Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ OANH MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
CHIẾN LƢỢC ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG
CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT GIAI ĐOẠN 2012 - 2017 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Võ Hải Thanh
THÁI NGUYÊN, NĂM 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình
hình thực tế của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƢỢC
ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Khái niệm về chiến lược 5
1.1.2. Quản trị chiến lược 6
1.1.3. Vai trò của chiến lược 8
1.1.4. Phân tích chiến lược 8
1.1.5. Hình thành và thực thi chiến lược 9
1.1.6. Quá trình hoạch định chiến lược 10
1.1.8. Chiến lược phát triển của trường Cao đẳng 13
1.1.8.1. Khái niệm trường Cao đẳng 13
1.1.8.2. Vai trò chiến lược hoạt động của trường Cao đẳng 13
1.1.8.3. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng 15
1.2. Cơ sở thực tiễn 21
1.2.1. Trên thế giới 21
1.2.2. Ở Việt Nam 24
1.2.3. Bài học kinh nghiệm đối với trường Cao đẳng Hóa chất Lâm Thao . 30
TẠO CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
GIAI ĐOẠN 2012 – 2017 83
4.1. Một số nhận xét sau khi nghiên cứu chiến lược phát triển đào tạo của
trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
4.1.1. Về xây dựng chiến lược đào tạo của trường 83
4.1.2. Những hạn chế, yếu kém trong một số tiêu chuẩn đảm bảo chất
lượng đào tạo nhằm thực hiện chiến lược đào tạo của trường Cao đẳng
Công nghiệp Hóa chất 84
4.1.3. Kết luận rút ra sau khi điều tra phân tích thực trạng các hoạt động
của trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 86
4.2. Đề xuất một số giải pháp góp phần thực hiện chiến lược đào tạo của
trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 88
KIẾN NGHỊ 107
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Nội dung
1.
THTP
Trung học phổ thông Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Trình độ, thâm niên công tác của CBCNV 44
Bảng 3.2 Về xác định sứ mạng và mục tiêu của trường 46
Bảng 3.3 Cơ cấu tổ chức quản lý nhà trường là hợp lý 48
Bảng 3.4 Về chương trình giáo dục 51
Bảng 3.5 Kết quả thực hiện các tiêu chí về hoạt động đào tạo 55
Bảng 3.6 Kết quả thực hiện các nghĩa vụ 62
Bảng 3.7 Đánh giá về người học 64
Bảng 3.8 Đánh giá của người sử dụng lao động 66
Bảng 3.9 Kết quả ứng dụng và chuyển giao KHCN 70
Bảng 3.10 Kết quả đáp ứng thiết bị học tập và cơ sở vật chất 72
Bảng 3.11 Hoạt động tài chính trường cao Đẳng 74
Bảng 3.12 Đánh giá hoạt động tài chính 75
Bảng 4.1 Dự kiến chất lượng cán bộ quản lý 95
Bảng 4.2 Dự kiến chất lượng Giảng viên 97
Bảng 4.3 Dự kiến số lượng, quy mô đào tạo sinh viên 101
Bảng 4.4 Dự kiến xây dựng cơ sở hạ tầng 102
Bảng 4.5 Dự kiến đầu tư trang thiết bị thí nghiệm, thực hành 103
Bảng 4.6 Dự kiến nguồn thu của nhà trường 104 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
quốc tế đang là xu thế tất yếu khách quan và là nhu cầu cấp bách đối với mỗi
quốc gia. Trong xu thế đó, sự cạnh tranh giữa các quốc gia trong mọi lĩnh
vực, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế ngày càng quyết liệt hơn, gay gắt hơn.
Cạnh tranh quốc tế đòi hỏi phải tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lượng
hàng hóa và đổi mới công nghệ một cách nhanh chóng. Trong lĩnh vực kinh tế,
lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia nào có nguồn nhân lực chất lượng cao.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao chính là chìa khóa để phát
triển nền kinh tế. Nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực qua đào tạo
nói riêng là một trong 3 yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh
doanh, là một trong những yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, do đó việc quan tâm đến đào tạo
nguồn nhân lực hiện nay không chỉ riêng lãnh đạo các cấp, các ngành, các
doanh nghiệp mà hiện nay cả nước nói chung đang bùng nổ nhu cầu học tập.
