương trình đào tạo của Nhà trường thông qua khảo sát các
Mục tiêu đào tạo được quán triệt rõ nét trong các chương trình đào tạo. Đối
với mỗi khoa, mỗi ngành học thì chương trình đào tạo đều có mục tiêu chung và mục
tiêu cụ thể.
2.2.2.2 Đánh giá công tác xây dựng nội dung chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên cơ sở mục tiêu đã đề ra,
Nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu đào tạo
của ngành
328
3.55
.950
3.52); cựu sinh viên đánh giá ở mức trung bình khá ở yếu tố mục tiêu của ngành đào
Tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành hợp lý
326
2.94
.901
tạo phù hợp với yêu cầu xã hội (trung bình = 3.47), chương trình đào tạo được thiết kế
Môn học trong chương trình đào tạo là phù hợp
325
3.34
1.008
hai yếu tố được sinh viên đánh giá khá cao đó là mục tiêu chương trình đào tạo của
tạo sát với yêu cầu công việc (trung bình = 2.90).
ngành học rõ ràng (trung bình = 3.68) và nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu
đào tạo (trung bình = 3.55). Hai yếu tố: môn học trong chương trình đào tạo là phù hợp
(trung bình = 3.34), cấu trúc chương trình mềm dẻo, linh hoạt thuận lợi cho việc học
tập của sinh viên (trung bình = 3.36) được sinh viên đánh giá ở mức trung bình khá.
Riêng đối với tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành của các học phần được sinh
viên đánh giá không cao (trung bình =2.94).
Kết quả đánh giá của cựu sinh viên về chương trình đào tạo được trình bày ở
bảng 2.8.
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá của cựu sinh viên về chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo
Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về chương trình đào tạo
được trình bày ở bảng 2.9.
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo
Tổng
Trung
bình
Độ lệch
chuẩn
Mục tiêu của ngành học rõ ràng, phù hợp với yêu cầu xã hội
98
3.37
.854
98
3.42
.896
Tổng
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Mục tiêu của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu xã hội
190
3.47
1.022
Nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu đào tạo của ngành
188
190
3.27
.924
Chương trình đào tạo sát với yêu cầu công việc
187
2.90
.907
Chương trình đào tạo được thiết kế có thể liên thông với các
trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác
189
3.30
.817
Trung bình
3.35
(Nguồn: số liệu điều tra thực tế tháng 7/2012)
Nhận xét: Qua bảng 2.9, nhìn chung cán bộ quản lý, giảng viên đánh giá
chương trình đào tạo ở mức trung bình khá (trung bình =3.35). Trong đó, yếu tố mục
PHÒNG TC –HC
Ứng viên không
đáp ứng yêu cầu
đào tạo của Trường phù hợp với nhu cầu xã hội và phù hợp với từng ngành học. Tuy
nhiên, cách thực hiện và phân bổ chương trình này chưa được hợp lý giữa lý thuyết và
thực hành. Phần lớn sinh viên chỉ ngồi trên ghế nhà trường và học lý thuyết, còn thời
- Tiếp nhận hồ sơ các ứng viên nộp
và gửi về cho hội đồng chuyên
môn
- Tổng hợp hồ sơ các đơn vị đề
nghị tuyển dụng, kểm tra thủ tục
hành chính
HIỆU TRƯỞNG
Xét duyệt
gian thực hành và đi thực tế thì quá ít, cần có sự điều chỉnh để chương trình được hoàn
thiện hơn. Một số môn được đưa vào chương trình nhưng chưa mang lại hiệu quả cao.
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG
Phỏng vấn, xét tuyển
Muốn đảm bảo chất lượng, chương trình đào tạo phải phù hợp với yêu cầu người học,
đáp ứng thị trường lao động và yêu cầu của phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy, chương
trình đào tạo cần phải được thiết kế sát với thực tế.
