giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường trung cấp kinh tế khánh hòa - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG


TRẦN THỊ THANH XUÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP
KINH TẾ KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa – 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Khánh Hòa – 2013
i

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
 Hội đồng khoa học chuyên ngành Kinh tế; Khoa Kinh tế trường Đại học
Nha Trang và các thầy cô tham gia quản lý, giảng dạy động viên giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu học tập.
 TS. Nguyễn Văn Ngọc - Người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
 Lãnh đạo, các phòng ban, các anh chị đồng nghiệp Trường Trung cấp kinh
tế Khánh Hòa đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp số liệu và tư vấn khoa
học trong quá trình nghiên cứu.
 Các em học sinh Trường Trung cấp kinh tế Khánh Hòa đã dành thời gian
quý báu trả lời bảng câu hỏi giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
 Và đặc biệt cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ,
khích lệ trong quá trình học tập nghiên cứu.
Mặc dù tôi đã cố gắng dành thời gian nghiên cứu, tìm hiểu cơ sở lý luận và
thực tiễn để hoàn thành luận văn nhưng do kiến thức còn hạn chế nên luận văn không
tránh khỏi những khiếm khuyết và thiếu sót. Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn thêm
của Hội đồng khoa học, Thầy, Cô, và các bạn.
Tôi xin trân thành cảm ơn!
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 6
1.1. Hệ thống giáo dục Việt Nam 6
1.2. Chất lượng đào tạo và đánh giá chất lượng đào tạo 7
1.2.1. Chất lượng đào tạo 7
1.2.1.1. Khái niệm 7
1.2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo 11
1.2.2. Đánh giá chất lượng đào tạo 11
1.2.2.1. Khái niệm 11
1.2.2.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường Trung cấp chuyên
nghiệp 12
1.2.3. Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo 12
1.2.4. Quản lý chất lượng đào tạo 14
1.2.4.1. Khái niệm 14
1.2.4.2. Các phương thức quản lý chất lượng đào tạo 14
1.2.5. Kiểm định chất lượng đào tạo 16
1.2.5.1. Khái niệm 16
1.2.5.2. Vai trò của kiểm định chất lượng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo 17
1.3. Đặc điểm của giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp 18
1.3.1. Khái niệm 18
1.3.2. Mục tiêu của giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp 19
1.3.3. Nhiệm vụ của giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp 19
1.3.4. Các loại hình trường Trung cấp chuyên nghiệp 20
iv

1.3.5. Đặc điểm của giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp 21
1.4. Sự cần thiết của đào tạo nguồn nhân lực Trung cấp kinh tế 21
Tóm tắt chương 1 24


2.3.8. Công tác quản lý học sinh 55
2.3.9. Công tác kiểm tra, đánh giá học sinh 57
2.3.10. Người học 59
2.3.11. Đánh giá chất lượng làm việc của học sinh tại các doanh nghiệp 63
2.4. Đánh giá chung công tác đào tạo tại nhà trường 64
2.4.1. Những ưu điểm 64
2.4.2. Những khó khăn 65
Tóm tắt chương 2 66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG
TRUNG CẤP KINH TẾ KHÁNH HÒA 67
3.1. Tính tất yếu khách quan trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của Trường
trung cấp Kinh tế Khánh Hòa 67
3.2. Quan điểm, mục tiêu của Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp 69
3.2.1. Mục tiêu chung 69
3.2.2. Một số dự báo về giáo dục nghề nghiệp trong những năm tới 69
3.3. Định hướng phát triển nhà trường năm 2013 70
3.4. Giải pháp đề xuất 72
3.4.1. Nâng cao chất lượng đầu vào của học sinh 73
3.4.2. Nâng cao ý thức tự học và tự rèn luyện của học sinh 75
3.4.2.1. Tổ chức, hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học và rèn luyện 75
3.4.2.2. Hướng dẫn học sinh tự học 76
3.4.3. Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 77
3.4.4. Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên 79
3.4.4.1. Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ sư phạm 79
3.4.4.2. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên 80
3.4.5. Mở rộng liên kết với các doanh nghiệp 81
3.4.6. Mở rộng truy cập Internet 82
3.5. Một số kiến nghị 83
3.5.1. Xây dựng các chuẩn cần thiết cho giáo dục nghề nghiệp 83

