1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
DƯƠNG TRUNG KIÊN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2011
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CLĐT
Chất lƣợng đào tạo
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
GD - ĐT
Giáo dục – Đào tạo
GV
Giáo viên
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đch nghiên cứu
7
3. Khách th và đối tƣợng nghiên cứu
8
4. Giả thuyết khoa học
8
5. Nhiê
̣
m vu
̣
nghiên cƣ
́
u
8
6. Giơ
́
i ha
̣
n phạm vi nghiên cứu
9
7. Phƣơng pha
́
p nghiên cƣ
́
u
9
37
2.1. Sơ lƣợc tình hình phát trin của trƣờng Cao đẳng nghề Thƣơng mại và
Công nghiệp
37
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát trin
37
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ
38
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
39
2.1.4. Ngành nghề đào tạo
40
2.2 Quá trình đào tạo tại trƣờng cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công nghiệp
43
2.2.1 Quá trình đào tạo tại trƣờng cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công
nghiệp từ năm 1973 đến năm 2007
43
2.2.2 Quá trình đào tạo tại trƣờng cao `đẳng nghề Thƣơng mại và Công
nghiệp từ năm 2008 đến nay
44
6
2.3. Thực trạng chất lƣợng đào tạo tại trƣờng cao đẳng nghề Thƣơng mại
và Công nghiệp
45
3.2.1. Tổ chức quá trình đào tạo nghề
70
3.2.2. Điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo nghề
77
3.2.3 Các giải pháp khác
88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
90
1. Kết luận
90
2. Khuyến nghị
92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
94
PHỤ LỤC 1
MỞ ĐẦU
1. L do chn đề ti
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong những năm qua có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề làm thế
nào nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề. Đến nay, phải thừa nhận khoa học quản lý ở
Việt Nam tuy còn non trẻ nhƣng đã có một số đề tài đƣợc nhiều ngƣời quan tâm,
suy ngẫm, tổng kết và vận dụng; một số đề tài mang tnh thời sự đi liền với các
bƣớc thăng trầm của các doanh nghiệp, tổ chức, Nhà nƣớc và nhân dân. Nhiều công
trình nghiên cứu về khoa học quản lý của các nhà nghiên cứu, trung tâm, viện
nghiên cứu và giảng viên đại học, các cán bộ Viên nghiên cứu dƣới dạng giáo trình,
sách tham khảo, phổ biến kinh nghiêm, hội thảo đã đƣợc công bố. Đó là tác giả:
Nguyễn Tiến Dũng, Ngô Quốc Tr, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Khánh Đức, Nguyễn
+ Xây dựng hệ thống kim định chất lƣợng đ quản lý dạy nghề theo tiêu
chuẩn đã xác định
Thứ hai: đổi mới Mục tiêu, Nôi dung dạy nghề
+ Đổi mới mục tiêu đào tạo
Những tiến bộ vƣợt bậc của khoa học công nghệ, những thay đổi của tổ chức
sản xuất và phân công lao động xã hội cung nhƣ đòi hỏi của nền kinh tế tr thức, đòi
hỏi ngƣời công nhân, kỹ thuật viên nghiệp vụ sơ cấp và trung cấp phải đƣợc đào tạo
ở trình độ cao hơn cả về lý thuyết và đặc biệt là thực hành so với trình độ đào tạo
hiện nay. Ở một số ngành nghề có tnh đặc thu đòi hỏi sự phân hóa mục tiêu đào tạo
đội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên trung cấp hiện nay theo hai hƣớng kỹ
thuật thực hành nhƣ sau:
- Nhân lực kỹ thuật thực hành theo trình độ “Công nhân lành nghề” không
những có khả năng trực tiếp vận hành sản xuất mà còn có khả năng kim tra, hƣớng
dẫn, giám sát ngƣời khác trong một số công việc có độ phức tạp trung bình.