PHÒNG TC-HC
- Tổng hợp trình Hiệu trưởng duyệt
- Ra quyết định tuyển dụng chính thức
Ứng viên trúng tuyển
Ký hợp đồng chính thức
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
Hình 2.8: Quy trình tuyển dụng
35
36
2. Tốt nghiệp đại học chính quy xếp loại Khá trở lên, chuyên ngành phù hợp, đã
Tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên tại các Khoa, đào tạo
có kinh nghiệm trong hoạt động thể dục, thể thao và tuổi không quá 30 tuổi.
1. Có học hàm, học vị Thạc sĩ, Tiến sĩ, Phó Giáo sư (PGS), Giáo sư (GS) chuyên
Việc tuyển dụng được tổ chức định kỳ mỗi năm 2 lần. Người được tuyển dụng
ngành phù hợp vị trí tuyển dụng. Với học vị Thạc sĩ, Tiến sĩ phải được nằm trong các
vào Trường phải thực hiện chế độ thử việc. Thời gian thử việc đối với người tuyển
trường Bộ GD&ĐT Việt Nam quy định.
a. Đang học cao học
sinh viên khá giỏi ở lại Trường làm trợ giảng. Đội ngũ này sẽ được đào tạo và trở thành
b. Có chứng chỉ ngoại ngữ từ trình độ C và tương đương trở lên
giảng viên trong tương lai, đội ngũ này cần được quan tâm đầu tư thỏa đáng để chuẩn
c. Không quá 28 tuổi
bị cho các hoạt động thực hiện các chiến lược đào tạo của Nhà trường trong tương lai.
Ngoài các tiêu chuẩn trên, người đăng ký dự tuyển làm giảng viên cần có năng
Đây là hoạt động thiết thực và hiệu quả để chuẩn bị nhân lực tương lai cho Nhà trường.
lực trong nghiên cứu khoa học thể hiện qua các công trình nghiên cứu khoa học như đề
Trong những năm qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên
tài, bài báo, báo cáo khoa học đăng Kỷ yếu Hội thảo khoa học…
môn luôn được Nhà trường chú trọng và tạo điều kiện tốt nhất để giảng viên nâng cao
Tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên ngoại ngữ
trình độ. Trường đã có chính sách khuyến khích việc nâng cao trình độ chuyên môn cụ
1. Có học vị Thạc sĩ với chuyên ngành phù hợp và không quá 35 tuổi.
37
38
Bảng 2.10: Thống kê cán bộ, giảng viên đang tham gia nâng cao trình độ
Bảng 2.11: Cơ cấu giảng viên theo trình độ chuyên môn
(Tính đến tháng 6/2012)
Đơn vị
Khoa anh văn đại cương
Khoa Công nghệ thông tin
Khoa Điện tử
Khoa Đông phương
Khoa Công nghệ hóa thực phẩm
Khoa Kế toán kiểm toán
Khoa KTCT
Khoa Công nghệ sinh học môi
trường
Khoa Tài chính Ngân hàng
Khoa Quản Trị KTQT
Khoa Cơ điện
TTBDVH
Văn phòng Công đoàn
Phòng CTSV
Đào tạo
Phòng NCKH – SĐH – KĐCL
Phòng TCHC
12
14
11
10
4
11
3
8
8
12
9
5
0
0
2
2
4
2
2
5
4
11
3
3
8
13
9
5
1
1
4
3
3
1
2
1
2
1
3
1
1
0
2
3
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
3
0
0
0
1
133
109
24
101
32
(Nguồn: phòng Hiệu trưởng)
2.2.4.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên
Đội ngũ giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý tham gia giảng dạy
Đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường được xây dựng và phát triển về số lượng.
Tính đến tháng 6 năm 2012, Trường có 509 cán bộ cơ hữu, trong đó có 285 giảng viên
và cán bộ quản lý tham gia giảng dạy.
