BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ
TẠ THỊ THU PHƯƠNG ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ
GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401
Hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN TRẦN NGHĨA Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2013
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tạ Thị Thu Phương
iii
LỜI CẢM TẠ
Trong quá trình thực hiện đề tài, người nghiên cứu đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các thầy cô của Viện Sư phạm kỹ thuật
trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh, các thầy cô tại trường Cao đẳng
nghề Tp Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp đã hợp tác và tận tình giúp đỡ. Người
nghiên cứu xin gửi lời cám ơn chân thành đến:
TS. Nguyễn Trần Nghĩa, Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí
Minh là cán bộ hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn người
nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Quý thầy cô Viện Sư phạm kỹ thuật trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp
Hồ Chí Minh.
Ban giám hiệu và các thầy cô trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh đã tận
tình giúp đỡ hỗ trợ người nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Ban lãnh đạo và các cán bộ quản lý doanh nghiệp đã hợp tác và tận tình giúp
đỡ người nghiên cứu thực hiện đề tài này
Xin chân thành cám ơn.
iv
vABSTRACT
Business world is changing faster. To maintain an ongoing business, we need
to be up to date with the latest technologies. Therefor, it is important to train and
teach students usable knowledge, so they will be ready for jobs after graduation.
Within the past years, having the support from the government, the quality of
education has been improved for educators to continue with helping future students
to get them ready by the time they finish with their studies. Thanks to that, at Ho
Chi Minh City vocational college, the college system has been able to provide the
best quality of education that meets all the requirements. To further advance in
Vocational Education – Industry cooperation, I have come up with this project.
This project has done research contents are as follows:
Study theoretical basic and practice of Vocational Education – Industry
cooperation
Survey reality of Ho Chi Minh City vocational college – Industry
cooperation such as: programs, manageral and teaching staffs, facilities and training
equipment, admission and jobs, school – industry cooperation in terms of
information.
After a process of survey, analysis and evaluation, researcher has proposed
some solution to improve the collaboration Ho Chi Minh City vocational college
with enterprises.
In the conclusion: argued direction for subject development, researcher has
contributed some proposals through studying process and the reality at Ho Chi
Minh City vocational college.
vi
vii2.2. Khảo sát thực trạng liên kết giữa trường Cao đẳng Nghề Tp Hồ Chí Minh với
doanh nghiệp 26
2.2.1. Mục tiêu khảo sát 26
2.2.2. Nội dung khảo sát 26
2.2.3. Lựa chọn công cụ và thiết kế phiếu khảo sát 26
2.2.4. Mô tả quá trình khảo sát 27
2.2.5. Phạm vi khảo sát 27
2.2.6. Kết quả khảo sát 27
2.3. Phân tích kết quả khảo sát và đưa ra nhận định 28
2.3.1. Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 28
2.3.2. Giáo viên 32
2.3.3. Cơ sở vật chất 33
2.3.4. Tuyển sinh và giải quyết việc làm sau khi tốt nghiệp 35
2.3.5. Về việc trao đổi cung cấp thông tin giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ
Chí Minh với doanh nghiệp 37
2.3.6. Hiệu quả về mối liên kết giữa trường Cao đẳng nghề tp HCM với doanh
nghiệp 39
2.4. Đánh giá thực trạng việc liên kết giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh
với doanh nghiệp 45
2.4.1. Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 45
2.4.2. Đội ngũ giáo viên 45
2.4.3. Cơ sở vật chất 46
2.4.4. Tuyển sinh và giải quyết việc làm 46
2.4.5. Đánh giá kết quả học tập 47
2.5. Kiểm chứng tính thực tiễn và tính khoa học của kết quả khảo sát 48
TÓM TẮT CHƯƠNG II 50
Chương 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA
Bảng 3.1. Đánh giá của chuyên gia về các giải pháp liên kết đào tạo nghề giữa
trường Cao đẳng nghề Tp HCM với doanh nghiệp 75 xDANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ TRANG