- Nhân lực kỹ thuật thực hành “Trình độ cao” với khả năng cao hơn nhƣ: Khả
năng phân tích, đánh giá, tổng hợp và đƣa ra các quyết định về kỹ thuật, các giải
pháp sử lý sự cố, tình huống có độ phức tạp tƣơng đối cao trong hoạt động nghề
nghiệp
Bất luận ở trình độ nào, ngành nghề nào, ngày nay chúng ta cần đặc biệt nhấn
mạnh những giá trị và thái độ ƣu tiên cần có ngƣời lao động, chúng ta cần th hiện
3
rõ trong mục tiêu đào tạo. Đó là những giá trị và thái độ: Đạo đức, lƣơng tâm nghề
nghiệp, tác phong công nghiệp, tinh thần hợp tác, làm việc theo nhóm, ý thức pháp
luật, kỷ luật lao động,
+ Đổi mới nội dung chƣơng trình đào tạo:
- Nội dung chƣơng trình phải phù hợp với nhu cầu của thị trƣờng lao động về
ngành nghề và các cấp trình độ khác nhau.
- Cấu trúc của các chƣơng trình phải đƣợc thiết kế liên thông giữa các cấp
trình độ đào tạo đ dảm bảo tnh mềm dẻo, linh hoạt, tạo điều kiện cho ngƣời lao
đăng trên tạp tr giáo dục số 169 kỳ 1 tháng 8 năm 2007 trong đó tác giả nêu ra 7
vấn đề nhằm đảm bảo chất lƣợng và hiệu quả trong dạy học các môn thực hành
chuyên môn nghề:
- Phẩm chất và năng lực của giáo viên kỹ thuật
- Mục tiêu và nội dung chƣơng trình
- Phƣơng pháp dạy học
- Trình độ nhận thức và thái độ học tập của sinh viên
- Điều kiên cơ sở vật chất, phƣơng tiện và thiết bị dạy học
- Môi trƣờng dạy học
- Phƣơng pháp kim tra đánh giá
Việc nghiên cứu nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề đã đƣợc Đảng và
Nhà nƣớc quan tâm xong khi trin khai còn nhiều bất cập. Đặc biệt, với Hải Dƣơng
là một tâm đim ba vùng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh nhƣng chƣa có
công trình nào nghiên cứu sâu về vấn đề này. Chnh vì vậy chúng tôi mong rằng
những kết quả của chúng tôi sẽ góp phần thúc đẩy nâng cao chất lƣợng đào tạo tại
trƣờng Cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công nghiệp nói riêng cũng nhƣ ở Hải
Dƣơng và của ngành nói chung.
1.2 Về mặt l luận
Kết luận của Bộ chnh trị (Thông báo số 242-TB/TW ngày 15 tháng 4 năm
2009) về việc tiếp tục thực hiện nghị quyết trung ƣơng 2 (Khóa VIII) về phƣơng
hƣớng phát trin giáo dục đào tạo đến năm 2020: “Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề,
k cả những nghề thuộc lĩnh vực công nghệ cao”. “Chú trọng xây dựng một số
trƣờng nghề đạt trình độ khu vực và trình độ quốc tế tăng qua mô công nhân và cán
bộ kỹ thuật lành nghề ở những lĩnh vực công nghệ cao, đạt trình dộ quốc tế”
5
Nghị quyết đại hội đại biu toàn quốc lần thứ XI: “Phát trin, nâng cao chất
lƣợng giáo dục và đào tạo, chất lƣợng nguồn nhân lực; phát trin khoa học, công
nghệ và kinh tế tri thức. Tập trung giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho ngƣời
lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân….”, “Nâng cao chất
ngày càng cao của xã hội.
Quan đim trên cho thấy Đảng và Nhà nƣớc Việt nam đã xác định đúng các yếu tố
trung tâm, động lực chủ yếu cho sự phát trin xã hội và thực hiện mục tiêu lý tƣởng
của Quốc gia. Nhận thức này hoàn toàn phù hợp với quan đim:
"Lấy con ngƣời làm trung tâm cho sự phát trin xã hội" của Hội nghị thƣợng đỉnh
về phát trin xã hội tại Copen haghen (Đan Mạch) năm 1995. Vậy công tác đào tạo
nghề đƣợc xem nhƣ nền tảng đ phát trin nguồn nhân lực có chất xám đi vào CNH,
HĐH đất nƣớc.
