BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðOÀN THỊ PHƯƠNG LOAN GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ðÀO TẠO
C
ỦA TRƯỜNG CAO ðẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05
Tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng tới các nhà
khoa học, các giảng viên, Bộ môn Marketing, Ban chủ nhiệm Khoa kế toán và
Quản trị kinh doanh - Viện ñào tạo sau ðại học trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, Trường Cao ñẳng Kinh tế kỹ thuật Phú Thọ, ñặc biệt là PGS.TS
Nguyễn Nguyên Cự – người trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo giúp ñỡ
tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của các ñồng chí giám
ñốc, phó giám ñốc, ñốc công, trưởng ca, tổ trưởng sản xuất của Công ty cổ
phần super phốt phát và hóa chất Lâm thao, Công ty cổ phần Pin ắc quy Vĩnh
Phú nơi có số lượng ñông sinh viên của trường ñã tốt nghiệp hiện ñang công
tác
và
tập thể
lãnh ñạo trường Cao ñẳng Công nghiệp Hóa chất, các Phòng,
Khoa nghiệp vụ trong nhà trường cùng các bạn ñồng nghiệp ñã cung cấp số
liệu, tham gia trả lời phiếu ñiều tra giúp tôi khảo sát, ñánh giá thực trạng các
hoạt ñộng trong trường Cao ñẳng Công nghiệp Hóa chất, qua ñó giúp tôi
thực hiện ñược mục tiêu của ñề tài là ñề xuất ñược các giải pháp thực hiện
chiến lược phát triển nhà trường trong giai ñoạn 2010 - 2015 tốt hơn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các bạn trong lớp QTKD Phú Thọ
và gia ñình ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Phú thọ, ngày tháng năm 2011
Tác giả
ðoàn Thị Phương Loan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iv
4.1.8 Chiến lược phát triển nguồn tài chính 48
4.1.9 Chiến lược hợp tác quốc tế 49
4.1.10 Chiến lược về công nghệ thông tin 50
4.1.11 Công tác học sinh sinh viên 50
4.1.12 Kiểm ñịnh chất lượng 52
4.2 Thực trạng các hoạt ñộng ñào tạo trong trường Cao ñẳng Công
nghiệp hóa chất.
53
4.2.1 Về xác ñịnh sứ mạng và mục tiêu của trường 53
4.2.2 Về cơ cấu tổ chức bộ máy của trường 55
4.2.3 Về chương trình ñào tạo 61
4.2.4 Hoạt ñộng ñào tạo 64
4.2.5 Về ñội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên 70
4.2.6 Về người học 79
4.2.7 Về nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao
công nghệ
89
4.2.8 Về thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 92
4.2.9 Về tài chính và quản lý tài chính 95
4.2.10 Về quan hệ giữa nhà trường và xã hội 97
4.3 Một số nhận xét sau khi nghiên cứu chiến lược phát triển ñào tạo
của trường Cao ñẳng Công nghiệp Hóa chất 98
4.3.1 Về xây dựng chiến lược ñào tạo của trường 98
4.3.2 Những hạn chế, yếu kém trong một số tiêu chuẩn ñảm bảo chất
lượng ñào tạo nhằm thực hiện chiến lược ñào tạo của trường Cao
ñẳng Công nghiệp Hóa chất
99
9 Qð/CP Quyết ñịnh của Chính phủ
10 Nð/CP Nghị ñịnh chính phủ
11 QH11 Quốc hội khóa 11
12 BGD&ðT Bộ giáo dục và ñào tạo
13 CNH-HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
14 C1,C2,C3 Ký hiệu các khu nhà học chính
15 KTX Ký túc xá sinh viên
16 Người học Học sinh sinh viên
17 CNKT Công nhân kỹ thuật
18 ðVT ðơn vị tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1 Trình ñộ, quy mô ñào tạo 44
4.2 Nhu cầu nhân lực giai ñoạn 2010 - 2020 47
4.3 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñánh giá sứ mạng và mục tiêu của trường 54
4.4 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñánh giá cơ cấu tổ chức bộ máy của trường 57
4.5 Kết quả ñiều tra, khảo sát chương trình ñào tạo 61
4.6 Thống kê thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh 5 năm (2006 - 2010) 65
4.7 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñánh giá hoạt ñộng ñào tạo 66
4.8 Thống kê ñội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên 71
4.9 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñội ngũ cán bộ quản lý và ñội ngũ
giáo viên 76
4.10 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñánh giá trong về người học 79
4.11 Kết quả ñiều tra, khảo sát ñánh giá ngoài về người học 82
Trường có nhiệm vụ ñào tạo nguồn nhân lực có trình ñộ Cao ñẳng kinh tế, kỹ
thuật, trung cấp kinh tế kỹ thuật, cao ñẳng nghề và trung cấp nghề kinh tế kỹ
thuật theo quy ñịnh cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân. ðào tạo,
bồi dưỡng cán bộ trong ngành, hợp tác ñào tạo, nghiên cứu khoa học.
