nghiên cứu chất lượng đào tạo của trường cao đẳng công nghiệp hưng yên - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

PHẠM CÔNG HÒA
NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Công nghiệp và Xây dựng
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Trương Đức Lực
Hà Nội - 2011
2
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến Ban
lãnh đạo, các Giáo sư, Tiến sỹ, các thầy cô giáo của Khoa Quản trị Kinh
doanh và Viện Đạo tạo Sau đại học, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất đến TS. Trương Đức Lực,
người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động
viên tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng biết ơn Ban Giám hiệu, các cán bộ, viên chức trường
Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên; các cán bộ, lãnh đạo các doanh nghiệp và
các bạn học sinh, sinh viên đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, lấy số liệu,
thu thập thông tin phản hồi, giúp tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù với sự nỗ lực cao nhất nhưng luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót, tôi kính mong được sự góp ý của Thầy, Cô cùng các đồng
nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Hưng Yên, ngày… tháng… năm 2011
Phạm Công Hòa
MỤC LỤC
DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Công nghiệp và Xây dựng
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
Hà Nội - 2011
8
LỜI MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Thế kỷ 21 đánh dấu quá trình hội nhập và toàn cầu hóa mạnh mẽ của các
quốc gia trên trên thế giới, trong đó có sự phát triển nhanh của nền kinh tế tri thức.
Mỗi quốc gia đều tìm cho mình một con đường phát triển riêng dựa trên khai thác
lợi thế như: nguồn nhân lực, khoa học công nghệ Trong đó, sự phát triển của giáo
dục, khoa học công nghệ là động lực then chốt cho sự phát triển nhanh, bền vững
của mỗi quốc gia. Thực tế cho thấy, lợi thế sẽ thuộc về quốc gia, tổ chức có chất
lượng nguồn nhân lực tốt, sở hữu công nghệ tiên tiến, hiện đại và phù hợp với nhu
cầu xã hội.
Trong những năm qua, Giáo dục Việt Nam đã có nhiều thành tích nhưng
cũng đang bộc lộ những hạn chế và bất cập; tình trạng thừa thầy, thiếu thợ khá phổ
biến làm cho cơ cấu lao động bị mất cân đối; chất lượng lao động qua đào tạo
không đáp ứng được nhu cầu; các trường chỉ tập trung vào việc hoàn thiện kỹ năng
cứng cho người học trong đó kỹ năng mềm lại không được chú trọng. Thực tế đã có
nhiều hội thảo được tổ chức trong thời gian qua nhằm đánh giá thực trạng chất
lượng giáo dục và tìm ra giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Hội thảo
“Nhân tài với thịnh suy đất nước” do TƯ hội khoa học phát triển nguồn nhân lực,
nhân tài Việt Nam tổ chức ngày 27/9/2011. Hội thảo cũng đã tổng kết đánh giá về
thực trạng chất lượng giáo dục Việt Nam là “Nhân thì có, còn tài thì ít”; hoặc sáng
27/9/2011, ban Tuyên giáo Trung ương đã tổ chức tọa đàm “Đổi mới căn bản và
toàn diện giáo dục và đào tạo” trong đó nhiều ý kiến của các chuyên gia về giáo dục
là cần phải đổi mới toàn diện và đổi mới tận gốc để góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo trong thời gian tới
Thách thức trên đối với giáo dục trong thời gian tới là rất lớn. Chính phủ
cũng đã thảo luận về dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam đến năm