DN : Doanh nghiệp
ĐUK : Đảng ủy khối
GD : Giáo dục
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GV : Giáo viên
HCSN : Hành chính sự nghiệp
HĐND : Hội đồng nhân dân
HSG : Học sinh giỏi
KTDN : Kế toán doanh nghiệp
SV : Sinh viên
TC KT – KT : Trung cấp kinh tế kỹ thuật
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
UBND : Ủy ban nhân dân
viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Ngành nghề đào tạo trường Trung cấp kinh tế Khánh Hòa 30
Bảng 2.2: Tổng hợp đánh giá học sinh tốt nghiệp khóa 26, khóa 27 33
Bảng 2.3: Đánh giá tính phù hợp của mục tiêu đào tạo 36
Bảng 2.4: Đánh giá tính phù hợp của chương trình đào tạo với mục tiêu đào tạo 37
Bảng 2.5: Đánh giá tính cân đối giữa lý thuyết và thực hành của chương trình đào tạo 38

Sơ đồ 1.2. Quan niệm về chất lượng đào tạo 10
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường Trung cấp kinh tế Khánh Hòa 30
Sơ đồ 2.2: Quy trình tuyển dụng giáo viên 42
1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Con người luôn là yếu tố hàng đầu của sự phát triển kinh tế, đặc biệt trong điều
kiện cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. Muốn nâng cao năng suất lao động,
tăng trưởng và phát triển kinh tế mà chỉ có các phương tiện công nghệ thì chưa đủ, mà
còn cần phát triển một cách tương xứng năng lực của con người sử dụng những
phương tiện đó. Vậy con người là yếu tố cơ bản của tăng trưởng và phát triển kinh tế
bền vững. Chính vì thế cho nên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2001 – 2010 đã viết: “Con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển
đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ”. Tuy nhiên, công tác đào tạo
nguồn nhân lực trên cả hai bình diện số lượng và chất lượng đều tụt hậu khá xa so với
nhu cầu sử dụng, nếu không khắc phục nhanh thì sẽ trở thành nhân tố kìm hãm tốc độ
tăng trưởng kinh tế. Vì vậy, công tác đào tạo nguồn nhân lực đang là thách thức lớn
đối với phát triển kinh tế quốc dân.
Để có nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tăng
trưởng và phát triển kinh tế, phải coi việc đầu tư cho giáo dục đào tạo là một trong
những hướng chính của đầu tư phát triển, phải đào tạo ra một cơ cấu nhân lực đồng bộ
bao gồm các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật, cán bộ
quản lý nghiệp vụ kinh tế, cán bộ trong các ngành kinh doanh, công nhân kỹ thuật. Và
một trong những nguồn nhân lực đáp ứng trực tiếp cho thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa là lực lượng lao động lành nghề, trong đó hệ giáo dục trung cấp chuyên nghiệp
cung cấp một lượng không nhỏ. Tuy nhiên, trong những năm qua, Việt Nam luôn ở

cao đẳng, đại học mà còn từ các trường trung cấp ở các tỉnh lân cận. Việc tìm hiểu chất
lượng, cảm nhận, sự hài lòng của học sinh về dịch vụ của nhà trường sẽ rất hữu ích
cho nhà trường trong việc quản lý chất lượng đào tạo. Do đó, nghiên cứu này đặt ra
các mục tiêu sau:
 Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo và nâng
cao chất lượng đào tạo trong các trường trung cấp chuyên nghiệp.
 Phản ánh và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Kinh
tế Khánh Hòa trong những năm qua.
 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường trung cấp Kinh
tế Khánh Hòa trong những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
tại trường Trung cấp Kinh tế Khánh Hòa.

3

3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Trung cấp
Kinh tế Khánh Hòa giai đoạn 2011 – 2012 và các giải pháp cho các giai đoạn tiếp theo.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu sau đây:
 Phương pháp khảo sát điều tra
 Phương pháp thống kê.
Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu và đánh giá, tác giả đã thu thập số liệu
như sau: Tác giả lập bảng câu hỏi, điều tra khảo sát cán bộ giáo viên và sinh viên khóa
28 (Năm 2) của Nhà trường. Sau đó, tác giả sử dụng phương pháp thống kê: Thống kê
từ các bản báo cáo hàng năm của trường, Báo cáo đánh giá chất lượng đào tạo và từ
các phiếu khảo sát giáo viên và học sinh.
5. Tình hình nghiên cứu