GS/TSKH
PGS
TS
0
4
99
0
0
Giảng viên kiêm nhiệm cán bộ
0
9
10
69
49
0
0
2
11
6%
37%
Hình 2.9: Biểu đồ cơ cấu trình độ chuyên môn đội ngũ giảng viên
Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ hình 2.9 cho thấy đội ngũ giảng viên cơ hữu của
Trường chủ yếu là giảng viên có trình độ đại học chiếm tỷ lệ 52%, trình độ thạc sỹ
chiếm tỷ lệ 37%. Số lượng giảng viên cơ hữu có trình độ Tiến sĩ trở lên chiếm tỷ lệ
thấp (11%). Vì vậy nhà trường cần có chính sách vừa khuyến khích vừa bắt buộc để số
giảng viên cơ hữu này hoàn thiện nâng cao trình độ chuyên môn của mình.
Bảng 2.12: Thống kê giảng viên theo giới tính, tuổi đời, thâm niên công tác
Tổng số
giảng
Độ tuổi
Giới tính
Thâm niên công tác
Nam
Nữ
< 30
30-40
41-50
viên
285
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
39
< 30
30-40
41-50
51-60
40
60
5_10 năm
3%
5%
11_15 năm
150
C
B
Khác
Khác
Hình 2.12: Biểu đồ trình độ ngoại ngữ của
Hình 2.13: Biểu đồ trình độ tin học của giảng viên
giảng viên
Hình 2.10: Biểu đồ cơ cấu về độ tuổi của
Hình 2.11: Biểu đồ cơ cấu về thâm niên công tác
giảng viên
của giảng viên
Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ cơ cấu độ tuổi của giảng viên ta thấy số lượng
giảng viên ở độ tuổi dưới 30 chiếm tỷ lệ cao nhất (53%), sau đó đến độ tuổi từ 30 đến
40 chiếm tỷ trọng 31%, tỷ lệ giảng viên trên 40 tuổi chiếm tỷ lệ 16%. Qua đó cho thấy
đội ngũ giảng viên của Trường đang được trẻ hóa, đa số giảng viên đều trẻ tương ứng
với số năm công tác dưới 5 năm chiếm tỷ lệ cao (63%).
Đội ngũ giảng viên trẻ tuổi có ưu điểm là nhanh nhẹn, năng động, ham học hỏi,
kiến thức đa dạng và cập thời hơn, tuy nhiên do kinh nghiệm giảng dạy còn ít nên việc
truyền tải những kiến thức đó đến với người học bị hạn chế. Ngược lại, số giảng viên
có số năm công tác trên 10 năm chiếm tỷ lệ 4%, đội ngũ giảng viên này là điểm tựa cả
138
20
125
13
140
132
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
Nhận xét: Qua bảng 2.13 cho thấy về trình độ ngoại ngữ, đa số các giảng viên
đều có trình độ B trở lên chiếm tỷ lệ 92.3%. Về trình độ tin học 95,4% giảng viên có
trình độ B trở lên. Tất cả các giảng viên đều ứng dụng tin học cho công tác giảng dạy.
Đội ngũ giảng viên thỉnh giảng
Bảng 2.14: Thống kê số lượng sinh viên năm học 2011- 2012
Mã Ngành
101
102
103
104
105
106
109
201
Công Nghệ Hóa Học
331
Công Nghệ Thực Phẩm
638
Công Nghệ Môi Trường
755
Công nghệ sinh học
365
Cao học Quản trị kinh doanh
202
Quản Trị Kinh Doanh
2.882
Tài Chính Tín Dụng
3.263
Kế Toán Kiểm Toán
3.821
Ngoại Thương
598
Cao học Công nghệ thông tin
105
Luật Kinh tế
181
Đông phương học
755
Việt Nam Học
174
Ngữ Văn Anh
461
TỔNG CỘNG
18.565
Với điều kiện như vậy, để tăng số lượng giảng viên giảng dạy tại trường Nhà
trường đã thuê đội ngũ giảng viên thỉnh giảng từ Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh
lân cận. Theo quy định thì 3 giảng viên thỉnh giảng bằng 01 giảng viên cơ hữu.
