1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HUỲNH THỊ TRÚC ĐÀO
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HUỲNH THỊ TRÚC ĐÀO
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. MAI VĂN TƯ
Nghệ An, năm 2014
2
Lời cảm ơn
Luận văn này là kết quả của quá trình học tập tại Trường Đại học Vinh
và quá trình công tác của bản thân trong các năm qua.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Quý Thầy,
Cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp cao học khoá 20 chuyên ngành Quản lý
giáo dục, đến Phòng Đào tạo sau đại học của Trường Đại học Vinh, lãnh đạo
và tất cả cán bộ quản lý Trường Đại học Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh đã
truyền đạt kiến thức, hướng dẫn học tập và nghiên cứu trong thời gian khóa
học.
Những chữ viết tắt
Mục lục
Mở đầu 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 8
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8
1.2 Khái niệm 10
1.2.1 Chất lượng và chất lượng đào tạo 10
1.2.2 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo 16
1.3 Những định hướng chỉ đạo về phát triển giáo dục và
đào tạo cao đẳng 20
1.3.1 Trường Cao đẳng trong hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hóa 20
1.3.2 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển
trường cao đẳng Tư thục 22
1.3.3 Chiến lược và kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của
TPHCM đến năm 2020 23
Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT 27
2.1 Khái quát về Thành phố Hồ Chí Minh và về Trường Cao đẳng
Bách Việt 27
2.1.1 Tổng quan về Thành phố Hồ Chí Minh. 27
2.1.2 Tổng quan về Trường Cao đẳng Bách Việt 39
5
2.2 Thực trạng về hoạt động đào tạo ở Trường Cao đẳng Bách Việt 41
2.2.1 Nhiệm vụ đào tạo và phương thức hoạt động 41
2.2.2 Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo 42
2.2.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị 44
2.2.4 Thời gian, chương trình, tài liệu 46
2.2.5 Các giai đoạn triển khai nhiệm vụ đào tạo 48
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Những thành tựu to lớn và quan trọng về lĩnh vực giáo dục trong những
năm qua đã khẳng định thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đang từng bước đưa
Việt Nam phát triển mạnh mẽ cả về thế và lực; Chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội của Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI là “Đưa đất nước ta ra
khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh
thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành
một nước công nghiệp theo hướng hiện đại” trong đó “Phát triển giáo dục và
đào tạo là một trong những động lực thúc đẩy sự công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát
triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
[ ]
1
.
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhằm đưa nước ta ra khỏi tình trạng
kém phát triển trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 đòi hỏi giáo
dục phải phát triển mạnh mẽ để góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. Với việc chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã
hội chủ nghĩa; sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ; xu thế toàn
cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thì nhu cầu học tập của nhân dân ngày
càng tăng vừa là thời cơ, vừa tạo ra thách thức to lớn với giáo dục Việt Nam.
Những kết quả mà chủ trương xã hội hóa giáo dục mang lại là không thể
phủ định, nó không những chứng minh trong thực tế tính đúng đắn mang tầm
trí tuệ của Đảng và Nhà nước, sát hợp với tình hình thực tế của nước ta nói
riêng, mà còn phù hợp với xu hướng phát triển giáo dục và đào tạo của thế
giới nói chung và từ đó, thu được những kết quả rất đáng khích lệ.
8
Triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về định hướng
chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo, Chính phủ phê duyệt chiến lược phát
được triển khai mạnh mẽ, Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự
nghiệp giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân
tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục. Mọi tổ chức, gia đình và công dân có
trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với Nhà trường thực hiện
mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn
[ ]
12
.
Qua phân tích trên, chúng ta hiểu rõ đổi mới giáo dục đang được triển
khai từ giáo dục mầm non, phổ thông, dạy nghề đến cao đẳng, đại học ở các
trường rất quan trọng, rất cấp thiết. Mỗi trường phải tích cực phát triển điều
kiện đặc trưng của đơn vị mình trong sự phát triển đào tạo, góp phần thực
hiện trọn vẹn nhiệm vụ mà ngành Giáo dục - Đào tạo đặt ra.
1.2. Cơ sở thực tiễn
Ra đời sau khi nhà nước có chủ trương xã hội hóa giáo dục, Trường Cao
đẳng Bách Việt là một trong số ít các trường Cao đẳng tư thục được thành lập
sớm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng sáng lập của Trường mong muốn
xây dựng Trường là một cơ sở đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất
lượng cao để góp phần đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực của quốc gia trong
sự nghiệp phát triển đất nước.
Một trong những vấn đề đang được xã hội hết sức quan tâm là chất
lượng và hiệu quả đào tạo. Yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo
không chỉ là nhiệm vụ cấp bách mà về thực chất là nhiệm vụ lâu dài, có tính
chiến lược của ngành giáo dục. Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ
đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo.