theo năm học: năm thứ II là 41%, năm thứ III là 41%, năm thứ IV là 18%. Các kết quả
đạt được của nghiên cứu:
 Một là: với một dịch vụ phức tạp như đào tạo đại học, khách hàng (sinh
viên) được cung ứng gói dịch vụ trong thời gian dài và bởi nhiều đối tượng (bộ phận)
khác nhau, hiện tượng đánh giá chất lượng dịch vụ theo đối tượng là có thể xảy ra.
 Hai là: việc đánh giá theo cấu trúc không bác bỏ hay làm giảm ý nghĩa lý
thuyết của chất lượng dịch vụ cũng như của thang đo SERVPERF vì có thể thấy các
biến theo thành phần đặc trưng vẫn hiện diện trong các thành phần đối tượng mới.
Nghiên cứu đã chỉ ra: Giảng viên là thành phần quan trọng nhất tác động đến sự hài
lòng của sinh viên. Sinh viên cũng có cách nhìn giảng viên khá toàn diện. Hai thành
phần có tác động đáng kể tiếp theo là cơ sở vật chất và sự tin cậy vào nhà trường.
 Hạn chế của nghiên cứu:
 Một là: Việc lấy mẫu ngẫu nhiên theo đơn vị lớp ở các khoa có thể làm cho
tính đại diện của kết quả không cao.
 Hai là: Đại học An Giang là một trường trẻ, có những đặc trưng hình thành
và hoạt động riêng biệt. Sinh viên cũng ít có cơ hội tham khảo một trường đại học lân
cận. Việc mở rộng kết quả nghiên cứu cho các trường đại học khác là không đủ tin
cậy, cần có thêm các nghiên cứu có thể khẳng định xu hướng biến thể SERVPERF để
tìm ra thang đo chất lượng giáo dục đào tạo đại học phù hợp nhất.
 Nghiên cứu của Nguyễn Tấn Chiêu – Trường Đại học Kinh tế thành phố HCM,
2007, đề tài: “Nâng cao chất lượng đào tạo hệ Trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh” đã đưa ra được thực trạng giáo dục nghề nghiệp tại thành phố HCM và
các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp có liên quan tới
năng lực của đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật dạy nghề.
5

 Nghiên cứu của Nguyễn Đình Lâm – Trường Đại học Nha Trang, 2012, đề tài:
“ Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo trường Cao đẳng nghề du lịch – thương mại
Nghệ An” đã đề xuất được 6 nhóm giải pháp là: Xác định nhu cầu và đối tượng đào
tạo (1), Chương trình đào tạo và tài liệu học tập (2), Cải tiến hình thức và phương pháp

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO

1.1. Hệ thống giáo dục Việt Nam
Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
+ Giáo dục mầm non bao gồm có nhà trẻ và mẫu giáo.
+ Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
+ Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
+ Giáo dục đại học và sau đại học: Đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học,
trình độ thạc sỹ, trình độ tiến sỹ.
Sự đổi mới cơ bản của Luật Giáo dục 2005 so với Luật Giáo dục năm 1998 là
coi giáo dục thường xuyên không chỉ là một phương thức học tập mà còn coi là một bộ
phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm xây dựng xã hội học tập, tạo
điều kiện cho việc học tập suốt đời của nhân dân.
Hiện nay số sinh viên trên số dân là 1,6%. Tỷ lệ này so với Thái Lan là 2%. Và
theo đề tài phát triển giáo dục thì năm 2010, tỷ lệ này sẽ tăng lên 2% và tới năm 2020
thì tăng lên 4,5%. Tỷ lệ trung bình ở các nước phát triển cao OECD dựa vào nguồn số
liệu về giáo dục của OECD là 4,3% trong đó có nước cao như Hàn Quốc là 6,7%, Mỹ
5,7%, nước thấp như Đức là 2,6%, Mexico 2,1%. [23]
Hệ thống giáo dục Việt Nam đang đổi mới theo hướng hội nhập khu vực và
quốc tế với chiến lược lâu dài là mở rộng quy mô giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất
lượng. Mục tiêu lâu dài là xây dựng một xã hội học tập, trong đó ai cũng được học tập,
đào tạo để thông thạo ít nhất một nghề. Tuy nhiên, đây là một mục tiêu mà để thực
hiện còn rất nhiều khó khăn. Một trong những lý do là nguồn lực của chúng ta quá hạn
hẹp, chưa đủ để mở rộng mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo.
Tổ chức và hoạt động giáo dục đã có sự thay đổi căn bản, hướng tới sự đa dạng
hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa. Việt nam cũng đã có những bước đi chủ
động trong hội nhập giáo dục, tiếp nhận giáo dục nước ngoài.
Nhiều năm qua, với chủ trương xã hội hóa giáo dục, nhiều trường đại học ra