1.3 Về mặt thực tiễn
Hải Dƣơng là một thành phố trung tâm kinh tế Công nghiệp - Thƣơng mại -
Du lịch của vùng Duyên hải Bắc bộ. Nằm giữa vùng tam giác kinh tế Hà Nội - Hải
Phòng - Quảng Ninh. Với một vị thế nhƣ vậy, trong thời kỳ đổi mới của đất nƣớc,
Hải Dƣơng có nhiều điều kiện thuận lợi đ phát trin toàn diện trên tất cả các mặt:
Kinh tế, chnh trị, văn hoá - xã hội và an ninh quốc phòng. Hải Dƣơng là một trong
những thành phố có công nghiệp địa phƣơng phát trin mạnh bên cạnh các ngành
công nghiệp Trung ƣơng nằm trên địa bàn thành phố Hải Dƣơng. Hiện nay, thành
phố đã mở ra nhiều khu, cụm công nghiệp lớn nhƣ: Khu công nghiệp Phúc Điền,
Tân Trƣờng và Đại An ngoài ra các ngành công nghiệp khác và các công ty liên
doanh với nƣớc ngoài cũng đang phát trin mạnh nhƣ: Công ty UNIDEN, công ty
TNHH Brother Việt Nam, đòi hỏi thành phố cần có kế hoạch đào tạo nguồn nhân
lực, đáp ứng sự phát triến đa dạng của nền kinh tế trong thời kỳ đổi mới và xây
dựng đất nƣớc nói chung và Hải Dƣơng nói riêng.
Trong những năm qua, trƣờng Cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công nghiệp
đã có nhiều đóng góp tch cực trong việc đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật, hàng
năm có khoảng 1500 học sinh ra trƣờng, đƣợc Tổng cục dạy nghề - Bộ lao động
Thƣơng binh và Xã hội đánh giá cao về công tác đào tạo nghề của nhà trƣờng và
đƣợc xếp một trong 10 trƣờng trọng đim của ngành dạy nghề giai đoạn 2001 -
2010. Tuy vậy so với yêu cầu chung của nền kinh tế thị trƣờng hiện nay và những
năm tiếp sau, công tác đào tạo nghề của trƣờng Cao đẳng nghề Thƣơng mại và
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đào tạo nghề và đƣa ra một số giải
pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo tại trƣờng cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công
nghiệp góp phần nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực sản xuất, kinh doanh và dịch
8
vụ. Phục vụ việc chuyn dịch cơ cấu ngành nghề và cơ cấu kinh tế của địa phƣơng
và ngành.
3. Khch th v đi tƣơ
̣
ng nghiên cƣ
́
u.
Khch th nghiên cứu: Chất lƣợng đào tạo nghề tại trƣờng Cao đẳng nghề
Thƣơng mại và Công nghiệp
Đi tƣợng nghiên cứu : Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề
tại trƣờng Cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công nghiệp.
4. Gi thuyê
́
t khoa ho
̣
c
Việc quản lý mục tiêu, kế hoạch, nội dung chƣơng trình, cơ sở vật chất,
phƣơng pháp, hình thức tổ chức và xã hội hoá đào tạo nghề của trƣờng Cao đẳng
nghề Thƣơng mại và Công nghiệp bƣớc đầu đã có những kết quả nhất định. Song
còn một số hạn chế, trong đó có các biện pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề
của trƣờng còn nhiều bất cập. Chất lƣợng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất
lƣợng đào tạo nghề có căn cứ khoa học, thực tiễn và khả thi, sẽ góp phần nâng cao
chất lƣợng đào tạo nghề của trƣờng Cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công nghiệp,
phục vụ yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực của địa phƣơng và của ngành.
5. Nhiê
7. Phƣơng pha
́
p nghiên cƣ
́
u
7.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu tài liêu, văn bản: Đề tài tập trung nghiên
cứu những vấn đề sau:
- Các chủ trƣơng, chnh sách, các văn bản của Đảng, Nhà nƣớc và của thành
phố Hải Dƣơng về đào tạo nghề
- Những yêu cầu về đào tạo nghề phục vụ đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu
phát trin kinh tế địa phƣơng
- Mục tiêu, nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vật
chất, xã hội hoá đào tạo nghề đang đƣợc áp dụng ở Việt Nam và trên thế giới
- Các điều kiện của việc quản lý đào tạo nghề và các yếu tố ảnh hƣởng đến
việc quản lý đào tạo nghề
7.2. Phƣơng pháp điều tra
7.2.1. Điều tra thực trạng chất lƣợng đào tạo nghề, các yếu tố ảnh hƣởng đến chất
lƣợng đào tạo nghề ở trƣờng Cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công nghiệp bằng
phiếu trƣng cầu ý kiến
7.2.2. Phỏng vấn các cán bộ quản lý Đào tạo, quản lý các trƣờng dạy nghề và một
số cơ sở sản xuất
7.2.3. Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia về đào tạo nghề và các kinh nghiệm quản
lý đào tạo nghề.