ðứng trước những vấn ñề:
+ Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ñang là xu thế tất
yếu khách quan và là nhu cầu cấp bách ñối với mỗi quốc gia. ðó vừa là quá
trình hợp tác, vừa là quá trình cạnh tranh ñể cùng phát triển. Trong xu thế ñó,
sự cạnh tranh giữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực, ñặc biệt trong lĩnh vực
kinh tế ngày càng quyết liệt hơn, gay gắt hơn. Cạnh tranh quốc tế ñòi hỏi
phải tăng năng xuất lao ñộng, nâng cao chất lượng hàng hóa và ñổi mới công
nghệ một cách nhanh chóng. Trong lĩnh vực kinh tế lợi thế cạnh tranh sẽ
thuộc về quốc gia nào có nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao chính là chìa khóa ñể phát
triển nền kinh tế. Nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực qua ñào tạo
nói riêng là một trong 3 yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh
doanh, là một trong những yếu tố quyết ñịnh sự sống còn của doanh nghiệp
trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, do ñó việc quan tâm ñến ñào tạo
nguồn nhân lực hiện nay không chỉ riêng lãnh ñạo các cấp, các ngành, các
doanh nghiệp mà hiện nay cả nước nói chung ñang bùng nổ nhu cầu học tập.
+ Theo tài liệu ñề án tư vấn " ðào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tổng công ty Hóa chất Việt Nam giai ñoạn 2008 - 2010 ñịnh hướng ñến năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
2
2020" thì vấn ñề ñang phải ñối mặt là thiếu lao ñộng có trình ñộ cao, nhất là
lao ñộng quản lý và các chuyên viên phân tích cao cấp. Mục tiêu của kế hoạch
tổng thể phát triển Tập ñoàn Hóa chất Việt Nam ñến năm 2015 có xét tới năm
2020 là:
1 - Xây dựng và phát triển Tập ñoàn Hóa chất Việt Nam trở thành
ðại học tăng.
Hiện nay, các nhóm ngành như hóa chất cơ bản, cao su, phân bón, ñiện
hóa…ñều thiếu các chuyên gia ñầu ngành và lao ñộng có trình ñộ cao. Về
nhân lực quản lý, nhiều doanh nghiệp, tuổi bình quân của cán bộ quản lý cấp
cao (thành viên HðQT, thành viên Hội ñồng thành viên, Giám ñốc, Phó giám
ñốc) ñã trên 50 tuổi.
Tính ñến thời ñiểm 31 tháng 12 năm 2010, Tổng số người lao ñộng
trong Tập ñoàn Hóa chất Việt Nam là 27.882 người. Trong ñó nam 20.602
người chiếm 73,89%, nữ 7.280 người chiếm 26,11%.
Cơ cấu theo trình ñộ ngoại ngữ: 11,58% có trình ñộ ngoại ngữ trình ñộ
A trở lên, trong ñó chủ yếu là tiêng Anh.
Cơ cấu nhân lực theo trình ñộ tin học: 9,58% có trình ñộ tin học ở mức
ñộ sọan thảo văn bản, khai thác mạng internet.
Cơ cấu nhân lực theo trình ñộ ñào tạo
+ Lao ñộng phổ thông: 60,98%
+ Công nhân kỹ thuật các cấp: 23,29%
+ Trung học chuyên nghiệp: 4,89%
+ Cao ñẳng: 2,42%
+ ðại học: 7, 94%
+ Trên ñại học: 0,47%
(Cán bộ có trình ñộ trên ñại học chủ yếu công tác tại Viện, Trường và
Công ty mẹ)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
4
Hiện nay, các doanh nghiệp trong Tập ñoàn ñều thiếu nguồn nhân lực
chất lượng cao. ðặc biệt là nhân sự quản lý và kỹ thuật. Việc tuyển dụng lao
ñộng chất lượng cao cho ngành hóa chất gặp nhiều khó khăn vì tính chất lao
ñộng ñộc hại của ngành hóa chất và thu nhập của ngành chưa hấp dẫn. Nhiều
doanh nghiệp ñã phải hạ ñiều kiện tuyển dụng thì mới tuyển ñủ nguồn nhân
chiến lược ñào tạo của trường giai ñoạn 2010 – 2015 có tính ñến năm 2020.