“ Chất lượng là cái làm nên phẩm chất giá trị của một vật”
 Theo tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO)
“Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống
hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan.”
 Các cách tiếp cận về chất lượng đào tạo
- “Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn”
Tiếp cận theo cách này, chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ được đo bằng sự
phù hợp của nó với các thông số hay tiêu chuẩn được quy định trước đó.
Trong giáo dục đào tạo, hiện nay chưa có một chuẩn chung, nhất là về các kỹ
năng nghề, vì vậy các trường tự đề ra các tiêu chuẩn về các lĩnh vực trong quá trình
đào tạo của trường mình và phấn đấu theo các chuẩn đó. Theo cách này, để nâng cao
chất lượng đào tạo thì các tiêu chuẩn dần được nâng cao lên [8].
- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu [9]
Ngoài sự phù hợp với các thông số hay tiêu chuẩn được quy định trước, chất
lượng còn phải phù hợp với mục đích của sản phẩm hay dịch vụ đó. Chất lượng được
đánh giá bởi mức độ mà sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng được mục đích đã tuyên bố.
Với cách hiểu này, chất lượng phát triển theo thời gian, tùy thuộc vào sự phát triển
kinh tế, xã hội của đất nước, tùy thuộc vào đặc thù của từng loại trường và có thể sử
dụng để phân tích chất lượng đào tạo ở các cấp độ khác nhau.
Theo điều 4 luật dạy nghề 2006 quy định: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân
lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dich vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng
với trình độ đào tạo… ”.
Tiếp cận theo cách này, chất lượng sẽ được xem là mức độ đáp ứng của học
sinh tốt nghiệp đối với thị trường lao động.
- “Chất lượng là hiệu quả của việc đạt mục đích của nhà trường”
9

Theo cách hiểu này, một trường có chất lượng cao là trường tuyên bố rõ mục
đích của mình và đạt được mục đích đó một cách hiệu quả và hiệu suất cao nhất. Đây
chính là chất lượng tương đối – bên trong. Thông qua kiểm tra, thanh tra chất lượng,

10

Từ những cách tiếp cận trên, có thể rút ra rằng:
Chất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu đề ra qua sự đánh giá của người
học, người dạy, người quản lý và người sử dụng sản phẩm đào tạo.
Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
 Chất lượng đầu vào
 Chính sách và trình độ quản lý
 Chương trình đào tạo
 Phương pháp giảng dạy
 Chất lượng đội ngũ giảng dạy và quản lý
 Nguồn tài lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp là sự đáp ứng mục tiêu do
nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục trung cấp chuyên nghiệp
của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương và của ngành.
Từ đó, có thể thấy chất lượng đào tạo bao gồm 2 khía cạnh:
 Thứ nhất: Đạt được mục tiêu, tiêu chuẩn do nhà trường đề ra. Khía cạnh này
chất lượng được xem là “ chất lượng bên trong”.
 Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thỏa mãn tốt nhất những đòi hỏi của
người sử dụng, khí cạnh này chất lượng được xem là “ chất lượng bên ngoài”.
Như vậy, để hoạt động đào tạo đạt chất lượng cao, trước hết phải đạt được chất
lượng bên trong. Đó sẽ là nền tảng để đạt được chất lượng bên ngoài. Sơ đồ 1.2. Quan niệm về chất lượng đào tạo
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất lượng đào tạo)