7.2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm của chất lƣợng đào tạo nghề
7.2.5. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm đào tạo nghề và chất lƣợng đào tạo nghề
7.3. Kim chứng nhận thức về mức độ cần thiết và tnh khả thi của một số giải pháp
đề xuất
10
8. Câ
một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải đƣợc đào tạo ở trình độ nào đó".
Nhƣ vậy nghề là một hiện tƣợng xã hội có tnh lịch sử rất phổ biến gắn chặt
với sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật, và văn minh nhân loại.
Bởi vậy đƣợc nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều góc độ khác
nhau
+ Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề đƣợc đƣa ra song chƣa đƣợc thống
nhất, chẳng hạn có định nghĩa đƣợc nêu: "Nghề là một tập hợp lao động do sự phân
công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi đƣợc. Nghề mang tính
tƣơng đối, nó phát sinh, phát trin hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu
cầu xã hội".
Mặc dù khái niệm nghề đƣợc hiu dƣới nhiều góc độ khác nhau song chúng
ta có th nhận thấy một số nét đặc trƣng nhất định sau:
- Đó là hoạt động, là công việc về lao động của con ngƣời đƣợc lặp đi lặp lại.
12
- Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.
- Là phƣơng tiện đ sinh sống.
- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòi
hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định.
Hiện nay xu thế phát trin của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tác động
KHKT và văn minh nhân loại nói chung và về chiến lƣợc phát trin kinh tế xã hội
của mỗi quốc gia nói riêng. Bởi vậy phạm trù "Nghề" biến đổi mạnh mẽ và gắn
chặt với xu hƣớng phát trin kinh tế xã hội của đất nƣớc.
b. Khái niệm đào tạo nghề
- Đào tạo: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đch, có tổ chức nhằm
truyền đạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng
lực đ thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết.
Nhƣ vậy, đào tạo là sự phát trin có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho
mỗi cá nhân đ họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ th một cách tốt nhất.
Đào tạo đƣợc thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi hành
nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thƣờng đƣợc xác nhận bằng một chứng chỉ
hay nâng lên bậc cao hơn.
Nhƣ vậy, xác định rõ ranh giới giữa đào tạo, bồi dƣỡng và đào tạo lại nghề
hiện nay là một việc phức tạp, khó khăn. Dựa vào lý thuyết quy luật số đông, các
khái niệm trên đƣợc phân biệt theo các tiêu ch sau:
Nội dung: Nội dung học có liên quan tới nghề chuyên môn mới hay cũ.
Mục đch: Đ tiếp tục làm nghề cũ hay đổi nghề.
Lần đào tạo: Lần đầu tiên hay tiếp nối.
Văn bằng: Đƣợc cấp bằng, chứng chỉ hay không đƣợc cấp sau khi học.
Sự phân biệt có th đƣợc tóm tắt ở bảng biu 1.2:
Bảng biu 1.2. Tiêu ch phân loại đào tạo, bồi dƣỡng, đào tạo lại.
Tiêu ch phân loại Đào tạo Bồi dƣỡng Đào tạo lại
Nội dung Bắt đầu Tiếp tục Học nghề
14
Mục đch học Đ có nghề Tiếp tục nghề cũ Nghề mới
Thời gian học 12 tháng và 18 tháng 1÷3 tháng 3÷6 tháng
Văn bằng Bằng nghề Chứng chỉ nghề Chứng chỉ
Nguồn: “Vấn đề bồi dưỡng và đào tạo lại các loại hình lao động đáp ứng nhu cầu
của sự phát triển Kinh tế - Xã hội”. Đề tài cấp Nhà nước KX07 – 14.
Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân. Theo
quy định của Luật giáo dục, hệ thống giáo dục bao gồm: Giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông, giáo dục học nghề, giáo dục đại học và sau đại học.
động
Đại học
15
Theo sơ đồ hệ thống khung giáo dục quốc dân thì đào tạo nghề đƣợc thực hiện
ở các cấp khác nhau, ở lứa tuổi khác nhau và đƣợc phân luồng đ đào tạo nghề phù
hợp với trình độ về văn hóa, khả năng phát trin của con ngƣời và độ tuổi.
Sơ đồ trên cho thấy sự liên thông giữa các cấp học, các điều kiện cần thiết đ
học nghề hoặc các cấp học tiếp theo. Nó là cơ sở quản lý giáo dục, nâng cao hiệu
quả của đào tạo, tránh lãng ph trong đào tạo (cả ngƣời học và xã hội), tránh trùng
lặp nội dung chƣơng trình, đồng thời là cơ sở đánh giá trình độ ngƣời học và cấp
các văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp.
Tuy vậy, sơ đồ trên cũng cho thấy sự liên thông giữa các cấp đào tạo nghề
chƣa rõ ràng. Bộ phận đƣợc phân luồng học nghề từ cấp học dƣới khi muốn học
nghề ở cấp cao hơn thì theo con đƣờng nào hay thì lại phải tiếp tục học cấp cao
hơn thì mới chuyn đƣợc. Đây là điều hết sức lƣu ý trong viêc xây dựng hệ thống
chƣơng trình khung giáo dục quốc dân, đảm bảo tnh liên thông giữa các cấp học
nghề.
1.1.2. Phân loại và các hình thức đào tạo nghề
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch đào tạo là xác định các
hình thức đào tạo thch hợp. Hình thức đào tạo là cơ sở đ xây dựng kế hoạch đào
tạo, đồng thời cũng là cơ sở đ tnh toán hiệu quả kinh tế của đào tạo. Tùy theo yêu
cầu và điều kiện thực tế có th áp dụng hình thức đào tạo này hay hình thức đào tạo
khác. Những hình thức đào tạo nghề đang đƣợc áp dụng chủ yếu hiện nay là:
- Kèm cặp trong sản xuất: Là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, chủ
yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất do x nghiệp tổ chức. Kèm cặp trong
sản xuất đƣợc tiến hành dƣới hai hình thức: Kèm cặp theo cá nhân và kèm cặp theo
tổ chức, đội sản xuất. Với kèm cặp theo cá nhân, mỗi thợ học nghề đƣợc một công
nhân có trình độ tay nghề cao hƣớng dẫn. Ngƣời hƣớng dẫn vừa sản xuất vừa tiến
hành dạy nghề theo kế hoạch. Với hình thức kèm cặp theo tổ, đội sản xuất, thợ học
+ Phải đƣợc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập, các
phòng thí nghiệm, xƣởng trƣờng.
- Các trung tâm dạy nghề: Đây là loại hình đào tạo ngắn hạn, thƣờng dƣới một
năm. Chủ yếu là đào tạo phổ cập nghề cho thanh niên và ngƣời lao động.
17
Hệ thống tổ chức đào tạo nghề
Hệ thống tổ chức đào tạo dạy nghề gồm các trƣờng chnh qui và các cơ sở dạy
nghề.
Hệ thống đào tạo chnh quy: Bao gồm các trƣờng thuộc Bộ, Ngành và các địa
phƣơng. Số học sinh đào tạo các trƣờng này đƣợc nhà nƣớc giao chỉ tiêu hàng năm
và cấp kinh ph cho các trƣờng theo chỉ tiêu; qui chế thi, cấp bằng và cấp chứng chỉ
theo qui định thống nhất của Nhà nƣớc.
Các cơ sở đào tạo nghề: Theo bộ Luật Lao động bao gồm tất cả các cơ sở đào
tạo ngoài hệ thống trƣờng đào tạo chnh quy nhƣ: Các trƣờng dạy nghề của các tổ
chức, cơ quan, Tổng công ty, doanh nghiệp; các trung tâm đào tạo nghề quận,
huyện; các trung tâm dịch vụ việc làm.