Với mong muốn ñóng góp một phần vào việc thực hiện chiến lược ñào
tạo của nhà trường trong thời gian tới, tôi mạnh dạn chọn ñề tài "Giải pháp thực
hiện chiến lược ñào tạo của Trường Cao ñẳng Công nghiệp Hóa chất".
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá chiến lược ñào tạo của Trường Cao ñẳng Công nghiệp Hóa
chất Lâm thao Phú Thọ thuộc Tập ñoàn Hóa chất Việt Nam, từ ñó ñề xuất các
giải pháp ñể góp phần thực hiện tốt chiến lược ñào tạo của nhà trường.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu chiến lược ñào tạo của trường Cao ñẳng Công nghiệp
Hóa chất Lâm thao Phú thọ thuộc Tập ñoàn Hóa chất Việt Nam giai ñoạn
2010 – 2015 có tính ñến năm 2020.
- Phân tích thực trạng các yếu tố liên quan trực tiếp tới việc thực hiện
chiến lược ñào tạo của trường.
- ðề xuất các giải pháp ñể giúp lãnh ñạo trường chỉ ñạo thực hiện tốt
chiến lược ñào tạo của nhà trường giai ñoạn 2010 – 2015 có tính ñến năm 2020.
1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là chiến lược ñào tạo của Trường Cao ñẳng Công
nghiệp Hóa chất Lâm thao Phú Thọ thuộc Tập ñoàn Hóa chất Việt Nam và
các hoạt ñộng ñào tạo của nhà trường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
6
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Trong phạm vi trường Cao ñẳng Công nghiệp Hóa chất
Lâm Thao Phú Thọ thuộc Tập ñoàn Hóa chất Việt Nam và có ñiều tra, khảo sát
ñánh giá của cán bộ quản lý từ tổ trưởng sản xuất, trưởng ca trở lên của Công
ty cổ phần Super phốt phát và Hóa chất Lâm thao Phú thọ và Công ty cổ phần
].
Theo Boston Consulating Grup (BCG) thì: “Chiến lược xác ñịnh việc
phân bổ các nguồn lực sẵn có với mục ñích làm thay ñổi thế cân bằng cạnh
tranh và chuyển lợi thế cạnh tranh về phía mình” [1.(19)].
Theo M.Porter thì:”Chiến lược, ñể ñương ñầu với cạnh tranh, là sự kết
hợp giữa mục tiêu cần ñạt tới và các phương tiện mà doanh nghiệp cần tìm ñể
thực hiện các mục tiêu” [1.(19)].
Theo tài liệu những vấn ñề cốt yếu của quản lý thì thuật ngữ “chiến
lược” thường ñược dùng theo ba ý nghĩa phổ biến nhất là: 1) Các chương
trình hành ñộng tổng quát và sự triển khai các nguồn lực quan trọng ñể ñạt
ñược các mục tiêu toàn diện; 2)Chương trình các mục tiêu của một tổ chức và
những thay ñổi của nó, các nguồn lực ñược sử dụng ñể ñạt ñược các mục tiêu
này, các chính sách ñiều hành việc thu thập, sử dụng và bố trí các nguồn lực
này; và 3) Xác ñịnh mục tiêu dài hạn cơ bản của một doanh nghiệp và lựa
chọn các ñường lối hoạt ñộng và phân bố nguồn lực cần thiết ñể ñạt ñược các
mục tiêu này [5.(92].
Chiến lược là một phần không thể thiếu của một tổ chức, cần phải có
những kế hoạch chiến lược ñược tính toán cẩn thận hoặc hết sức chắc chắn,
nếu không các công ty sẽ trở thành nạn nhân của thị trường thay vì trở thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
8
những người chiến thắng ñịnh hình ra nó.
Các kế hoạch chiến lược không thể ñược hình thành xa rời thực tế mà
phải phù hợp với tổ chức, cũng như các kế hoạch tiếp thị phải phù hợp với sản
phẩm.