[ ]
37
Chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và
được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người đã được đào tạo, nhằm
cung cấp cho học sinh - sinh viên những kiến thức cơ sở khoa học về tự
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận cho vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo.
5.2 Đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng Bách Việt.
5.3 Xây dựng và ứng dụng thực nghiệm một số giải pháp nâng cao chất
lượng đào tạo ở trường Cao đẳng Bách Việt.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Nghiên cứu các văn kiện, các kinh nghiệm phát triển đào tạo và các
hoạt động liên quan.
+ Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Tiếp cận hệ thống các tư
liệu để tìm hiểu các khái niệm, cơ sở lý luận về đào tạo bậc Cao đẳng.
+ Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập: tiếp cận các ý kiến,
nhận định, quan điểm độc lập từ các nguồn tài liệu khác nhau về vấn đề phát
triển đào tạo, từ đó khái quát lên thành ý kiến, nhận định, quan điểm riêng của
mình.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra: áp dụng phương pháp an-ket
Đặt một số câu hỏi cho người dạy và người học về phương pháp đào tạo
hiện tại ở trường.
Thực hiện khảo sát thông qua phiếu điều tra trưng cầu ý kiến đối với Ban
giám hiệu, cán bộ quản lý, người học nhận xét về các giải pháp được người
nghiên cứu đề ra.
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý hoặc so sánh trong giáo
dục: Lấy lý luận quản lý hoạt động đào tạo cao đẳng công lập ra phân tích
thực tiễn quản lý hoạt động đào tạo cao đẳng tư thục và từ phân tích thực tiễn
rút ra kết luận.
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
12
6.3. Phương pháp toán thống kê
Nhằm xử lý các số liệu sau khi điều tra, thu thập ý kiến.
7. Đóng góp của luận văn
lực có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội
nhập được xem như là một trong những vấn đề có tầm chiến lược.
Với những công trình nghiên cứu có tính chất tổng quan về quản lý giáo
dục thì các công trình nghiên cứu về nhà trường, quản lý nhà trường có ý
nghĩa rất quan trọng và thiết thực. Trong quản lý nhà trường thì việc quản lý
quá trình dạy học, quản lý chất lượng dạy học là một bộ phận cấu thành chủ
yếu của toàn bộ hệ thống quản lý quá trình giáo dục - đào tạo. Nói đến nhà
trường là nói đến dạy và học; đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề
nâng cao chất lượng đào tạo.
14
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Việc đánh giá chất lượng, hiệu quả đào tạo là việc tất yếu phải làm trong
giáo dục ở nhiều nước phát triển trên thế giới và trong khu vực, nhằm đảm
bảo và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục. Ở nhiều nước, công việc
này được tiến hành dựa trên các tiêu chí chuẩn do chính các cơ quan và hiệp
hội đánh giá chất lượng hoặc chính Bộ Giáo Dục đề ra.
Ở Hoa Kỳ, có 6 hiệp hội kiểm định chất lượng vùng và 5 tổ chức kiểm
định chất lượng cấp quốc gia. Ngoài ra Hoa Kỳ còn có 43 Hiệp hội khẳng
định chất lượng chuyên ngành.
Ở Úc, năm 1992 Uỷ ban Đảm bảo Chất lượng Giáo dục Đại học (The
Committee For Quality Assurance in Higher Education) được thành lập với
nhiệm vụ tư vấn cho chính phủ về các vấn đề đảm bảo chất lượng đào tạo.
Ở Hàn Quốc, Uỷ ban Kiểm định Chất lượng Giáo dục Đại học Hàn
Quốc (The Committee For University Accreditation) chịu sự quản lý và quan
sát của hội đồng giáo dục Đại học Hàn Quốc (Korean Council For University
Education-KCUE).
Trên cơ sở các chương trình đào tạo đã được xây dựng theo chương trình
khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành, cần phát triển các chương
trình đào tạo cho phù hợp với điều kiện thực tế của các trường. Chương trình
giáo dục của Trường Cao đẳng Bách Việt khi thiết kế cần tham khảo các
CLĐT tại trường cao đẳng vẫn đang đứng trước những thách thức to lớn và
cấp bách cần được tháo gỡ để không những phát triển về quy mô mà còn phát
triển về CLĐT đáp ứng nhu cầu xã hội.
Qua nhiều công trình nghiên cứu đều cho thấy vai trò quan trọng của các
giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học. Đây
16
cũng là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục
của Đảng ta. Chính vì vậy, chúng tôi quan tâm vấn đề này và muốn tìm ra giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng Bách Việt. Vì
vậy, việc nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở
Trường Cao đẳng Bách Việt” có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng trong
việc nâng cao CLĐT của Trường Cao đẳng Bách Việt.