Các trung tâm đào tạo nghề quận, huyện và các trung tâm dịch vụ việc làm
đào tạo các lớp do các ngành và các thành phần kinh tế yêu cầu. Kinh ph của các
cơ sở này một phần đƣợc ngân sách nhà nƣớc cấp, một phần do Bộ, địa phƣơng chủ
quản và ngƣời học tự đóng góp.
Các trƣờng dạy nghề tƣ thục và các lớp dạy nghề tƣ nhân: Do các tổ chức, cá
nhân tự tổ chức theo quy định của Nhà nƣớc. Kinh ph học tập chủ yếu do ngƣời
học phải đóng góp.
Hợp tác Quốc tế về đào tạo nghề: Sự mở của nền kinh tế, chnh sách khuyến
khch tăng cƣờng thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài khiến cho nhiều quốc gia, tổ chức quốc
tế, các công ty lớn trên thế giới đã tìm đến Việt Nam hợp tác trong nhiều lĩnh vực.
Chúng ta có th khai thác khả năng của các tổ chức nƣớc ngoài trong việc đào tạo
bồi dƣỡng nghề với hình thức đào tạo thông qua hợp đồng giữa các bên, qua các dự
án đầu tƣ có khoản mục đào tạo mới và đào tạo lại.
con ngƣời, một sự vật, sự việc. Nhƣ vậy có th hiu chất lƣợng là đ chỉ sự hoàn
hảo, phù hợp, tốt đẹp. Chất lƣợng đào tạo nghề là khái niệm đa chiều, không th
trực tiếp đo đếm đƣợc và cảm nhận đƣợc.
19
Chất lƣợng đào tạo nghề phản ánh trạng thái đào tạo nghề nhất định và trạng
thái đó thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến nó. Sẽ không th biết đƣợc
chất lƣợng đào tạo nếu chúng ta không đánh giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu
và các yếu tố ảnh hƣởng. Khái niệm chất lƣợng đào tạo nghề là đ chỉ chất lƣợng
các công nhân kỹ thuật đƣợc đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục
tiêu và chƣơng trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau,
biu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trƣờng lao động, của
xã hội đối với kết quả đào tạo. Chất lƣợng đào tạo nghề còn phản ánh kết quả đào
tạo của các cơ sở đào tạo nghề, của cả hệ thống đào tạo nghề. Chất lƣợng đào tạo
nghề biến đổi theo thời gian và theo không gian dƣới tác động của các yếu tố.
b. Yêu cầu đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong sự
nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Nâng cao chất lƣợng đào tạo là sự cải tiến các tác động lên các tác nhân trong
quá trình đào tạo, nhằm thu đƣợc hiệu quả GD & ĐT cao nhất. Nhƣ vậy, nâng cao
CLĐT chnh là sự cải tiến hệ thống tổ hợp các biện pháp đ tăng hiệu quả, hiệu suất
của mọi tác nhân trong quá trình đào tạo nhằm đạt kết quả đào tạo cao nhất
Nâng cao chất lƣợng đào tạo đòi hỏi cải tiến liên tục ở mọi khâu, mọi công
đoạn, mọi thời gian đào tạo có liên quan tới mọi yếu tố của quá trình đào tạo.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một tất yếu khách quan đối với nƣớc ta nhằm
xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội cao hơn cả hai mặt” trình độ
kỹ thuật và cơ cấu sản xuất gắn liền với thành tựu của cách mạng khoa học - công
nghệ hiện đại.
CNH - HĐH còn đòi hỏi phải có một cơ cấu lao động hợp lý, nghĩa là phải có
một tỉ lệ phù hợp giữa các thành tố của nguồn lực lao động. Phải chú ý đến công
nhân lao động lành nghề, nâng cao năng lực thực hành và tăng hàm lƣợng chất xám
lƣợng cao. Muốn vậy phải nâng cao chất lƣợng dạy nghề, bởi những năm qua cùng
với sự suy giảm về số lƣợng, chất lƣợng dạy nghề cũng đã có những giảm sút
nghiêm trọng. Nguyên nhân của sự giảm sút đó là:
- Trang thiết bị hiện nay ở các cơ sở dạy nghề thiếu thốn, lạc hậu chƣa có
nhiều nghề có chuẩn trong danh mục thiết bị đào tạo.