Theo cuốn sách MBA dành cho lãnh ñạo STEVENSILBIGER - nhà xuất
bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh: Tinh văn MEDIA năm 2009 thì các
giáo sư dạy môn chiến lược ñã nói rằng: “Hãy ñể những khái niệm chiến lược
thay ñổi cách bạn nhìn về các doanh nghiệp. Tư duy chiến lược liên quan ñến
Trật tự các mục tiêu
+ Viễn cảnh của tổ chức phải ñạt ñược.
+ Những mục tiêu xác ñịnh minh họa cho sứ mệnh của tổ chức.
+ Các mục ñích cụ thể, chi tiết gọi là mục tiêu chiến lược.
* Các chiến lược ñã thành hiện thực là các chiến lược thực sự xảy ra trong
quá khứ. Chiến lược ñã thành hiện thực thường không khác gì nhiều chiến
lược ñã dự kiến.
Theo tài liệu trong chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý khóa VII -
lãnh ñạo quản lý trong giáo dục vào tháng 3 năm 2007 tại Thành Phố Hồ Chí
Minh thì Quản lý chiến lược – một quá trình bao gồm 3 hoạt ñộng chính liên
quan chặt chẽ với nhau ñó là phân tích chiến lược, hình thành chiến lược và
thực thi chiến lược.
- Phân tích chiến lược là bài tập cần thiết ñể phát triển một chiến lược
phù hợp.
- Hình thành chiến lược là quá trình chuyển ñổi từ bài tập này thành
một bản kế hoạch.
- Thực thi chiến lược là quá trình chuyển bản kế hoạch thành hành
ñộng ñảm bảo càng nhiều dự kiến trong bản kế hoạch thành hiện thực càng
tốt [6.(79)].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
10
2.1.3 Vai trò của chiến lược
- Giúp tổ chức xác ñịnh sứ mạng và mục tiêu, lựa chọn phương hướng ñể
ñạt ñược mục tiêu và cho biết vị trí của tổ chức trong quá trình thực hiện mục
tiêu.
- Từ ñó giúp các nhà quản trị và nhân viên biết ñược các công việc cần
làm ñể ñạt ñược mục tiêu.
- Giúp tổ chức thấy rõ cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài, cùng
với những ñiểm mạnh và ñiểm yếu của nội bộ tổ chức ở hiện tại và tương lai
- Tích hợp: Tích hợp các nhân tố bên trong một bộ phận của tổ chức
(Ví dụ: Tổ chức tuyển dụng ñược ñội ngũ nhân viên có chất lượng
chuyên môn như mong muốn, hệ thống tổ chức khai thác và hỗ trợ các kỹ
năng). Kết nối các chức năng khác nhau trong phòng, khoa, các khoa trong tổ
chức, giữa các tổ chức có quốc tịch khác nhau và các tổ chức ña quốc gia.
- Cấu trúc của tổ chức: Thực thi chiến lược yêu cầu thông tin phải mở
thông suốt trong tổ chức, phải chỉ rõ người chịu trách nhiệm và quyền ñược
giao thiết lập nên cấu trúc của tổ chức.
- Kiểm soát chiến lược: nhằm hai mục ñích
+ ðảm bảo thực hiện chiến lược theo ñúng lộ trình.
+ ðiều chỉnh các kế hoạch cho trước phù hợp với sự phát triển bên
trong và bên ngoài dự kiến.
ðiều này phụ thuộc vào chất lượng thông tin, các cách kiểm soát trực
tiếp. Dùng phần thưởng, luật lệ và văn hóa tổ chức ñể tác ñộng tới hành vi của
các cá nhân.
- Lãnh ñạo chiến lược: Yếu tố ảnh hưởng tới cả 3 nhân tố của quá
trình thực thi chiến lược.
ðây là công cụ ñể các nhân tố tích hợp trong và giữa các thực thể của
tổ chức.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
12
+ Các nhà lãnh ñạo là:
* Kiến trúc sư về cấu trúc tổ chức.
* Kỹ sư về hệ thống kiểm soát tổ chức.
* ðộng lực thúc ñẩy thực hiện chiến lược.
+ Sử dụng văn hóa tổ chức ñể thực hiện tầm nhìn và hình thành ý tưởng
và quy tắc ảnh hưởng tới hành vi trong toàn tổ chức.
+ Trách nhiệm quan trọng của lãnh ñạo là thiết lập quy tắc ñạo ñức biến
nó thành hiện thực. ðiều này có ý nghĩa quan trọng ñối với thành công của
2.1.7.1 Khái niệm trường Cao ñẳng
Theo luật giáo dục năm 1998.