Bảng 2.15: Thống kê số lượng giảng viên thỉnh giảng học kỳ 1 năm 2011 – 2012
Trình độ chuyên môn
GS/TSKH
PGS
TS
ThS
ĐH
TỔNG CỘNG
Số lượng giảng viên thỉnh giảng
Trong nước
Quốc tế
1
9
68
78
2
32
5
188
7
Kết quả đánh giá của cựu sinh viên về năng lực chuyên môn của đội ngũ
giảng viên được trình bày ở bảng 2.17.
Bảng 2.17: Kết quả đánh giá của cựu sinh viên về năng lực chuyên môn đội ngũ
giảng viên
.847
Trung bình
(Nguồn: Phòng Hiệu trưởng)
Nhìn chung, so với quy định của Bộ GD&ĐT thì số giảng viên của Trường vẫn
3.54
(Nguồn: số liệu điều tra thực tế tháng 6/2012)
Nhận xét: Qua bảng 2.17, nhìn chung cũng như đánh giá của sinh viên, cựu sinh
viên đánh giá khá cao về năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên (trung bình =
còn thiếu.
Đánh giá về năng lực chuyên môn đội ngũ giảng viên của Nhà trường thông qua
sinh viên đánh giá ở mức khá tốt (trung bình = 3.72). Còn hai yếu tố giảng viên có
khảo sát các nhóm đối tượng như sau:
Kết quả đánh giá của sinh viên về năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên
nhiều kinh nghiệm thực tế (trung bình = 3.43) và giảng viên thường xuyên cập nhập
thông tin mới vào bài giảng (trung bình = 3.48) được cựu sinh viên đánh giá ở mức
được trình bày ở bảng 2.16.
Bảng 2.16: Kết quả đánh giá của sinh viên về năng lực chuyên môn đội ngũ
giảng viên
Tổng Trung bình
3.69
(Nguồn: số liệu điều tra thực tế tháng 6/2012)
trung bình khá.
Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về năng lực chuyên môn của
đội ngũ giảng viên được trình bày ở bảng 2.18.
43
44
Bảng 2.18: Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về năng lực chuyên
môn đội ngũ giảng viên
soạn lại từ các giáo trình của giảng viên khác và sử dụng chung cho nhiều khóa học là
phổ biến. Bên cạnh đó phần lớn giảng viên của trường lại là giảng viên trẻ, số năm
Tổng
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Giảng viên có vững kiến thức chuyên môn
giảng dạy
100
chuyên môn, chưa đút kết những kinh nghiệm riêng cho bản thân ...thì giảng viên dễ bị
Thế giới đang phát triển và biến đổi từng ngày, mọi hoạt động của xã hội nói
(Nguồn: số liệu điều tra thực tế tháng 7/2012)
chung và của từng ngành, từng công việc nói riêng, luôn phải thay đổi cho phù hợp với
Nhận xét: Qua bảng 2.18 cho thấy cán bộ quản lý, giảng viên đánh giá năng lực
sự biến động của môi trường. Như vậy, việc luôn nghiên cứu và cập nhật những tri
chuyên môn của đội ngũ giảng viên ở mức khá cao (trung bình = 3.61). Trong đó họ
thức mới...từ thực tế xã hội là việc không thể thiếu ở giảng viên. Trường có quy định
đánh giá yếu tố giảng viên có vững kiến thức chuyên môn giảng dạy ở mức cao (trung
giảng viên, cán bộ quản lý tham gia giảng dạy bắt buộc hàng năm phải tham gia nghiên
bình = 3.87), yếu tố giảng viên thường xuyên cập nhật thông tin mới vào bài giảng
cứu khoa học. Tuy nhiên, do số lượng môn học phụ trách, số giờ lên lớp quá nhiều và
được đánh giá ở mức khá cao (trung bình = 3.62). Yếu tố còn lại giảng viên có nhiều
do nhiều nguyên nhân khác đã đến có nhiều giảng viên tham nghiên cứu khoa học
kinh nghiệm thực tế được đánh giá ở mức trung bình khá (trung bình = 3.34).