Hiện nay, các doanh nghiệp trong Tập đoàn đều thiếu nguồn nhân lực
chất lượng cao. Đặc biệt là nhân sự quản lý và kỹ thuật. Việc tuyển dụng lao
động chất lượng cao cho ngành hóa chất gặp nhiều khó khăn vì tính chất lao
động độc hại của ngành hóa chất và thu nhập của ngành chưa hấp dẫn. Nhiều
doanh nghiệp đã phải hạ điều kiện tuyển dụng thì mới tuyển đủ nguồn nhân
lực cho các dự án mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Để góp phần thực hiện đề án phát triển nguồn nhân lực của tập đoàn
Hóa chất Việt Nam; thực hiện mục tiêu tổng thể phát triển của ngành Hóa
chất Việt Nam nói riêng và phát triển nền kinh tế đất nước nói chung, góp
phần đẩy nhanh sự nhiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì việc xây
dựng chiến lược phát triển Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất, trường
duy nhất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2017 là hết
sức cấp thiết để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao chuyên sâu cho
- Không gian: Trong phạm vi trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất
Lâm Thao Phú Thọ thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và có điều tra, khảo sát
đánh giá của cán bộ quản lý từ tổ trưởng sản xuất, trưởng ca trở lên của Công
ty cổ phần Super phốt phát và Hóa chất Lâm thao Phú thọ và Công ty cổ phần
pin ắc quy Vĩnh Phú là các doanh nghiệp có số lượng đông sinh viên của
trường đã tốt nghiệp hiện đang công tác.
- Thời gian: Số liệu thống kê từ năm 2008- 2012.
- Nội dung: Đi sâu nghiên cứu thực tế các hoạt động đào tạo trong
Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất theo các tiêu chí quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng nhằm
thực hiện chiến lược đào tạo của trường đã đề ra, cụ thể là:
1 - Sứ mạng và mục tiêu của trường.
2 - Tổ chức và quản lý.
3 - Chương trình giáo dục.
4 - Hoạt động đào tạo.
5 - Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên.
6 - Người học ( học sinh,sinh viên).
7 - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ.
8 - Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác.
9 - Tài chính và quản lý tài chính.
10 - Quan hệ giữa nhà trường và xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
4. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược đào tạo của Trường cao đẳng
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động đào tạo và kết quả đào tạo của Trường cao
Theo McKinsey (1978), “Chiến lược là một tập hợp của các chuỗi
hoạt động được thiết kế nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.”
Theo nguồn từ Marketing chiến lược, “Chiến lược không phải là khuôn
mẫu bất di bất dịch, theo thời gian những thách thức mới hình thành, hoặc do
môi trường kinh doanh thay đổi, công ty phải điều chỉnh chiến lược để đối
phó và thích hợp. Một khi đã quyết định, chiến lược cần được lãnh đạo công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
ty triển khai một cách nhất quán, "làm đúng việc cần làm một cách đúng đắn"
để đảm báo chiến lược được triển khai mang lại hiệu quả.”
Chiến lược là một phần không thể thiếu của một tổ chức, cần phải có
những kế hoạch chiến lược được tính toán cẩn thận hoặc hết sức chắc chắn
nếu không, các công ty sẽ trở thành nạn nhân của thị trường thay vì trở thành
những người chiến thắng định hình ra nó.
Các kế hoạch chiến lược không thể được hình thành xa rời thực tế mà phải
phù hợp với tổ chức, cũng như các kế hoạch tiếp thị phải phù hợp với sản phẩm.
Theo cuốn sách MBA dành cho lãnh đạo STEVENSILBIGER - nhà xuất
bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh: Tinh văn MEDIA năm 2009 thì các giáo
sư dạy môn chiến lược đã nói rằng: Hãy để những khái niệm chiến lược thay đổi
cách bạn nhìn về các doanh nghiệp. Tư duy chiến lược liên quan đến phân tích
tổng thể một doanh nghiệp trong mối quan hệ với ngành, đối thủ cạnh tranh và
môi trường kinh doanh của nó trong cả giai đoạn trước mắt và lâu dài.
Cuối cùng, chiến lược chính là kế hoạch của một công ty để đạt được
các mục đích của mình.
1.1.2. Quản trị chiến lược
Theo Dr.Wilfredo H.Libunao – SEAMEO VOCTECH: tài liệu trong
chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý khóa VII - lãnh đạo quản lý trong giáo
dục tháng 3 năm 2007 tại Thành Phố Hồ Chí Minh thì Quản lý chiến lược là
“ Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại
cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, thực hiện và
kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được mục tiêu đó trong môi
trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp “.