+ ðiều 6 về hệ thống giáo dục quốc dân “ Giáo dục ðại học ñào tạo 2
trình ñộ là Cao ñẳng và ðại học”.
+ ðiều 34, 38 nêu rõ: Trường Cao ñẳng ñào tạo trình ñộ Cao ñẳng;
trình ñộ cao ñẳng ñược thực hiện trong 3 năm ñối với người có bằng tốt
nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp.
+ Trong hệ thống giáo dục Việt Nam, giáo dục Cao ñẳng thuộc luồng
kỹ thuật nghề nghiệp. Thời gian từ 3 - 4 năm ( các ngành nghề kỹ thuật, công
nghệ, nghiệp vụ - trình ñộ 3), thời gian 1,5 - 2,5 năm (ñào tạo từ công nhân
lành nghề - trình ñộ 2, có bằng THPT).
+ ðiều 35 mục tiêu ñào tạo " ðào tạo trình ñộ Cao ñẳng giúp sinh viên
có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành nghề, có
khả năng giải quyết những vấn ñề thông thường thuộc chuyên ngành ñào tạo".
+ ðiều 36 yêu cầu về nội dung và phương pháp " ðào tạo trình ñộ cao
ñẳng phải ñảm bảo cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và
chuyên ngành cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực
hiện công tác chuyên môn".
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
14
2.1.7.2 ðặc ñiểm trường Cao ñẳng Công lập
Theo luật tổ chức Chính phủ năm 2001, giáo dục ñược xác ñịnh là một
nhiệm vụ của bộ máy hành chính và ñược ghi trong các ðiều 8 và 22. Tại
khoản 4 ñiều 8 ghi các nhiệm vụ của Chính phủ " Chính phủ thống nhất quản
lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo
dục, y tế, khoa học và công nghệ, các dịch vụ công".
Theo Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ về " Phương
hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt ñộng giáo dục, y tế, văn hóa" thì nội
dung xã hội hóa giáo dục bao gồm 5 vấn ñề sau:
quan trọng bởi:
- Giúp cho các trường xác ñịnh sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu, lựa
chọn phương hướng ñể ñạt ñược mục tiêu và cho biết vị trí của nhà trường
trong quá trình thực hiện mục tiêu.
- Giúp cho lãnh ñạo nhà trường ñưa ra các quyết ñịnh phù hợp ñể ñối
phó với môi trường hoạt ñộng, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng, ñể cán bộ quản
lý, giảng viên, nhân viên biết ñược các công việc cần làm ñể ñạt ñược mục
tiêu mà trường ñã ñề ra.
- Giúp cho nhà trường thấy rõ cơ hội và nguy cơ thách thức từ môi
trường bên ngoài, cùng với những ñiểm mạnh và ñiểm yếu của nội bộ nhà
trường ở hiện tại và tương lai ñể phát huy những ñiểm mạnh, hạn chế những
ñiểm yếu nhằm tận dụng ñược cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ ñể trường
tồn tại, phát triển ñi lên.
- Giúp các trường thấy rõ hướng ñi của ñơn vị trong tương lai ñể xem
xét và quyết ñịnh ñi theo hướng nào và khi nào thì ñạt tới một mục tiêu cụ thể
nhất ñịnh.
- Giúp cho các trường thấy rõ cơ hội, nguy cơ thách thức trong hoạt
ñộng hiện tại và tương lai, ñể phân tích ñánh giá dự báo các ñiều kiện môi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
16
trường trong tương lai, tận dụng cơ hội, giảm thiểu nguy cơ thách thức, lựa
chọn lợi thế cạnh tranh thích hợp trong môi trường hoạt ñộng luôn thay ñổi,
tìm ra cách tồn tại và tăng trưởng ñể nâng cao vị thế cạnh tranh của nhà
trường, ñưa nhà trường vượt qua cạnh tranh giành thắng lợi.
Thực tế cho thấy trường nào xây dựng chiến lược và vận dụng quản trị
chiến lược linh hoạt thì trường ñó ñạt ñược kết quả tốt hơn nhiều so với kết
quả ñạt ñược trước ñó, trường ñó phát triển hơn nhiều so với trường không
xây dựng và vận dụng quản trị chiến lược.
Tóm lại: Vai trò chiến lược và quản trị chiến lược nói chung rất quan