1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ THANH
XÂY DỰNG MÔ HÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Mạc Văn Tiến
GD & ĐT
Giáo dục và đào tạo
8
NXB
Nhà xuất bản
9
QL
Quản lý
10
QLGD
Quản lý giáo dục
11
SCN
Sơ cấp nghề
12
TCN
Trung cấp nghề
13
THCS
Trung học cơ sở
14
THPT
Trung học phổ thông
15
TTDN
Trung tâm dạy nghề
4
MỤC LỤC
5
1.1.2.Nghề
5
1.1.3.Đào tạo nghề
5
1.1.4.Việc làm
6
1.1.5. Liên kết
8
1.1.6. Liên kết đào tạo nghề
9
1.2.Đào tạo nghề và liên kết đào tạo nghề
10
1.2.1. Chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về đào tạo nghề
10
1.2.2.Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
12
1.2.3. Đặc điểm và các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác liên kết đào
tạo nghề
14
1.2.4.Liên kết đào tạo nghề
21
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến mối liên kết giữa Trƣờng với các đơn
vị sử dụng lao động
23
1.3.1. Mức độ phát triển của nền kinh tế
23
1.3.2.Nhận thức và năng lực của ngƣời quản lý
30
1.6.2. Công tác dạy nghề ở Nhật Bản
31
1.6.3. Công tác dạy nghề ở Na Uy
32
Tiểu kết chƣơng 1
34
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THƢƠNG MẠI VÀ CÔNG
NGHIỆP VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 35
2.1. Lƣợc sử về sự hình thành và phát triển của Trƣờng cao đẳng
nghề Thƣơng mại và Công nghiệp
35
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Trƣờng
35
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Trƣờng
38
2.1.3.Quy mô đào tạo và các chuyên ngành đào tạo
40
2.2. Thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề
giữa trƣờng cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công nghiệp với các đơn
vị sử dụng lao động 43
2.2.1. Thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động liên kết đào tạo
2020
71
3.1.3. Mục tiêu của Trƣờng cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công
nghiệp đến năm 2020
77
3.1.4. Định hƣớng phát triển hoạt động liên kết đào tạo nghề của Trƣờng
cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công nghiệp trong thời gian tới
80
3.2. Đề xuất mô hình liên kết đào tạo nghề giữa Trƣờng cao đẳng
nghề Thƣơng mại và Công nghiệp với các đơn vị sử dụng lao động
82
3.2.1. Các nguyên tắc cần đảm bảo trong xây dựng mô hình
82
3.2.2.Đề xuất mô hình liên kết đào tạo nghề giữa Trƣờng cao đẳng
nghề Thƣơng mại và Công nghiệp với các đơn vị sử dụng lao động
83
3.2.3. Kết quả thăm dò ý kiến về tính khả thi của mô hình đề xuất liên
kết đào tạo nghề giữa Trƣờng cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công
nghiệp với các đơn vị sử dụng lao động 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
106
1. Kết luận
văn về quản lý và phát triển đào tạo nghề nhƣ: Nguyễn Cảnh Hồ và Đặng Bá
Lãm, 1996 – Khái quát về nghiên cứu chiến lƣợc chính sách phát triển giáo
dục, số 1 – 1996; Đặng Bá Lãm 1998 – các quan điểm phát triển giáo dục
trong thời kỳ CNH, HĐH ở nƣớc ta, những vấn đề về phát triển giáo dục, Hà
Nội; Trần Khánh Đức 2004 – Quản lý và kiểm định chất lƣợng đào tạo nhân
lực theo ISO & TQM; Đặng Bá Lãm 2003 – Giáo dục Việt Nam những thập
niên đầu thế kỷ XXI, chiến lƣợc phát triển – NXB Giáo dục Hà Nội; Trụng
2
tâm nghiên cứu Khoa học Dạy nghề, Thông tin thị trƣờng lao động qua đào
tạo nghề - Nhà xuất bản lao động – xã hội, 2005; Trƣờng nghiên cứu Khoa
học Dạy nghề, Dự án Giáo dục Kỹ thuật và Dạy nghề; Bộ Lao động – Thƣơng
binh và Xã hội – Xây dựng mô hình liên kết dạy nghề giữa nhà trƣờng và
doanh nghiệp (CB 2004 – 02 – 03), 2004 và một số luận văn, luận án thạc sỹ,
tiến sỹ về quản lý và phát triển đào tạo nghề.