và làm việc tập thể của người học. Hiện nay, Trường thực hiện đa dạng hóa các
nhiên, điều này cũng có hạn chế đó là đội ngũ giảng viên này còn thiếu kinh nghiệm
phương pháp giảng dạy: giảng lý thuyết theo phương pháp truyền thống, phương pháp
thực tế.
giải quyết tình huống, làm việc theo nhóm, viết tiểu luận, thuyết trình đề tài, thảo luận
Còn những hạn chế như số lượng giảng viên cơ hữu vẫn còn thiếu so với yêu
theo nhóm…Trong lộ trình giảng dạy, ở mỗi buổi giảng, giảng viên đặt câu hỏi để sinh
cầu đào tạo, dẫn đến việc một giảng viên phải đảm nhiệm nhiều môn học và khối lượng
viên thảo luận hiểu bài, cuối một hoặc hai chương giảng viên nêu câu hỏi hoặc bài tập
giảng dạy trong một năm học quá lớn, đồng thời một số giảng viên phải phụ trách thêm
lớn để sinh viên làm việc theo nhóm và thảo luận, qua đó giúp sinh viên rèn luyện thêm
các nhiệm vụ chức năng khác do Nhà trường, Khoa giao. Vì vậy, giảng viên không có
khả năng tư duy logic, giúp sinh viên mạnh dạn hơn, chủ động hơn trong việc tiếp thu
thời gian để tập trung nghiên cứu chuyên sâu các môn học cũng như phương pháp
tri thức và bày tỏ quan điểm của mình.
Hầu hết các ngành đào tạo đều được ứng dụng tin học trong giảng dạy. Nhằm
trung bình đối với yếu tố giảng viên có phương pháp giảng dạy sinh động, thu hút
hỗ trợ tích cực phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng giảng dạy Trường đã trang
(trung bình = 3.19) và phương pháp giảng dạy phát huy tính tích cực của người học
bị thiết bị phục vụ giảng dạy như: trang bị máy chiếu, màn chiếu, tivi tại các phòng
(trung bình = 3.18).
Kết quả đánh giá của cựu sinh viên về phương pháp dạy học được trình bày ở
học.
Có thể thấy việc lựa chọn và sử dụng tốt các phương pháp dạy học sẽ góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo cho Nhà trường. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực
bảng 2.20.
Bảng 2.20: Kết quả đánh giá của cựu sinh viên về phương pháp giảng dạy
hiện, áp dụng một số phương pháp được xem như quy định của Nhà trường đã xuất
hiện vấn đề bất cập như những điều kiện để áp dụng phương pháp giảng dạy mới chưa
đầy đủ dẫn đến kết quả kết quả đi ngược với mong đợi, làm ảnh hưởng đến chất lượng
đào tạo.
Đánh giá về phương pháp giảng dạy của giảng viên thông qua khảo sát các
nhóm đối tượng như sau:
Kết quả đánh giá của sinh viên về phương pháp dạy học của giảng viên được
trình bày ở bảng 2.19.
Giảng viên có sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn
190
3.38
.870
Giảng viên sử dụng hiệu quả phương tiện giảng dạy
190
3.57
.887
Trung bình
3.35
(Nguồn: số liệu điều tra thực tế tháng 6/2012)
Bảng 2.19: Kết quả đánh giá của sinh viên về phương pháp giảng dạy
Nhận xét: Qua bảng 2.20, nhìn chung cựu sinh viên đánh giá phương pháp giảng
dạy của giảng viên ở mức trung bình khá (trung bình = 3.35). Trong đó, yếu tố giảng
Tổng
Trung bình
328
3.39
1.028
dạy phát huy tính tích cực của người học (trung bình = 3.34), giảng viên có sự liên hệ
Giảng viên sử dụng hiệu quả phương tiện giảng dạy
329
3.50
.804
giữa lý thuyết và thực tiễn (trung bình = 3.38) được cựu sinh viên đánh giá ở mức trung
Trung bình
3.32
(Nguồn: số liệu điều tra thực tế tháng 6/2012)
viên thường xuyên sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc giảng dạy được cựu
sinh viên đánh giá ở mức khá cao (trung bình = 3.57), ba yếu tố phương pháp giảng
bình khá. Riêng yếu tố được cựu sinh viên đánh giá ở mức trung bình trong phần này
đó là phương pháp giảng dạy của giảng viên sinh động, thu hút (trung bình = 3.12).