Biểu đồ 2.1. Ý kiến về mức độ phù hợp của mục tiêu và nội dung đào tạo nghề so
với yêu cầu của doanh nghiệp. 28
Biểu đồ 2.2. Đánh giá của doanh nghiệp về mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
nghề so với yêu cầu của doanh nghiệp 29
Biểu đồ 2.3. Khảo sát giáo viên về sự phù hợp giữa thời lượng học lí thuyết và thực
hành 30
Biểu đồ 2.4. Ý kiến về việc liên kết xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo 30
Biểu đồ 2.5. Ý kiến doanh nghiệp tạo điều kiện và địa điểm thực hành cho sinh viên
31
Biểu đồ 2.6. Ý kiến về việc nhà trường và doanh nghiệp kí hợp đồng liên kết đào
tạo thực hành tại doanh nghiệp 21
Biểu đồ 2.7. Ý kiến về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong nghiên cứu
khoa học 32
Biểu đồ 2.8. Ý kiến về việc nhà trường và doanh nghiệp phối hợp với nhau trong
đào tạo, chuyển giao công nghệ cho các giáo viên của nhà trường 33
Biểu đồ 2.9. Ý kiến về doanh nghiệp cung cấp thiết bị mới cho nhà trường 33
Biểu đồ 2.10. Nhận xét của giáo viên về cơ sở vật chất của nhà trường 34
Biểu đồ 2.11. Ý kiến về việc kí hợp đồng bồi dưỡng cho lao động của doanh nghiệp
35
Biểu đồ 2.12. Về việc doanh nghiệp thực hiện đào tạo tay nghề cho công nhân tại
các doanh nghiệp nhằm đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu
của xã hội. Tuy nhiên sự liên kết chưa được chặt chẽ vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế:
- Cơ cấu ngành, nghề đào tạo vẫn chưa thật phù hợp với cơ cấu ngành, nghề của
thị trường lao động; chưa bổ sung thường xuyên các nghề đào tạo mới theo yêu
cầu của thị trường lao động; thiếu lao động kỹ thuật trình độ cao cung cấp cho
các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn, ngành kinh tế trọng điểm
và cho xuất khẩu lao động.
- Sinh viên được đào tạo từ các cơ sở đào tạo rất khó tìm việc làm. Các doanh
nghiệp khi tiếp nhận sinh viên thì than phiền không đủ năng lực, phải đào tạo
lại. Hàng năm, các cơ sở đào tạo của Việt Nam đào tạo hơn 900 nghìn học sinh
học nghề và hơn 1 triệu sinh viên cao đẳng - đại học. Đội ngũ nhân lực được
đào tạo không nhỏ, nhưng vẫn chưa thể đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp.
Một bộ phận học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn khó tìm việc vì trình
độ, kỹ năng nghề yếu, không sát với yêu cầu doanh nghiệp. Điều đó có nguyên
nhân từ nội dung, chương trình nặng nề, dàn trải; cơ sở vật chất, trang thiết bị
máy móc phục vụ cho giảng dạy, học tập còn lạc hậu; phương pháp dạy và học
chuyển biến chậm, thời gian thực hành ít…
- Bên cạnh đó không ít doanh nghiệp chưa thật sự quan tâm hợp tác với cơ sở dạy
nghề, chưa có thói quen công nhận một cách cụ thể giá trị của công tác tư vấn
hoặc nghiên cứu khoa học phục vụ cho doanh nghiệp mình. Chưa kể tâm lý e
dè, sợ bị tiết lộ thông tin ra ngoài, đã làm nhiều doanh nghiệp không muốn tiếp
nhận giáo viên và sinh viên của các trường đến thực tập, nghiên cứu.
- Mối quan hệ trường và doanh nghiệp chưa chặt chẽ nên trên thực tế các trường
vẫn chủ yếu đào tạo theo khả năng “cung” của mình chứ chưa thực sự đào tạo
theo “cầu” của doanh nghiệp.
2
Do đó, tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp diễn ra cả về
mặt số lượng và chất lượng: thiếu công nhân, kỹ thuật viên lành nghề, kiến thức và
kỹ năng nghề của học sinh còn khoảng cách khá xa giữa đào tạo và yêu cầu thực tế
của sản xuất.
nước trên thế giới về liên kết đào tạo nghề, mối quan hệ đào tạo nghề
với nhu cầu của doanh nghiệp để xây dựng cơ sở lý luận về liên kết
đào tạo nghề với doanh nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp phân tích số liệu: Phương pháp tổng hợp
phân tích số liệu được sử dụng để thu thập, xử lý số liệu, đánh giá từ
các văn bản, bài báo liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê: căn cứ vào mục tiêu của đề tài, người nghiên
cứu tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của
doanh nghiệp của đào tạo nghề thông qua các phiếu câu hỏi lấy ý
kiến trả lời từ các cán bộ quản lý, giáo viên của trường Cao đẳng
nghề Tp Hồ Chí Minh, các doanh nghiệp liên kết với nhà trường và
đội ngũ lao động đã được đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Tp Hồ
Chí Minh. Tiếp đó sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các số
liệu và kết quả điều tra.