sát; phương pháp thống kê; phương pháp phân tích so sánh
5. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU
Hiện nay, đề tài về “chất lượng đào tạo” đã được nghiên cứu nhiều trên thế
giới và ở Việt Nam. Tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã có một số
công trình nghiên cứu về chất lượng đào tạo như:
- Luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng đào tạo của trường Trung cấp
nghề số 17/Bộ Quốc phòng” – Tác giả: Lê Công Quang (2009)
ii
- Luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề bằng biện pháp tăng
cường sự liên kết giữa trường dạy nghề với doanh nghiệp” - Tác giả: Vũ Thị
Phương Oanh (2008)
- Luận văn thạc sỹ “Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo
nghề Việt Nam đến năm 2010” - Tác giả: Lê Nho Luyện (2004)
Các nghiên cứu trên đã đề cập đến các vấn đề về chất lượng, chất lượng đào
tạo, chất lượng nguồn nhân lực trên nhiều khía cạnh:
- Tập hợp các định nghĩa về nghề, chất lượng, chất lượng đào tạo nói chung
và đạo tạo nghề nói riêng;
- Tập hợp các quan điểm về các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo và các
nhân tố tác động tới chúng;
- Phân tích sự cần thiết của việc nghiên cứu và nâng cao chất lượng đào tạo;
- Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực của
các trường, cơ sở đào tạo và các tổ chức khác; các biện pháp mà các trường, cơ sở
đào tạo đã thực hiện để nâng cao chất lượng đào tạo của mình;
Trên cơ sở những phân tích trên, các tác giả đã vận dụng những phương
pháp luận và cách tiếp cận khoa học để đề xuất giải pháp giúp các trường, các cơ sở
đào tạo nâng cao chất lượng đào tạo
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp về mặt lý luận cũng như thực tiễn thì
các công trình nghiên cứu còn có một số hạn chế sau:
- Đa số các đề tài nghiên cứu chưa đưa ra được các chuẩn đầu ra về mặt định
lượng để làm cơ sở đánh giá chất lượng sản phẩm do mình đào tạo; chưa đưa ra

Chất lượng
đầu vào
Quá trình
đào tạo
Chất lượng
đầu ra
Đo lường, đánh giá
Rút kinh nghiệm cho
quá trình đào tạo
Học hỏi và phát triển
“Làm gì để nâng cao chất
lượng đội ngũ nhân lực?”
Tài chính
“Làm gì để đạt được các
mục tiêu tài chính?”
Sinh viên
“Làm gì để thỏa mãn
nhu cầu của sinh viên?”
Quy trình nội bộ
“Làm gì để thực hiện
triệt để các mục tiêu?”
SỨ MỆNH và
CHIẾN LƯỢC
v
+ Mô hình của Mạng Đại học Đông Nam Á
+ Mô hình đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo của Mỹ
+ Mô hình các yếu tố tổ chức
+ Mô hình Kirkpatrick
+ Mô hình của Quỹ chất lượng Châu Âu
Trên cơ sở đó tác giả đưa ra các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên

+ Kỹ năng, kỹ xảo
Bảng 2.1 Thực trạng kỹ năng, kỹ xảo của học sinh tốt nghiệp TC
Năm học
Tổng số
học sinh
Kỹ năng, kỹ xảo
Bắt
chước
Thao tác
Chuẩn
hóa
Phối hợp
Tự động
hóa
2005-2006 1.776 1.776
100%
1.776
100%
532
30%
355
20%
0
0%
2006-2007 1.895 1.895
100%
1.895
100%
701
37%

525
25%
15
0.7%
Qua bảng thống kê trên cho thấy, trình độ kỹ năng, kỹ xảo của học sinh
Trung cấp đạt mức trung bình; học sinh về cơ bản nắm được kiến thức lý thuyết, do
đó, mức độ bắt chước và thao tác học sinh nắm cơ bản. Tuy nhiên, các kỹ năng
mềm của người học còn hạn chế, bình quân đạt khoảng 25%.
+ Năng lực nhận thức và tư duy
Bảng 2.2 Kết quả năng lực nhận thức và tư duy của học sinh tốt nghiệp TCCN và TCN
Năm
học
Tổng
số
Năng lực nhận thức Năng lực tư duy
Biết Hiểu
Áp
dụn
g
Phâ
n
tích
Tổng
hợp
Đánh
giá
Chuyển
giao
Sáng
tạo

0%
0
0%
1385
78%
319
18%
124
7%
0
0%
2006-
2007
1.895 1.895
100%
1.895
100%
530
28%
416
22%
189
10%
56
3%
0
0%
0
0%
1516

12%
0
0
2008-
2009
2010 2010
100%
2010
100%
763
38%
422
21%
301
15%
34
1.7%
0
0%
0
0%
1608
80%
241
12%
100
5%
0
0%
2009-

Bảng 2.3 Thực trạng phẩm chất nhân văn của học sinh tốt nghiệp TCCN và
TCN
Năm học
Tổng số học
sinh
Phẩm chất nhân văn
Năng lực
hợp tác
Năng lực
thuyết phục
Năng lực
quản lý
2005 - 2006 1.776 1633
92%
532
30%
17
1%
2006 - 2007 1.895 1781
94%
663
35%
28
1.5%
2007 - 2008 2101 1848
88%
798
38%
63
3%