đúng kết quả của sinh viên. Nhưng điều kiện để thực hiện thì không có, sự không đồng
PPGD phát huy tính tích cực của người học
99
3.16
.842
bộ không thể khắc phục nếu không có thay đổi gì đó là quy mô lớp học. Để phương
Giảng viên có phương pháp dạy sinh động, thu hút
100
3.17
.943
pháp giảng dạy mới được áp dụng thì quy mô lớp học phải tối đa là 50 sinh viên, lý
Giảng viên có sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn
99
3.32
.978
đánh giá ở mức trung bình đó là phương pháp giảng dạy phát huy tính tích cực của
như không theo dõi và hướng dẫn được hết cho tất cả các nhóm. Khi báo cáo kết quả
người học (trung bình = 3.16) và giảng viên có phương pháp giảng dạy sinh động, thu
theo hình thức thuyết trình, do thời lượng môn học có giới hạn, thời gian dành cho
hút (trung bình = 3.17).
lượng kiến thức lý thuyết quá nhiều đã dấn đến việc trong 10 nhóm chỉ có 2-4 nhóm
Nhận xét chung: Qua phân tích kết quả khảo sát ở trên cho thấy phương pháp
được báo cáo. Thậm chí có những môn sinh viên chỉ kịp báo cáo, giảng viên chưa kịp
giảng dạy của giảng viên được đánh giá ở mức trung bình khá. Một số giảng viên tìm
đánh giá cũng như đưa ra những vấn đề mà sinh viên chưa đạt được và chưa chỉ ra
được phương pháp giảng dạy thích hợp, chắc lọc những kiến thức có thể ứng dụng vào
hướng giải quyết cho sinh viên.
thực tế trong suốt quá trình học của sinh viên, làm cho sinh viên thích thú với môn học
2.2.5 Đánh giá giáo trình, tài liệu học tập
và chất lượng tiếp thu kiến thức ở sinh viên tốt hơn. Tuy nhiên, một số giảng viên vẫn
STT
1
2
3
4
5
6
Loại tài liệu
Sách
Luận văn – Báo cáo NCKH
Tạp chí
Giáo trình, bài giảng điện tử
Tài liệu hình ảnh (CDROM, Video)
Tài liệu điện tử
Tổng cộng:
Số tựa
7.675
747
217
692
132
17.388
26.851
Số cuốn
16.266
750
11.084
.808
Giáo trình giúp sinh viên tự học được
324
3.42
.926
Sinh viên dễ tiếp cận các tài liệu tham khảo do
giảng viên hướng dẫn
Thư viện có nguồn tài liệu tham khảo phong
phú
324
3.54
.815
306
3.56
.908
tốt nhất nhu cầu học tập đa dạng của người học.
Trung bình
Số tựa
825
96
8
1.722
1.804
761
158
326
211
8.539
Số cuốn
1.616
161
14
3.482
3.244
1.859
234
445
429
17.355
(Nguồn: Thư viện)
Trong những năm gần đây, Nhà trường chú trọng trong việc bổ sung số lượng
đầu sách có trong thư viện để phục vụ cho việc giảng dạy và học tập. Trong mỗi đợt bổ
các giảng viên là người nước ngoài hoặc cán bộ, giáo viên của trường có sách tặng thư
Giáo trình giúp sinh viên tự học được
190
3.28
.798
viện.
Sinh viên dễ tiếp cận các tài liệu tham khảo do
giảng viên hướng dẫn
Thư viện có nguồn tài liệu tham khảo phong
phú
189
3.77
.734
178
3.58
.875