Cũng theo tài liệu trong chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý khóa
VII - lãnh đạo quản lý trong giáo dục; tháng 3 năm 2007 tại Thành Phố Hồ
Chí Minh thì thì Quản lý chiến lược – một quá trình bao gồm 3 hoạt động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
chính liên quan chặt chẽ với nhau: Phân tích chiến lược, hình thành chiến
lược và thực thi chiến lược.
- Phân tích chiến lược là bài tập cần thiết để phát triển một chiến lược phù hợp.
- Hình thành chiến lược là quá trình chuyển đổi từ bài tập này thành
một bản kế hoạch.
-Thực thi chiến lược là quá trình chuyển bản kế hoạch thành hành động
đảm bảo càng nhiều dự kiến trong bản kế hoạch thành hiện thực càng tốt.
1.1.3. Vai trò của chiến lược
- Giúp tổ chức xác định sứ mạng và mục tiêu, lựa chọn phương hướng để
đạt được mục tiêu và cho biết vị trí của tổ chức trong quá trình thực hiện mục tiêu.
- Từ đó giúp các nhà quản trị và nhân viên biết được các công việc cần
làm để đạt được mục tiêu.
- Giúp tổ chức thấy rõ cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài, cùng
với những điểm mạnh và điểm yếu của nội bộ tổ chức ở hiện tại và tương lai
để phát huy những điểm mạnh, hạn chế những điểm yếu nhằm tận dụng được
cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ cho tổ chức.
- Giúp tổ chức đưa ra các quyết định phù hợp để đối phó với môi
trường hoạt động , nâng cao hiệu quả hoạt động, đưa tổ chức đi lên.
- Giúp tổ chức lựa chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong môi trường
năng). Kết nối các chức năng khác nhau trong phòng, khoa, các khoa trong tổ
chức, giữa các tổ chức có quốc tịch khác nhau và các tổ chức đa quốc gia.
- Cấu trúc của tổ chức: Thực thi chiến lược yêu cầu thông tin phải mở
thông suốt trong tổ chức, phải chỉ rõ người chịu trách nhiệm và quyền được
giao thiết lập nên cấu trúc của tổ chức.
- Kiểm soát chiến lược: nhằm hai mục đích
+ Đảm bảo thực hiện chiến lược theo đúng lộ trình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
+ Điều chỉnh các kế hoạch cho trước phù hợp với sự phát triển bên
trong và bên ngoài dự kiến.
Điều này phụ thuộc vào chất lượng thông tin, các cách kiểm soát trực
tiếp. Dùng phần thưởng, luật lệ và văn hóa tổ chức để tác động tới hành vi của
các cá nhân.
- Lãnh đạo chiến lược: Yếu tố ảnh hưởng tới cả 3 nhân tố của quá
trình thực thi chiến lược.
Đây là công cụ để các nhân tố tích hợp trong và giữa các thực thể của tổ chức.
+ Các nhà lãnh đạo là:
* Kiến trúc sư về cấu trúc tổ chức.
* Kỹ sư về hệ thống kiểm soát tổ chức.
* Động lực thúc đẩy thực hiện chiến lược.
+ Sử dụng văn hóa tổ chức để thực hiện tầm nhìn và hình thành ý tưởng
và quy tắc ảnh hưởng tới hành vi trong toàn tổ chức.
+ Trách nhiệm quan trọng của lãnh đạo là thiết lập quy tắc đạo đức biến
nó thành hiện thực. Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với thành công của
doanh nghiệp trong dài hạn.
1.1.6. Quá trình hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược là một quá trình liên tục và hệ thống, trong đó
hiện bởi các nhà nghiên cứu tại Đại học Pennsylvania, 10 % doanh thu của
công ty thì họ chi cho cải tiến vốn, tăng năng suất bằng 3,9 % và chi cho phát
triển nguồn nhân lực, tăng năng suất bằng 8,5 %.
Tác giả cũng nêu ra rằng, để mang lại kết quả tốt nhất cho chiến lược
đào tạo thì chúng ta phải thực hiện chiến lược đào tạo với các sản phẩm đào
tạo, dịch vụ cần phải được tiếp thị và quảng bá sau đây:
- Sản phẩm/dịch vụ: Hãy chắc chắn rằng có một sự chuyển giao thực tế
của học tập, đặt một mạng lưới hỗ trợ phát triển tại chỗ và đảm bảo sự liên kết
với các tiêu chuẩn chất lượng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
- Khuyến mãi: Cam kết một hệ thống giá trị đào tạo cốt lõi. Tạo ra một
khẩu hiệu cho thương hiệu đào tạo của bạn. Thu hẹp khoảng cách giữa nhận
thức và thực tế. Hãy cho đào tạo của bạn một cá tính và một thương hiệu và
ghi nhớ khách hàng của bạn (nhân viên của bạn là khách hàng).