Trên cơ sở mục đích và các góc độ khác nhau, các công trình nghiên cứu
trên đều đặc biệt quan tâm đến bình diện quản lý giáo dục và đã có tác động
tích cực đối với việc nâng cao chất lƣợng quản lý giáo dục đào tạo nói chung,
trong đó có quản lý ĐTN và quản lý hoạt động liên kết ĐTN nói riêng. Tuy
nhiên, để đi sâu nghiên cứu đặc điểm riêng trong đơn vị Trƣờng cao đẳng
nghề Thƣơng mại và Công nghiệp, từ đó xây dựng mô hình liên kết đào tạo
nghề giữa nhà trƣờng với các đơn vị sử dụng lao động hiệu quả thì cho đến
nay chƣa có công trình nào.
Xuất phát từ thực tế trên và điều kiện nghiên cứu của bản thân, bằng
những kiến thức đã đƣợc đào tạo cơ bản tại lớp cao học quản lí giáo dục -
Trƣờng đại học giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội, tôi chọn đề tài “Xây
dựng mô hình liên kết đào tạo nghề giữa Trường Cao đẳng nghề Thương
mại và Công nghiệp với các đơn vị sử dụng lao động” làm nội dung nghiên
cứu cho luận văn tốt nghiệp khóa học.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận : Phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại
- Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tế: Điều tra thực tế, khảo sát, thống kê
số liệu
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc mô hình liên kết đào tạo nghề giữa Trƣờng cao
đẳng nghề Thƣơng mại và Công nghiệp với các đơn vị sử dụng lao động, sẽ
góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề tại Trƣờng cao đẳng nghề Thƣơng
4
mại và Công nghiệp, đáp ứng nhu cầu cung ứng nguồn lao động qua đào tạo
cho xã hội.
7. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động liên kết đào tạo
nghề giữa Trƣờng cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công nghiệp với các đơn vị
sử dụng lao động trong ngành Công Thƣơng và trong tỉnh Hải Dƣơng từ năm
2008 đến nay.
8. Đóng góp của đề tài
8.1 Về mặt lý luận
Tổng quan hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản
lý hoạt động liên kết đào tạo nghề giữa Trƣờng cao đẳng nghề Thƣơng mại và
Công nghiệp với các đơn vị sử dụng lao động.
8.2 Về mặt thực tiễn
Đánh giá đƣợc thực trạng hoạt động liên kết đào tạo nghề giữa Trƣờng
cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công nghiệp với các đơn vị sử dụng lao động;
Đề xuất mô hình liên kết đào tạo đảm bảo hiệu quả, có tính ứng dụng cao
nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề của Trƣờng Cao đẳng nghề Thƣơng
mại và Công nghiệp.
9. Kết cấu luận văn
Ngoài mở đầu, kết kuận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
và yêu cầu về kiến thức lý thuyết cũng nhƣ kỹ năng thực hành cũng có sự
thay đổi và phát triển nghĩa. Mỗi nghề khác nhau thì có một mục tiêu đào tạo
khác nhau, căn cứ mục tiêu đào tạo, Nhà Nƣớc ban hành bản danh mục nghề
đào tạo.
1.1.3.Đào tạo nghề
Có rất nhiều định nghĩa về đào tạo nghề, có thể nêu một số định nghĩa
cụ thể sau:
6
- Theo Tack Soo Chung (1982): Đào tạo nghề là hoạt động đào tạo phát
triển năng lực lao động (tri thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp) cần thiết để
đảm nhận những công việc đƣợc đáp ứng với những ngƣời lao động và những
đối tƣợng sắp trở thành ngƣời lao động. Đào tạo nghề đƣợc thực hiện tại nơi
lao động, Trƣờng đào tạo, các trƣờng dạy nghề, các lớp không chính quy
nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng cƣờng cơ hội việc làm và cải thiện
địa vị cho ngƣời lao động, nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp
góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
- Leconnard Nadler (1984): Đào tạo nghề là để học những điều nhằm cải
thiện việc thực hiện những công việc hiện tại.
- Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì định nghĩa: Đào tạo nghề là nhằm
cung cấp cho ngƣời học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả những
nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp đƣợc giao.
Khi tiếp cận dƣới góc độ quản lý, các khái niệm trên đều là kinh điển,
song chƣa thật đầy đủ vì chƣa đề cập đến nội dung quan trọng nhất, đó là việc
đào tạo nhân lực gắn với việc làm. Vì vậy có thể hiểu, đào tạo nghề là quá trình
giáo dục, phát triển nhân cách, phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái
độ nghề nghiệp và khả năng tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm.
Luật dạy nghề 2006 quy định: Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm
trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học
nghề để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành
phí cho gia đình.
Hoạt động tạo ra thu nhập có thể nhận diện đƣợc dƣới các dạng: Ngƣời
lao động làm việc để nhận đƣợc tiền công, tiền lƣơng bằng tiền hoặc bằng
hiện vật từ ngƣời sử dụng lao động; tự đem lại thu nhập cho bản thân thông
qua hoạt động kinh tế mà bản thân ngƣời lao động làm chủ, tự tiến hành tổ chức
và tiến hành các hoạt động đó; hoặc đem lại thu nhập cho hộ gia đình mà bản
thân ngƣời lao động thực hiện công việc đó là thành viên của hộ gia đình, do gia
8
đình quản lý Nhƣ vậy một hoạt động đƣợc coi là việc làm hai không chủ yếu
đƣợc dựa trên tính hợp pháp và tạo ta thu nhập của hoạt động đó.
1.1.5. Liên kết
Theo đại từ điển Tiếng Việt – NXB Văn hóa – Thông tin 1998 (Nguyễn
Nhƣ Ý chủ biên) thuật ngữ “liên kết” đƣợc định nghĩa là: “Kết lại với nhau từ
nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ nhằm mục đích nào đó”. Khái niệm
liên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhau giữa các
thành phần trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức với nhau nhằm hƣớng
đến một mục tiêu chung. Tính hƣớng đích là tiêu điểm, là cơ sở và động lực
của các mối liên kết giữa chúng. Sự liên kết giữa các tổ chức theo một mục
đích nào đó (lợi ích chung, giả thuyết một vấn đề chung ) tạo nên một sức
mạnh mới, khả năng mới mà từ thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ không thể
có. Tùy theo từng loại hình mà có các mối liên kết bên trong hoặc bên ngoài
của một tổ chức (nhà trƣờng, doanh nghiệp, trƣờng đại học) trong bối cảnh và
môi trƣờng kinh tế nhất định. Nói đến liên kết là nói đến các nội dung sau:
- Mục đích, mục tiêu liên kết: Phản ánh lợi ích, mong muốn chung và cụ
thể của từng tổ chức thành phần tham gia liên kết nhƣ lợi ích kinh tế, lợi ích
xã hội, lợi ích môi trƣờng phát triển
- Các thành phần, tổ chức liên kết: bao gồm các thành phần, tổ chức độc
lập, có tƣ cách pháp nhân thuộc nhiều loại hình, tổ chức kinh tế - xã hội, giáo
dục – đào tạo, cơ quan quản lý nhà nƣớc tham gia với nhũng vai trò vị trí
quả đào tạo.
- Mục đích, mục tiêu liên kết đào tạo nghề: Huy động các nguồn nhân
lực, vật lực, tài lực của các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp để đào tạo đa
dạng các loại nghề, trình độ nghề giảm chi phí và nâng cao chất lƣợng đào tạo
10
nghề phù hợp với yêu cầu của thị trƣờng lao động xã hội và nhu cầu của
doanh nghiệp.
- Các thành phần, tổ chức liên kết đào tạo nghề: Bao gồm các cơ sở đào
tạo nghề (các trƣờng, Trƣờng ), các doanh nghiệp.
- Các hình thức liên kết đào tạo nghề: Liên kết đào tạo nghề chủ yếu theo
hình thức thỏa thuận phối hợp thực hiện các hợp đồng kinh tế trong hợp tác
nghiên cứu, đào tạo nghề.
- Các nội dung liên kết đào tạo nghề: Các bên tham gia liên kết có trách
nhiệm tham gia các thỏa thuận: Đào tạo nghề, đầu tƣ, hỗ trợ tài chính, tổ chức
các hoạt động sản xuất – kinh doanh
- Cơ chế liên kết đào tạo nghề: Cách thức tổ chức, quản lý hoạt động liên
kết đào tạo nghề theo cơ chế phối hợp thực hiện các cam kết theo hợp đồng
kinh tế.
- Sản phẩm liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm là nguồn
nhân lực có tay nghề và có khả năng kiếm đƣợc việc làm.
- Môi trƣờng và các điều kiện liên kết dựa trên các chủ trƣơng của Đảng,
chính sách, pháp luật của nhà nƣớc, năng lực đào tạo, năng lực quản lý, khả
năng tài chính, cơ sở vật chất của các cơ sở đào tạo nghề, các doanh nghiệp.
1.2.Đào tạo nghề và liên kết đào tạo nghề
1.2.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X đã nêu rõ:”phát triển mạnh mẽ hệ
giáo dục nghề nghiệp,tăng qui mô đào tạo cao đẳng nghề,trung cấp nghề cho
các khu công nghiệp,các vùng kinh tế động lực và cho xuất khảu lao động.mở
rộng mạng lƣới cơ sở dạy nghề,phát triển Trƣờng dạy nghề quận,huyện. Tạo
Từ năm 2006 đến nay đã hoàn thành xây dựng 164 chƣơng trình khung
trình độ CĐN và TCN, trong đó 114 chƣơng trình khung đã đƣợc ban hành,
50 chƣơng trình khung đã đƣợc tổ chức thẩm định.
12
Hiện cả nƣớc có 21.630 giáo viên tại trƣờng CĐN, TCN và Trƣờng dạy
nghề. So với năm 2008, con số này tăng hơn 1.400 giáo viên. Riêng giáo viên
trong các trƣờng CĐN tăng 3.650.
1.2.2.Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
1.2.2.1. Nguồn nhân lực
Trong lý thuyết phát triển, nguồn nhân lực, theo nghĩa rộng đƣợc hiểu
nhƣ: Nguồn lực con ngƣời của một Quốc gia, một vùng lãnh thổ, là một bộ
phận của các nguồn lực có khả năng huy động, tổ chức quản lý để tham gia
vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội nhƣ nguồn lực vật chất, nguồn lực tài
chính.
Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và có thể lƣợng hóa đƣợc, là một bộ
phận của dân số bao gồm những ngƣời trong độ tuổi quy định, đủ 15 tuổi trở
lên có khả năng lao động hay còn gọi là lực lƣợng lao động. Số lƣợng nguồn
nhân lực đƣợc xác định dựa trên quy mô dân số, cơ cấu của giới tính và sự
phân bổ theo khu vực và vùng lãnh thổ của dân số. Ở nƣớc ta, số lƣợng lao
động trong độ tuổi lao động đƣợc xác định bao gồm những ngƣời trong độ
tuổi lao động (nam 16 – 60 tuổi, nữ 16 – 55 tuổi) đang có việc làm hoặc
không có việc làm nhƣng có nhu cầu làm việc.
1.2.2,2. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra sự biến đổi, chuyển biến số
lƣợng, cơ cấu và chất lƣợng nguồn nhân lực phù hợp với từng giai đoạn phát
triển kinh tế - xã hội ở các cấp độ khác nhau (quốc gia, vùng miền, địa
phƣơng ), đáp ứng nhu cầu nhân lực cần thiết cho các lĩnh vực hoạt động lao
động và đời sống xã hội, nhờ vậy mà phát triển đƣợc năng lực, tạo đƣợc công
ăn việc làm, nâng cao mức sống và chất lƣợng cuộc sống, địa vị kinh tế, xã
năng ) đến số lƣợng công việc làm. Chính sách này phải tạo điều kiện cho tất
14
cả các thành phần kinh tế và xã hội cùng nhà nƣớc phát triển nguồn nhân lực,
khuyến khích động viên từng cá nhân vƣơn lên những giá trị cao, mỗi ngƣời
đều có cơ hội thăng tiến, góp phần vào sự phát triển chung của đất nƣớc.
1.2.3. Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác liên kết đào tạo nghề
1.2.3.1.Đặc điểm liên kết đào tạo nghề trong giải quyết việc làm
Liên kết đào tạo nghề cần đƣợc đề cập ở hai góc độ: một là liên kết
giữa các cơ sở đào tạo nghề này với các cơ sở đào tạo nghề khác để đạo
những nghề hoặc đào tạo ở trình độ nghề mà một cơ sở chƣa đủ khả năng đào
tạo; hai là, liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề với các cơ quan, doanh
nghiệp(trên thế giới đã phát triển nhiều hình thức hợp tác phong phú với các
doanh nghiệp,bao gồm hợp tác đào tạo;hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công
nghệ từ nhà trƣờng sang doanh nghiệp, nhà trƣờng cung cấp dịch vụ hỗ trợ
sắp xếp việc làm; sự tham gia của doanh nghiệp vào các hội đồng ban cố vấn
nhà trƣờng).
Khi phân tích khái niệm đào tạo nghề ở phần trên cho thấy: bản thân
khái niệm đào tạo nghề đã thể hiện rõ một đặc trƣng là đào tạo nghề và giải
quyết việc làm luôn có sự gắn kết với nhau.
Hoạt động liên kết đào tạo gắn với giải quyết việc làm có đặc điểm nổi
bật là mục tiêu đào tạo nghề ở đây không chỉ ở chỗ tạo ra lực lƣợng lao động
có nghề mà còn gắn chặt với vấn đề việc làm cho ngƣời lao động sau khi học
nghề , đó chính là hƣớng đi mới có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng
về lao động có tay nghề cao,góp phần tăng tình hiệu quả của thị trƣờng lao
động,rút ngắn khoảng cách cung-cầu lao động, giữa đào tạo và sử dụng.
Sự gắn kết giữa đào tạo nhân lực với thị trƣờng lao động nói chung và
hoạt động liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm nói riêng thể hiện
tính kinh tế trong đào tạo. Trong chiến lƣợc phát triển giáo dục - đào tạo ở
nƣớc ta đến năm 2010 đã khẳng định những vấn đề cơ bản cần tập trung giải
Nhiều nhân tố thị trƣờng đã xuất hiện nhƣ nhân tố cạnh tranh giữa những
16
ngƣời tìm việc làm trong các kỳ tuyển lao động của các công ty – xí nghiệp,
cơ quan nhà nƣớc; sự chi phối về mức sống và giá cả sức lao động ở các
ngành kinh tế, khu vực địa phƣơng khác nhau trong bối cảnh vai trò can
thiệp của nhà nƣớc bằng hệ thống chính sách, pháp luật chƣa đầy đủ, tạo ra
những “nhiễu” trong thị trƣờng lao động vốn đã phức tạp lại càng phức tạp
hơn. Đặc biệt, cho đến nay chúng ta chƣa hình thành đƣợc hệ thống thông tin
về thị trƣờng lao động một cách đầy đủ và đồng bộ, đƣợc cập nhật theo thời
gian, làm cơ sở cho việc nghiên cứu, đánh giá các đặc trƣng và biến động của
thị trƣờng lao động để phục vụ cho công tác kế hoạch hóa đào tạo cho từng cơ
sở đào tạo, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực của thị trƣờng.
Thông qua việc phân tích đánh giá những chuyển đổi về mục tiêu – nội dung
đào tạo; phƣơng pháp và tổ chức quản lý đào tạo; mối quan hệ giữa nhà
trƣờng và cơ sở sản xuất. Việc nghiên cứu tình hình việc làm của học sinh tốt
nghiệp là một vấn đề quan trọng, đào tạo cơ sở đánh giá mức độ thích ứng của
cơ sở đào tạo với thị trƣờng lao động và làm căn cứ để có những điều chỉnh,
bổ xung cần thiết cho các hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục. Trong thị
trƣờng lao động Việt Nam có hai vấn đề hết sức quan trọng mà nhiều công
trình nghiên cứu. Nhiều tài liệu và cả chƣơng trình mục tiêu quốc gia về việc
làm đã chỉ rõ, đó là:
- Cung lao động quá lớn và nhiều khi không đáp ứng đủ hết cầu của ngƣời
lao động về việc làm;
- Thiếu lao động kỹ thuật, mất cân đối về cơ cấu lao động theo trình độ
đƣợc đào tạo, ngành nghề đƣợc đào tạo.
Hai vấn đề trên đã dẫn đến một hệ quả là một bên không có chỗ để làm
việc và một bên có rất nhiều chỗ làm việc cần ngƣời nhƣng lại không tìm
đƣợc ngƣời phù hợp.
Liên kết đào tạo nghề với các đơn vị sử dụng lao động thể hiện tính xã
trọng của việc học nghề thì trƣớc hết lƣợng lao động tham gia đào tạo nghề sẽ
18
chiếm một tỉ lệ lớn hơn so với toàn bộ lao động trên thị trƣờng và sẽ có cơ cấu
trẻ hơn, đa dạng hơn. Hơn nữa nếu xã hội nhận thức đƣợc rằng giỏi nghề là
một phẩm chất quý giá của ngƣời lao động, là cơ sở vững chắc để có việc làm
và thu nhập ổn định thì công tac đào tạo nghề sẽ nhận đƣợc thêm nhiều nguồn
lực hỗ trợ cần thiết của xã hội để phát triển mạnh hơn.
Luật dạy nghề đã đƣợc Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua
ngày 29/11/2006 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2007. Luật ra đời tạo
nhiều cơ hội cho ngƣời lao động tìm đƣợc việc làm và thực hiện chính sách xã
hội hóa hoạt động dạy nghề. Tuy nhiên, cho đến nay, sự nhận thức của số
đông ngƣời dân về lĩnh vực hoạt động dạy nghề còn chƣa đầy đủ. Tâm lý của
phụ huynh, học sinh muốn học Đại học, cao đẳng chuyên nghiệp. Nếu phải
học trung cấp thì chọn trung cấp chuyên nghiệp vì có thể liên thông học Cao
đẳng, đại học dễ dàng hơn bởi trong năm học 2009-2010, Bộ lao động
Thƣơng binh và Xã hội chƣa có văn bản chính thức quy định cho HS học
TCN đƣợc học liên thông lên CĐ, ĐH. Hơn nữa, tâm lý phụ huynh và học
sinh thƣờng muốn con làm thầy hơn là làm thợ. Theo ý kiến nhiều phụ huynh
học sinh khi cán bộ tuyển sinh của Trƣờng tiếp cận thì mặc dù học cao đẳng
nhƣng vẫn là cao đẳng nghề, tức là vẫn chỉ làm công nhân nên tâm lý ngƣời
dân chƣa sẵn sàng chấp nhận. Trong khi đó, có những học sinh thi đại học chỉ
đƣợc 4-5 điểm nhƣng vẫn có rất nhiều giấy báo gọi nhập học của các trƣờng
đại học dân lập. Nhƣ vậy, sự lựa chọn của các thí sinh đƣơng nhiên sẽ chọn
học đại học dân lập hơn là học nghề. Bên cạnh đó, chính sách cho HS học
nghề chƣa rõ ràng so với HS, sinh viên các bậc học khác; chƣa có bậc thang
lƣơng cụ thể cho ngƣời lao động tốt nghiệp các trƣờng TCN, CĐN nên họ
không mặn mà; kinh phí đào tạo nghề và chế độ đãi ngộ cho ngƣời học chƣa
tƣơng xứng…Vì vậy, việc làm chuyển biến nhận thức của từng gia đình và
toàn xã hội có ý nghĩa rất quan trọng trong dạy nghề và học nghề.
đại không làm giảm vai trò, vị trí của ngƣời giảng viên trong xã hội mà trái
20
ngƣợc lại nó càng nâng cao và khẳng định vai trò và vị trí của họ trong tiến
trình phát triển xã hội.
Nhƣ vậy, khái quát lại ngƣời thầy giáo trong nền giáo dục hiện đại có 7
vai trò hết sức cơ bản, đó là: Nhà giáo là ngƣời phát triển cộng đồng, ngƣời
điều tra nghiên cứu, ngƣời thúc đẩy học tập, ngƣời triển khai các chƣơng trình
giảng dạy, ngƣời học, ngƣời đánh giá và ngƣời giới thiệu công nghệ.
* Chƣơng trình đào tạo, nguồn học liệu, tài liệu giảng dạy
Là quản lý việc xây dựng nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội
dung chƣơng trình giảng dạy, quản lý quá trình đào tạo thực tế của giáo viên
và học sinh sao cho kế hoạch, nội dung, chƣơng trình giảng dạy đƣợc thực
hiện đầy đủ và đảm bảo về thời gian, quán triệt đƣợc các yêu cầu của mục tiêu
đào tạo.
Khi xác định nội dung đào tạo cho một nghề cụ thể phải lựa chọn nội
dung phù hợp với mục tiêu đề ra, phát huy đƣợc tài nguyên, tiềm năng mà con
ngƣời đang có cần khai thác, phù hợp với phƣơng hƣớng và chính sách phát
triển KTXH của quốc gia, của địa phƣơng, phản ánh và tiếp thu đƣợc tiến bộ
khoa học kỹ thuật. Để thích ứng với nền kinh tế thị trƣờng, nội dung chƣơng
trình đào tạo cần xây dựng theo hƣớng đào tạo CNKT có diện nghề rộng, kiến
thức hiện đại, sáng tạo và linh hoạt trong công việc sản xuất và kinh doanh,
dịch vụ.
* Cơ sở vật chất
Trong hệ thống giáo dục, nhất là dạy nghề, phƣơng tiện dạy học, máy
móc thiết bị và cơ sở vật chất, nguồn tài chính là điều kiện quan trọng góp
phần quyết định chất lƣợng dạy học. Việc đảm bảo cơ sở vật chất, tài chính
phục vụ đào tạo nghề nhằm:
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ máy móc thiết bị và nguyên vật liệu cho
đào tạo.