1.2. Khái niệm
1.2.1. Chất lượng và chất lượng đào tạo
1.2.1.1. Chất lượng
Theo từ điển Tiếng Việt “Chất lượng là tổng thể những tính chất thuộc
tính cơ bản của sự việc (sự vật) làm cho sự việc (sự vật) này phân biệt với sự
việc (sự vật) khác”, là: “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” [42]
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN - ISO 8402), “Chất lượng là tập hợp
các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả
năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”. Theo định nghĩa của
ISO 9000-2000: “Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp
các đặc tính vốn có”, trong đó yêu cầu được hiểu là nhu cầu mong đợi đã
được công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc. Vì vậy, khi xem xét khái niệm “Chất
lượng” chúng ta nên xem xét ở khía cạnh khác nhau. Trong sản xuất nếu xét
theo quan điểm triết học, chất lượng của quá trrình sản xuất là yếu tố bên
trong của quá trình sản xuất đó như: nguyên vật liệu, quy trình sản xuất nói
chung là các yếu tố sản xuất ra sản phẩm. Nói cách khác chất lượng là mức độ
đáp ứng của sản phẩm so với mục tiêu.
Ngoài ra, chất lượng còn được hiểu là: “Mức hoàn thiện, là đặc trưng so
1.2.1.2. Chất lượng đào tạo
Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, đào tạo
đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có
một trình độ nhất định. Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo
chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự
đào tạo
Khái niệm “chất lượng giáo dục” hay “chất lượng đào tạo” có nhiều cách
hiểu khác nhau, nguyên nhân là do cách tiếp cận vấn đề của các nhà nghiên
cứu. Tuy nhiên, theo định nghĩa của Green và Harvey (1993) được đánh giá
có tính khái quát và hệ thống. Green & Harvey đã đề cập đến năm khía cạnh
của chất lượng giáo dục: chất lượng là sự vượt trội (hay sự xuất sắc); là sự
hoàn hảo (kết quả hoàn thiện, không sai sót); là sự phù hợp với mục tiêu (đáp
ứng nhu cầu của khách hàng); là sự đáng giá về đồng tiền (trên khía cạnh
đánh giá để đầu tư); là sự chuyển đổi (sự chuyển đổi từ trạng thái này sang
trạng thái khác). Trong số các định nghĩa trên, định nghĩa: “chất lượng là sự
phù hợp với mục tiêu” đang được sử dụng bởi nhiều cơ quan đảm bảo chất
lượng trên thế giới như: Hoa Kỳ, Anh Quốc và các nước Ðông Nam Á,v.v
Theo cách tiếp cận về chất lượng trong giáo dục đào tạo, Glen A.J đã
đưa ra khái nhiệm về chất lượng giáo dục.
- Chất lượng được đánh giá bằng “Ðầu vào”
Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng một
trường đại học, cao đẳng phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của
trường đó”. Quan điểm này được gọi là “quan điểm nguồn lực” có nghĩa là:
nguồn lực bằng chất lượng.
Theo quan điểm này, một trường đại học, cao đẳng tuyển được HS-SV
giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang
bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là sẽ có
19
chất lượng cao. Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo
diễn ra rất đa dạng và phong phú của một chương trình đào tạo hiệu quả.
lượng. Vì vậy, một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được
“Văn hóa tổ chức riêng” với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng
cao chất lượng đào tạo. Quan điểm này bao hàm cả các giả thiết về bản chất
của chất lượng và bản chất của tổ chức.
- Theo cách tiếp cận của Tổ chức Ðảm bảo chất lượng Giáo dục Ðại học
quốc tế.
Tổ chức Ðảm bảo chất lượng Giáo dục Ðại học quốc tế (INQAHE -
International Network of Quality Assurance in Higher Education) đã đưa ra 2
định nghĩa về chất lượng giáo dục đại học là: (i) Tuân theo các chuẩn qui
định; (ii) Ðạt được các mục tiêu đề ra.
Theo định nghĩa thứ nhất, cần có Bộ tiêu chí chuẩn cho Giáo dục Ðại
học về tất cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng một trường đại học,
cao đẳng sẽ dựa vào Bộ tiêu chí chuẩn đó. Theo định nghĩa thứ hai, khi không
có bộ tiêu chí chuẩn việc thẩm định chất lượng Giáo dục Ðại học sẽ được dựa
trên mục tiêu của từng lĩnh vực để đánh giá. Những mục tiêu này sẽ được xác
lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều
kiện đặc thù của trường đó.