 Mối quan hệ giữa gia đình – nhà trường và xã hội.
Nhóm 2. Chất lượng của tập thể học sinh về mặt sinh học và xã hội
Nhóm 3. Môi trường xã hội
Môi trường xã hội bao gồm môi trường kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa
của dân tộc, gia đình và cộng đồng, … Các nhân tố này có mức độ ảnh hưởng khác
nhau đối với chất lượng đào tạo nếu thật sự chúng ta hiểu rõ và biết vận dụng nó vào
quá trình dạy học và ngược lại. Bên cạnh đó, bản thân các nhân tố đó cũng có thể vừa
đối lập hoặc vừa cộng hưởng tác động lên chất lượng đào tao.
1.2.2. Đánh giá chất lượng đào tạo
1.2.2.1. Khái niệm
Đánh giá chất lượng đào tạo là một khâu quan trọng trong công tác quản lý giáo
dục. Kết quả đánh giá tạo cơ sở để các nhà quản lý giáo dục nhận dạng điểm mạnh,
điểm yếu, tìm ra các biện pháp để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, xác định
các mục tiêu ưu tiên, xây dựng kế hoạch phát triển phân bổ nguồn lực và hoạch định
chính sách đào tạo cho phù hợp với yêu cầu thực tế khách quan trong từng thời kỳ.
Đánh giá trong giáo dục là một quá trình hoạt động được tiến hành có hệ thống
nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng quản lý về mục tiêu đã định, bao gồm
12

sự mô tả định tính và định lượng kết quả đạt được thông qua những nhận xét, so sánh
với những mục tiêu.
Có rất nhiều nội dung đánh giá:
 Đánh giá quá trình.
 Đánh giá đầu vào, đầu ra.
 Đánh giá kết quả.
Để đánh giá được một cách chính xác và khách quan chất lượng đào tạo, cần sử
dụng đồng thời nhiều phương pháp đánh giá phù hợp với các nội dung đó.
1.2.2.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường Trung cấp chuyên nghiệp
Theo Quyết định số: 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục

 Đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật của công tác đào tạo.
 Đánh giá chất lượng của đội ngũ giảng dạy và phục vụ giảng dạy.
 Đánh giá nội dung đào tạo.
 Đánh giá phương pháp đào tạo.
Để đánh giá nội dung và phương pháp đào tạo, có thể dùng một vài biện pháp sau:
 Kiểm tra vở của học sinh để biết nội dung giáo viên dạy như thế nào.
 Kiểm tra sổ ghi đầu bài để biết thực hiện nội quy, tiến độ giảng dạy.
 Dự giờ để biết phương pháp giảng dạy và biết nội dung giảng dạy có phù
hợp, đáp ứng mục tiêu đào tạo không.
Ưu điểm: Đánh giá toàn diện chất lượng đào tạo, tìm được nguyên nhân và bản
chất của những điểm được và chưa được trong chất lượng đào tạo.
Nhược điểm:
 Sự đánh giá khó có thể lượng hóa được mà phần lớn dừng lại ở mức độ định tính.
 Từ sự đánh giá từng yếu tố đi đến tổng hợp lại để có sự đánh giá chung về
chất lượng thường là khó khăn khi tác động của các yếu tố ngược chiều nhau.
 Phương pháp này chỉ cho ta một nhận định chung về chất lượng đào tạo, chứ
không cho biết về tình hình chất lượng đối với từng người học.
 Phương pháp 3: Đánh giá chất lượng thông qua người sử dụng
Nội dung phương pháp này là lập phiếu thăm dò chất lượng từ phía người sử
dụng, các đơn vị sản xuất, hành chính sự nghiệp, các tổ chức khác nhận học sinh sau
khi tốt nghiệp ra trường được sử dụng đúng mục tiêu đào tạo, xem số này hoàn thành
nhiệm vụ được giao như thế nào làm căn cứ để đánh giá chất lượng đào tạo.
 Ưu điểm: Đánh giá ngay bản thân mục tiêu đào tạo và nội dung đào tạo cũng
như mức độ người học tiếp thu mục tiêu, tức là đánh giá được thực chất chất lượng
đào tạo thể hiện qua công việc mà người học có thể đảm nhận được.
14

 Nhược điểm:
 Việc thiết kế mẫu điều tra phải tổng hợp.
 Phải phân tích để chỉ ra phần nào là do người sử dụng, phần nào là do đào

Trích đoạn Công tác quản lý học sinh Công tác kiểm tra, đánh giá học sinh Đánh giá chất lượng làm việc của học sinh tại các doanh nghiệp Đánh giá chung công tác đào tạo tại nhà trường Những khó khăn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status