- Giá cả: Chi phí đào tạo một cách chính xác và tính giá trị nhận được.
- Địa điểm: Quyết định giữa đào tạo tại chỗ, lớp học, học từ xa, học
trên web và học ảo.
- Nhu cầu của con người: Thiết lập những gì mà khách hàng của bạn
muốn và cần. Đảm bảo khách hàng của bạn biết được đào tạo đáp ứng nhu
cầu của họ và nhu cầu này cung cấp một cơ sở cho các quyết định trong tất cả
các lĩnh vực khác.
- Quản lý dự án: Thiết lập vai trò và trách nhiệm. Hành động đào tạo và phát
triển kế hoạch chiến lược. Theo dõi và đánh giá tiến độ và điều chỉnh khi cần thiết.
Bài “Hoạch định chiến lược ” của tác giả Janine Sergay:
Tác giả đã trình bày rằng, đối với một quá trình hoạch định chiến lược
phải được tuân theo trong một tổ chức, xem xét cần phải được đưa ra để xem
cả dài hạn và các yêu cầu ngắn hạn khi tạo một kế hoạch chiến lược, điều này
nghệ, nghiệp vụ - trình độ 3), thời gian 1,5-2,5 năm (đào tạo từ công nhân
lành nghề - trình độ 2, có bằng THPT).
+ Điều 35 mục tiêu đào tạo ” Đào tạo trình độ Cao đẳng giúp sinh viên
có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành nghề, có
khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo”.
+ Điều 36 yêu cầu về nội dung và phương pháp ” Đào tạo trình độ cao
đẳng phải đảm bảo cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và
chuyên ngành cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực
hiện công tác chuyên môn”.
1.1.8.2. Vai trò chiến lược hoạt động của trường Cao đẳng
Theo nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ và
thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 8/9/2006 của Bộ tài chính về quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
tài chính đối với sự nghiệp công lập. Đồng thời ” trên cơ sở phương hướng
nhiệm vụ chung về giáo dục đại học của chiến lược giáo dục, từng trường Đại
học và Cao đẳng cần triển khai xây dựng kế hoạch trung hạn cho trường mình
theo một quy trình khoa học, bài bản”.
Vai trò chiến lược và quản trị chiến lược trong các trường nói chung rất
quan trọng bởi:
- Giúp cho các trường xác định sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu, lựa
chọn phương hướng để đạt được mục tiêu và cho biết vị trí của nhà trường
trong quá trình thực hiện mục tiêu.
- Giúp cho lãnh đạo nhà trường đưa ra các quyết định phù hợp để đối
phó với môi trường hoạt động, nâng cao hiệu quả hoạt động, để cán bộ quản
lý, giảng viên, nhân viên biết được các công việc cần làm để đạt được mục
tiêu mà trường đã đề ra.
viên trong nhà trường.
Hiện nay các trường công lập đang chuyển dần sang hướng tự hạch
toán, tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Thủ tướng
chính phủ; do đó việc xây dựng chiến lược đào tạo và quản trị chiến lược là hết
sức cần thiết trong các trường Đại học – Cao đẳng, nó giúp cho các trường thấy
được những điểm mạnh, điểm yếu, khả năng ứng phó của nhà trường đối với
môi trường để đưa ra những quyết định đúng đắn trong hiện tại và tương lai.
Trước mắt, xây dựng một chiến lược và triển khai thực thi tốt chiến
lược trong các trường Đại học – Cao đẳng chính là làm tốt việc đào tạo nguồn
nhân lực có chất lượng cao cho xã hôi, nhằm thực hiện tốt nhất chiến lược
phát triển của ngành, thực hiện được các tiêu chí của Bộ giáo dục và đào tạo
đề ra, giúp cho các trường an tâm trong tự chủ, tự quyêt định và tự chịu trách
nhiệm trong giai đoạn mới.
1.1.8.3. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng
Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá
chất lượng giáo dục trường Cao đẳng kèm theo Quyết định số 66/2007/QĐ-
BGDĐ ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo,
trích Chương II: