1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU THOẠI
LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ KỸ THUẬT MÁY LẠNH
VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
HÀ NỘI - 2017
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU THOẠI
LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ KỸ THUẬT MÁY LẠNH
VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH NGHIỆP
Chuyên ngành: LL và PPDH bộ môn Kỹ thuật công nghiệp
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Ngành học: Công Nghệ Nhiệt – Lạnh
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC:
Thời gian
Nơi công tác
3/2011 –
Trường Cao Đẳng Nghề
nay
TP. HCM
Công việc đảm nhiệm
Giáo viên
4
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới:
Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Trung tâm Thông tin – Thư viện và
các Thầy, Cô ở khoa Sư phạm kỹ thuật – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã
quan tâm, tạo điều kiện để tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
của mình.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc TS. Nguyễn Trần
Nghĩa đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập và
6
TÓM TẮT
Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, để nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế
Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, một trong những yêu
cầu cần thiết là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương. Công tác đào tạo
nguồn nhân lực phải hướng đến mục tiêu đào tạo theo nhu cầu xã hội, định hướng
đầu ra rõ ràng cho quá trình học tập và nâng cao chất lượng đào tạo. Trong đó, hoạt
động đào tạo gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN ) với doanh nghiệp
là giải pháp rất thiết thực để nâng cao chất lượng đào tạo nghề hiện nay. Doanh
nghiệp (DoN) kết hợp chặt chẽ với cơ sở GDNN và cùng tham gia quá trình đào
tạo nghề sẽ mang lại lợi ích cho các bên. Cơ sở GDNN có thể nắm bắt thực tế công
nghệ sản xuất mới của doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo; còn doanh
nghiệp hỗ trợ cơ sở GDNN điều chỉnh mục tiêu, nội dung, hoạt động đào tạo phù
hợp với thực tiễn, tiết kiệm thời gian và chi phí cho đôi bên, đảm bảo chất lượng
cho đầu ra của sản phẩm đào tạo.
Vì vậy, xuất phát từ thực tế trên và điều kiện nghiên cứu của bản thân nên
người nghiên cứu đã chọn đề tài “Liên kết đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và Điều
hòa không khí giữa Trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh với Doanh
nghiệp” làm đề tài luận văn Thạc sĩ của mình.
Nội dung đề tài được chia làm ba phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận về liên kết đào tạo
Chương 2: Thực trạng đào tạo của Trường Cao Đẳng Nghề Thành Phố Hồ
Chí Minh với Doanh nghiệp.
Chương 3: Giải pháp liên kết đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa
không khí giữa Trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh với Doanh nghiệp.
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị
1.4. LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA CƠ SỞ GDNN VỚI DOANH NGHIỆP................................... 36
1.4.1. Mục đích của hoạt động liên kết đào tạo ..............................................36
1.4.2. Nội dung liên kết đào tạo giữa cơ sở GDNN với doanh nghiệp ............37
1.4.3. Các hình thức và mức độ liên kết đào tạo nghề ....................................38
1.4.4. Lợi ích của hoạt động liên kết đào tạo nghề..........................................40
1.4.5. Yếu tố đảm bảo hoạt động liên kết đào tạo hiệu quả và bền vững.........46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................49
8
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LIÊN KẾT CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH NGHIỆP ...................................50
2.1. THỰC TRẠNG LIÊN KẾT NGHỀ KTML & ĐHKK VỚI DoN ............................................ 50
2.1.1. Mục đích khảo sát ................................................................................50
2.1.2. Nội dung khảo sát ................................................................................50
2.1.3. Phương pháp khảo sát ..........................................................................51
2.1.4. Đối tượng khảo sát ...............................................................................51
2.1.5. Kết quả khảo sát về các nội dung liên kết.............................................55
2.2. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ KTML & ĐHKK TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
TP.HCM........................................................................................................................................... 62
2.2.1. Giới thiệu chung về hoạt động của Trường CĐN Tp.HCM ..................62
2.2.2. Chương trình đào tạo ...........................................................................65
2.2.3. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.....................................................................67
2.2.4 Phương thức, trang thiết bị ....................................................................68
2.2.5 Công tác tuyển sinh và giới thiệu việc làm ............................................68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................................70
Phụ lục 3 – Giáo án nạp gas kho lạnh........................................................... 119
Phụ lục 4 – Phiếu học tập.............................................................................130
Phụ lục 5 - Bảng điểm lớp C14KTML môn HT ĐHKK cục bộ....................133
Phụ lục 6 - Bảng điểm lớp C14KTML môn HT máy lạnh công nghiệp ........135
Phụ lục 7 - Bảng điểm lớp C15KTML môn HT ĐHKK cục bộ....................137
Phụ lục 8 - Bảng điểm lớp C15KTML môn HT máy lạnh công nghiệp ........139
Phụ lục 9: Phiếu xin ý kiến CBQL và GV về sự liên kết giữa cơ sở GDNN với
Doanh nghiệp .............................................................................................. 141
Phụ lục 10: Phiếu xin ý kiến DoN về sự liên kết giữa DoN với cơ sở GDNN
....................................................................................................................146
Phụ lục 11: Phiếu khảo nghiệm ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và khả thi
của các giải pháp liên kết đào tạo.................................................................151
10
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CĐN
Cao đẳng nghề
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CS GDNN
KNN
Kỹ năng nghề
KNNQG
Kỹ năng nghề quốc gia
KTĐQG
Khung trình độ quốc gia
KTML &
ĐHKK
Kỹ Thuật Máy Lạnh và Điều Hòa Không Khí
LĐTBXH
Lao động - Thương binh và Xã hội
NLTH
Năng lực thực hiện
NXB
Nhà xuất bản
NXB
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
Tp.HCM
Thành Phố Hồ Chí Minh
TTDN
Trung tâm dạy nghề
TTLĐ
Thị trường lao động
WTO
World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới
12
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. 1. Mô hình cơ sở GDNN nằm ngoài DoN ................................................38
Sơ đồ 1. 2. Mô hình cơ sở GDNN thuộc DoN........................................................38
Biểu đồ 2. 6. Ý kiến về liên kết đào tạo thực hành, thực tập nghề tại DoN ...........61
Biểu đồ 2. 7. Ý kiến DoN về vai trò của Nhà nước trong quản lý liên kết đào tạo 62
Biểu đồ 3. 1. Bảng điểm lớp đối chứng C15KTML môn HT ML công nghiệp.....101
Biểu đồ 3. 2. Bảng điểm lớp thực nghiệm C14KTML môn HT ML công nghiệp .102
Biểu đồ 3. 3. Bảng điểm lớp đối chứng C14KTML môn HT ĐHKK cục bộ ........102
Biểu đồ 3. 4. Bảng điểm lớp đối chứng C15KTML môn HT ĐHKK cục bộ ........103
Biểu đồ 3. 5. Kết quả đối chứng lớp C14KTML và thực nghiệm lớp C15KTML
môn HT ĐHKK cục bộ........................................................................................104
Biểu đồ 3.6. Kết quả đối chứng lớp C15KTML và thực nghiệm lớp C14KTML
môn HT máy lạnh công nghiệp............................................................................104
14
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
(Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Tạo chuyển biến căn bản,
mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công
cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con
người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng
tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc
hiệu quả. Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản
lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập;
bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa,
xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng
xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt
Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
Đề xuất giải pháp liên kết đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa
không khí giữa trường Cao đẳng nghề Thành Phố Hồ Chí Minh với Doanh nghiệp
nhằm đáp ứng được nhu cầu thị trường lao động tại địa phương.
2.2. Nhiệm vụ của đề tài
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiên
cứu cụ thể như sau:
Tổng quan về việc dạy học theo hướng liên kết đào tạo nghề với doanh
nghiệp.
Khảo sát thực trạng công tác đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề
Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu thực tế tại Doanh nghiệp
16
Xây dựng giải pháp liên kết đào tạo với Doanh nghiệp cho nghề Kỹ thuật
máy lạnh và điều hòa không khí tại Trường Cao đẳng nghề Thành Phố Hồ Chí
Minh.
Thực nghiệm sư phạm và lấy ý kiến chuyên gia để xác định tính khả thi,
hiệu quả việc liên kết đào tạo nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí giữa
trường Cao đẳng nghề Thành Phố Hồ Chí Minh với Doanh nghiệp nhằm đáp ứng
nhu cầu doanh nghiệp.
3. Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay tuy có nhiều mối liên kết giữa Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
Doanh nghiệp nhưng vẫn chưa có sự gắn bó chặt chẽ nên hiệu quả chưa cao. Do đó
nếu thực hiện theo giải pháp đề xuất thì việc đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và
Điều hòa không khí tại trường Cao đẳng nghề TP.HCM sẽ đáp ứng được nhu cầu
của doanh nghiệp.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Minh.
7. Đóng góp của luận văn
7.1. Ý nghĩa lý luận của đề tài
Hệ thống hóa về cơ sở lý luận các vấn đề cơ bản về hoạt động hợp tác,
liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu doanh
nghiệp cho ngành máy lạnh và điều hòa không khí.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Góp phần trong việc nâng cao chất lượng của hoạt động hợp tác, liên kết
đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM, nhằm đào tạo một
đội ngũ lao động lành nghề trên địa bàn phục vụ cho công cuộc xây dựng, phát triển
nền kinh tế tại Tp.HCM.
Thông qua việc nghiên cứu nghề KTML & ĐHKK, nhà trường có thể
vận dụng cho các nghề đào tạo khác.
Tạo mối quan hệ hợp tác lâu dài giữa nhà trường và doanh nghiệp trên
cơ sở các bên cùng có lợi.
18
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài các danh mục từ viết tắt, danh mục các hình, danh mục các bản,
tài liệu tham khảo, phụ lục. Luận văn cấu trúc gồm 3 phần:
Phần mở đầu
Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận về liên kết đào tạo
Chương 2: Thực trạng đào tạo của Trường Cao Đẳng Nghề Thành Phố Hồ Chí
Minh với Doanh nghiệp
Chương 3: Giài pháp liên kết đào tạo nghề Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không
khí giữa trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh với Doanh nghiệp
Phần kết luận và khuyến nghị
20
- Về giáo viên: gồm giáo viên của nhà trường và cán bộ quản lý của
doanh nghiệp.
- Về tài chính: Chi phí đào tạo thường do Chính quyền Bang trả cho
phần học tại trường theo chương trình, các học sinh có mức học bổng thấp (bằng
khoảng 42% của lao động phổ thông). Còn các công ty trả chi phí trực tiếp cho việc
đào tạo thực hành tại công ty. Thông thường, các công ty chi trung bình 2-3% tổng
quỹ tiền lương của họ cho đào tạo ban đầu.
- Về hình thức tổ chức quá trình đào tạo: hàng tuần, học sinh được học
một số ngày tại nhà trường và một số ngày học thực hành tại doanh nghiệp.
- Về kiểm tra đánh giá tốt nghiệp: Kết quả bài thi thực hành quyết định
việc tốt nghiệp do doanh nghiệp thực hiện, kết quả kiểm tra lý thuyết chỉ mang tính
tham khảo do trường dạy nghề thực hiện.
- Về việc làm sau khi tốt nghiệp: đa số học sinh tốt nghiệp đều có việc
làm tại các doanh nghiệp theo hợp đồng đào tạo.
* Ưu điểm:
- Sinh viên được đào tạo nghề trong môi trường trang bị máy móc hiện
đại, nhanh chóng thích ứng với công việc, luôn được cập nhật kiến thức về công
nghệ, thiết bị mới.
- Nhà trường giảm được chi phí đào tạo. Với mô hình này sinh viên
được tiếp cận với môi trường làm việc thực tế tạo động cơ thúc đẩy ý thức học tập
tốt hơn.
- Đào tạo linh hoạt theo nhu cầu của doanh nghiệp, sinh viên ra trường
có được việc làm, doanh nghiệp không phải đào tạo lại.
* Khó khăn
Nhược điểm của mô hình này là học sinh gặp khó khăn khi bắt đầu thực
tập sản xuất tại xí nghiệp vì chưa qua thực hành cơ bản, việc chuyển đổi nghề khó
khăn do đào tạo theo diện hẹp, chuyên sâu.
đợt).
22
' Kết thúc đợt thực tập cuối cùng, học sinh quay lại trường để ôn và
thi trong vòng 5 tuần.
' Trong thời gian học sinh đi thực tập tại doanh nghiệp, cuối mỗi
đợt doanh nghiệp có tổ chức đánh giá, nhận xét từng học sinh đồng thời với sự theo
dõi nhận xét của nhà trường.
- Đánh giá tốt nghiệp: Kiểm tra lí thuyết được tiến hành ở viện, kiểm tra
tay nghề được thực hiện tại doanh nghiệp. Tỷ lệ cán bộ tham gia hội đồng đánh giá
Viện/Doanh nghiệp là 1/1.
- Về tài chính: Doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước một khoản thuế
(thuế học nghề ) bằng 0.5% quỹ lương của doanh nghiệp.
- Việc làm sau khi tốt nghiệp: Học sinh sau tốt nghiệp quay về làm việc
tại doanh nghiệp nơi học sinh thực tập trong quá trình học.
Với mô hình đào tạo này, chương trình đào tạo được thiết kế theo từng
giai đoạn, lý thuyết gắn chặt với thực hành và được nâng cấp dần. Như vậy, mô
hình đào tạo luân phiên có một số điểm tương đồng với mô hình đào tạo nghề kép,
nhưng trong mô hình đào tạo nghề kép thì lý thuyết gắn với thực hành theo từng chủ
đề trong thời gian ngắn hàng tuần. Trong khi đó mô hình đào tạo luân phiên lí
thuyết gắn với thực hành qua từng giai đoạn dài hơn thường là hàng tháng.
Tuy nhiên, khi áp dụng các biện pháp của mô hình này vào Việt Nam sẽ
gặp một số khó khăn: Doanh nghiệp khó chấp nhận khoản đóng góp 0.5% quỹ
lương nộp vào thuế dạy nghề; Chưa có cơ chế bắt buộc doanh nghiệp tham gia vào
quá trình dạy nghề; Chương trình đào tạo và kế hoạch thực hiện phải chi tiết, phù
hợp với từng ngành nghề, từng doanh nghiệp cụ thể khi thực tập sản xuất tại xí
nghiệp.
1.1.1.3. Mô hình hợp tác đào tạo (Co-operative Training System ) tại
Tuy nhiên, áp dụng những ưu điểm của mô hình này vào hệ thống đào
tạo nghề ở Việt Nam cần phải có những điều kiện nhất định như luật doanh nghiệp
phải có quy định DoN đóng quỹ đào tạo, cung cấp cơ sở vật chất cho đào tạo.
24
1.1.1.4. Dạy nghề tại doanh nghiệp ở Nhật Bản
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Nhật Bản gồm các hệ đào tạo: chính
quy, không chính quy và đào tạo trong các doanh nghiệp. Giáo dục nghề nghiệp hệ
chính quy do các nhà trường nghề từ bậc trung học trở lên phụ trách, hệ không
chính quy do các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhỏ phụ trách, còn giáo dục trong các
doanh nghiệp do các doanh nghiệp phụ trách.
Học sinh sau khi tốt nghiệp các khóa học nghề chính quy trong nhà
trường còn được học các lớp bồi dưỡng nghề tại doanh nghiệp trước khi làm việc,
các lớp này cung cấp cho học sinh các kiến thức chủ yếu và các kỹ năng cơ bản
trong môi trường sản xuất hiện đại.Nhờ đó học sinh có được các kỹ năng phù hợp
với tình hình sản xuất, vận dụng các kỹ năng cơ bản học được ở nhà trường vào
thực tế. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các trường nghề theo học các lớp bồi dưỡng tại
doanh nghiệp là trên 63%.
Ngày nay, doanh nghiệp là nơi dạy nghề quan trọng cung cấp nguồn
nhân lực tại chỗ dưới sự giám sát của những người thợ có kinh nghiệm, đối tượng
vào học các lớp này là các học sinh tốt nghiệp ở trường nghề. Doanh nghiệp tổ chức
đào tạo ngay tại công ty, xí nghiệp với các chính sách do chính doanh nghiệp đưa
ra. Chứng chỉ nghề hầu như không được cấp sau khi tốt nghiệp các lớp này bởi vì
các doanh nghiệp khác không công nhận, bằng cách đó doanh nghiệp giữ được sự
ổn định về lực lượng lao động.
1.1.2. Ở Việt Nam
Nội dung liên kết, phối hợp đào tạo giữa các CSDN và DoN tại Việt
Nam đã có từ lâu trong thực tế hoạt động. Tuy nhiên trong những năm gần đây mới
theo yêu cầu nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã – hội của địa phương, của khu
công nghiệp Đồng Nai.
+ Giải pháp liên kết giữa DoN với các CSDN và các DoN tự tổ chức
đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu lao động cho chính DoN cũng đã được đặt ra. Nhưng
đề tài chưa đề cập đến vấn đề tổ chức quản lý các liên kết đó như thế nào và làm thế
nào để đánh giá sự quản lý liên kết đó có hiệu quả.