- Một số cách tiếp cận khác về chất lượng đào tạo
+ Chất lượng được hiểu theo quan niệm truyền thống
Một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được làm ra và hoàn thiện bằng
các vật liệu quý hiếm và đắt tiền. Sản phẩm đó nổi tiếng và tôn vinh thêm cho
người sở hữu nó. Với khái niệm về chất lượng như vậy khó có thể dùng để
21
đánh giá chất lượng giảng dạy đại học, cao đẳng nói riêng và toàn bộ hệ thống
giáo dục đào tạo nói chung. Chất lượng với nghĩa này có thể tương đồng với
chất lượng đào tạo của các trường đại học danh tiếng thế giới như Harvard,
Oxford, Cambridge. Nếu mỗi trường đại học được đánh giá bằng các tiêu
chuẩn như đã sử dụng cho các trường trên thì đa số các trường đại học còn lại
đều là những trường chất lượng kém.
+ Chất lượng là sự phù hợp giữa các tiêu chuẩn (thông số kỹ thuật)
học
Theo cách hiểu này, một trường đại học có chất lượng cao là trường
tuyên bố rõ sứ mạng (mục đích) của mình và đạt được mục đích đó một cách
hiệu quả và năng suất nhất. Cách tiếp cận này cho phép các trường tự quyết
định các tiêu chuẩn chất lượng và mục tiêu đào tạo của trường mình. Thông
qua kiểm tra, thanh tra chất lượng các tổ chức hữu quan sẽ xem xét, đánh giá
hệ thống đảm bảo chất lượng của trường đó có khả năng giúp nhà trường
hoàn thành sứ mạng một cách có hiệu quả và năng suất nhất không?
1.2.2. Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
1.2.2.1. Giải pháp
Theo từ điển tiếng Việt, “giải pháp được xem là phương pháp giải quyết
một công việc, một vấn đề cụ thể” [42]. Như vậy nói đến giải pháp là nói đến
những cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá
trình, một trạng thái nhất định, tựu trung lại nhằm đạt được mục đích hoạt
động. Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh
chóng giải quyết những vấn đề đặt ra. Tuy nhiên để có được những giải pháp
như vậy, chúng ta cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin
cậy.
23
Còn theo Nguyễn Văn Đạm, “giải pháp là toàn bộ những ý nghĩa có hệ
thống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới sự khắc phục
một khó khăn” [20].
Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt với một số
khái niệm tương tự như: phương pháp, biện pháp. Điểm giống nhau của các
khái niệm này đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công
việc, một vấn đề. Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh
đến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh
đến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục
đích.
Theo Hoàng Phê, “phương pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiến
tạo (người tốt nghiệp) được xác định thông qua đạt được mục tiêu, quá trình
đào tạo hướng vào mục tiêu đó mà tiến hành. Muốn có mục tiêu đào tạo xác
đáng, khả thi cần thỏa mãn một số yêu cầu cơ bản sau:
- Mục tiêu đào tạo là cụ thể hóa mục tiêu chung về đào tạo con người,
tức là ngành học cũng không thể nằm ngoài mục tiêu chung.
- Mục tiêu phải xác định trên cơ sở kiến thức, kỹ năng và thái độ của
trình độ ngành nghề.
Muốn có mục tiêu phù hợp và xác đáng thì mục tiêu đào tạo không phải
chỉ được xác định một lần rồi dùng mãi mà phải có quy trình xem xét, đánh
giá, điều chỉnh. Từ mục tiêu sẽ lựa chọn nội dung. Nội dung lựa chọn phải
đảm bảo:
- Phù hợp với mục tiêu, với thời lượng và điều kiện lĩnh hội.
- Được phân bổ hợp lý, hợp lôgíc.
25
Phương pháp đào tạo là một chân kiềng quan trọng trong bộ ba “Mục
tiêu - Nội dung - Phương pháp”. Năng lực của người tốt nghiệp (cũng là chất
lượng của sản phẩm đào tạo) phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp đào tạo
hướng vào phát triển khả năng tư duy và kỹ năng thực hành của người học,
khi thực sự đạt được mục tiêu đó, sản phẩm đào tạo sẽ có thể thỏa mãn yêu
cầu xã hội.
Trong giai đoạn hiện nay, đào tạo theo yêu cầu của thị trường lao động
được thể hiện thông qua chính chương trình và phương pháp đào tạo, đó là
phân bố thời gian đào tạo sát thị trường lao động, tổ chức học tập của học
viên sát với thực tế hoạt động của doanh nghiệp, giảm thời gian học lý thuyết,
tăng thời gian thực hành thực tập để nâng cao kỹ năng cho HS-SV tốt nghiệp.
Đội ngũ giảng viên giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp giáo dục của
toàn xã hội. Tục ngữ có câu: “Không thầy đố mày làm nên”, câu nói đó nói
lên tầm quan trọng của người thầy giáo. Người thầy có vai trò quan trọng đối
với sự phát triển con người. Bước sang thế kỷ XX, thế kỷ của nền kinh tế tri
thức, của khoa học công nghệ, vai trò của người thầy đối với sự phát triển của