Chương trình đào tạo về cơ bản phù hợp với chương trình khung do Bộ Giáo
dục quy định. Tuy nhiên, chương trình đào tạo của một số môn học đã lạc hậu và
không còn phù hợp. Công tác chỉnh sửa, biên soạn giáo trình và chương trình đào
tạo cũng đã được triển khai nhưng đầu tư về thời gian và kinh phí còn quá ít thậm
chí chưa đúng đối tượng. Do đó, chất lượng chương trình đào tạo chưa cao, nhiều
môn học nội dung còn trùng lặp và không phù hợp với trình độ của người học và
thực tiễn.
+ Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
Bảng 2.4 Tỷ lệ học sinh TCCN và TCN trên 1 giáo viên tính đến tháng 8 năm 2010
TT Nghề đào tạo
Tỷ lệ học sinh/giáo viên
Học sinh
Giáo viên
cơ hữu
Giáo viên
thỉnh
giảng
Tỷ lệ học
sinh/giáo
viên
1 Ngành điện – điện tử 462 35 0 13,2/1
2 Ngành Gò – Hàn 212 10 0 21,2/1
3 Ngành kế toán 1100 50 0 22/1
4 Ngành May 326 20 0 16,3/1
Tổng 2100 115 0 18,2/1
Đối với tất cả các ngành đào tạo nhà trường có đủ giáo viên cơ hữu đứng lớp
đảm bảo chất lượng và tỷ lệ 23 học sinh/01 giáo viên theo đúng quy định. Tỷ lệ giáo
viên có trình độ từ Thạc sỷ trở lên là 62,5%; giáo viên chuyên nghiệp có số giờ
giảng không vượt quá 1/2 số giờ tiêu chuẩn; giáo viên kiêm nhiệm có số giờ giảng
không vượt quá 1/3 số giờ tiêu chuẩn.

Tổng 8 44 40 95 187 187
+ Công tác tổ chức và quản lý: bao gồm các hoạt động như: tổ chức cơ cấu,
tổ chức đào tạo, tổ chức kiểm tra và đánh giá…
Bảng 2.6 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá
TT Nội dung
Mức độ cần thiết Kết quả thực hiện
Rất
cần
thiết
Cần
thiết
Ít
cần
thiết
Tốt Khá
Trung
bình
1
Giám sát chặt chẽ hoạt động triển
khai kế hoạch
112
56%
72
36%
16
8%
44
22%
52
26%

30
15%
4
Công bằng trong đánh giá, khen
thưởng khách quan
144
72%
56
28%
0
0%
20
10%
136
68%
44
22%
5
Kiểm tra đánh giá thúc đẩy sự phát
triển mạnh mẽ của tập thể
120
60%
80
40%
0
0%
40
20%
120
60%

Rất
kém
Kém
Trung
bình
Tốt
Rất
tốt
1. Kiến thức về chuyên môn làm việc 155 10,2 65,7
24,1
2. Kỹ năng thực hành liên quan đến
công nghệ được sử dụng trong DN
155 15,5 64,5
20
3. Kỹ năng đọc và viết báo cáo kỹ thuật
155 18,4 62,3
19,3
4. Kỹ năng sáng tạo trong công việc 155 14 60,2
13,8
12
5. Khả năng sử dụng vi tính, ngoại ngữ
155 18,2 55,1
18,4
8,3
6. Biết lắng nghe và học hỏi người khác
155 37,5
43,2
19,3
7. Biết phối hợp với đồng nghiệp
trong công việc

của nhà trường ở mức trung bình. Với kỹ năng thực hành có đến 64,5% ý kiến
đánh giá của nhà quản lý và doanh nghiệp cho là trung bình, chỉ có 20% ý kiến
đánh giá là tốt; 60,2% đánh giá kỹ năng sáng tạo là trung bình và 30% ý kiến đánh
xi
giá năng lực hợp tác, phối hợp với đồng nghiệp trong công việc là trung bình, 57%
đánh giá ở mức tốt.
- Thứ năm, Phân tích, đánh giá chất lượng đào tạo của Trường từ cựu học
sinh của Trường
Tác giả sử dụng thang điểm 5 và có một số quy ước sau:
- Điểm trung bình < 3.00: Mức thấp
- Điểm trung bình từ 3.00 đến 3.24: Mức trung bình
- Điểm trung bình từ 3.25 đến 3.74: Mức trung bình khá
- Điểm trung bình từ 3.75 đến 3.99: Mức tốt
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá của cựu học sinh về chất lượng đào tạo của Trường
Chương trình đào tạo Điểm trung bình
1. Kiến thức các môn học rất cần thiết 3.71
2. Đảm bảo liên thông lên trình độ cao hơn 3.55
3. Phù hợp với chuyên môn công việc 3.36
4. Phương pháp kiểm tra theo năng lực và quá trình 3.35
5. Đánh giá, kiểm tra sát với chương trình đào tạo 3.11
6. Cấu trúc chương trình linh hoạt, phù hợp 3.09
7. Nội dung chương trình được cập nhật, đổi mới 2.89
8. Chương trình đào tạo sát với yêu cầu công việc 2.78
9. Phân bố hợp lý giữa lý thuyết và thực hành 2.64
Đội ngũ giảng viên
1. Vững kiến thức chuyên môn 3.81
2. Kinh nghiệm thực tế nhiều 3.24
3. Dẫn dắt học sinh ứng dụng thực tế 3.00
4. Phương pháp dạy sinh động, thu hút 2.89
5. Thường xuyên khảo sát ý kiến người học 2.54

Nhìn chung, người học đánh giá chất lượng đào tạo của Trường thông qua
các tiêu chí về: Chương trình đào tạo; Đội ngũ giảng viên; Cơ sở vật chất và Kết
quả đào tạo ở mức trung bình.
Trên cơ sở các đánh giá trên, tác giả đánh giá khái quát thực trạng chất lượng
đào tạo của Trường. Qua đó, khái quát những kết quả đạt được, những hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế.
- Kết quả:
xiv
+ Thứ nhất, Trường đã kịp thời điều chỉnh mục tiêu để phù hợp với xu thế
phát triển; tư duy trong quản lý có sự thay đổi, đã có sự hợp tác và liên kết với các
tổ chức trong đào tạo; gắn đào tạo với nhu cầu xã hội.
+ Thứ hai, Đánh giá đúng tầm quan trọng của yếu tố con người, đặc biệt coi
trọng yếu tố chất lượng.
+ Thứ ba, Đầu tư nhiều hơn cho cơ sở vật chất và các trang thiết bị cho dạy
và học.
- Hạn chế:
+ Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên còn thấp.
+ Công tác lập kế hoạch, xây dựng chương trình đào tạo còn nhiều bất cập.
+ Chưa có liên kết giữa nhà trường với doanh, đào tạo chưa gắn liền với nhu
cầu xã hội.
+ Cơ sở vật chất của nhà trường còn thiếu và yếu về quy mô, số lượng và
chất lượng.
+ Phương pháp giảng dạy và công tác kiểm tra, đánh giá còn nhiều bất cập.
Qua những đánh giá trên ở chương 2, giúp tác giả đưa ra một số giải pháp
nâng cao chất lượng đào tạo của Trường trong giai đoạn tới.
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HƯNG YÊN
Qua nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực trạng và những hạn chế còn tồn tại
trong công tác đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên; dựa trên các
định hướng phát triển của Trường trong giai đoạn 2011 – 2015, tác giả đưa ra một

trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên. Luận văn đã phân tích đầy đủ về thực
trạng chất lượng dạy và học, thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cùng
thực trạng các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo khác; tìm ra nguyên nhân
xvi
của những tồn tại trong hoạt động đào tạo của nhà trường. Từ thực tế đó, luận
văn đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng giáo dục
của nhà trường.
Với những nội dung được trình bày trong luận văn, tác giả hy vọng góp phần
vào việc nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường, vì sự phát triển và mục tiêu
xây dựng Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên trong những năm tới.
Qua đó cũng cho thấy nội dung của luận văn đã đáp ứng được mục đích
nghiên cứu và giải quyết được các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra.
xvii

Trích đoạn Đánh giá chất lượng đào tạo của Nhà trường từ góc độ cựu học sinh Những hạn chế và nguyên nhân Định hướng phát triển của trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên trong giai đoạn 2011 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, xây dựng chương trình đào tạo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status