- Phương pháp tổng kết các kinh nghiệm thực tiễn: Tổng kết các kinh
nghiệm thực tiễn từ các mô hình phát triển đào tạo nghề, gắn kết
giữa đào tạo và sử dụng nhân lực ở Việt Nam và một số nước trên
thế giới nhằm rút ra một số bài học kinh nghiệm cho hệ thống đào
tạo nghề ở Việt Nam, làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp.
4
- Phương pháp chuyên gia: Người nghiên cứu xin ý kiến của các
chuyên gia có trình độ và giàu kinh nghiệm trong nghiên cứu, đào
tạo, sử dụng lao động để củng cố cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và
hoàn thiện các giải pháp phát triển đào tạo nghề.
8. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về mặt thời gian nên đề tài tập trung:
Khảo sát, đánh giá thực trạng liên kết đào tạo 2 nghề Điện tử công nghiệp
và Cắt gọt kim loại tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với các doanh
nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Hoàn thành đề cương
nghiên cứu
X
2.
Thu thập tài liệu X X
3.
Soạn thảo công cụ điều
tra
X
4.
Phát phiếu điều tra X
5. Thu thập các phiếu
điều tra
X
6.
Phân tích và đánh giá
số liệu
X
7.
Viết luận văn X X
8.
Trình giáo viên hướng
dẫn
Trước tình hình đó, nhà nước cũng đã có chủ trương đào tạo gắn với nhu cầu
phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XI đã định hướng phát triển giáo dục và đào tạo trong thời gian tới là: “định hình
quy mô giáo dục và đào tạo, điều chỉnh cơ cấu đào tạo, nhất là cơ cấu các cấp học,
ngành nghề và cơ cấu theo lãnh thổ phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực
phục vụ phát triển kinh tế xã hội”. Văn kiện đại hội đảng khóa XI cũng đã chỉ đạo:
“Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách
thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo” [20]. Chiến
lược phát triển nhân lực việt nam thời kì 2011 – 2020 yêu cầu: “phải chuyển nhanh
7
hệ thống đào tạo nhân lực sang hoạt động theo cơ chế đào tạo theo nhu cầu xã hội
và thị trường nhất là các ngành nghề trọng điểm.”[1,4]. Tuy nhiên, trên thực tế sự
liên kết vẫn còn lỏng lẻo, các doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm và mặn mà với
các cơ sở dạy nghề. Các cơ sở dạy nghề chủ yếu vẫn đào tạo theo cung của mình
chứ không đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp.
Trong báo cáo của đại hội đảng bộ lần thứ XI [20] cũng nêu ra một số tồn tại
hạn chế:
- Chất lượng giáo dục đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển, đào tạo
nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế, chưa đẩy mạnh đào tạo đáp ứng nhu
cầu xã hội.
Sinh viên khi được các doanh nghiệp tiếp nhận thì bị than phiền không đủ năng
lực, phải đào tạo lại. Đội ngũ nhân lực được đào tạo hằng năm không nhỏ, nhưng
vẫn chưa thể đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp. Một bộ phận học sinh, sinh
viên tốt nghiệp ra trường vẫn khó tìm việc vì trình độ, kỹ năng nghề yếu, không sát
với yêu cầu doanh nghiệp. Điều đó có nguyên nhân từ nội dung, chương trình nặng
nề, dàn trải; cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc phục vụ cho giảng dạy, học tập
còn lạc hậu; phương pháp dạy và học chuyển biến chậm, thời gian thực hành ít…
- Chương trình, nội dung, phương pháp còn lạc hậu, đổi mới chậm, chưa đáp
ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cơ cấu ngành, nghề vẫn
chưa phù hợp; chưa bổ sung thường xuyên các nghề đào tạo mới theo yêu cầu của
nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay,
Luận án Tiến sĩ giáo dục học, Đại học Sư Phạm, Hà Nội
- ThS. Nguyễn Quang Hùng, tìm lối đi chung cho cơ sở đào tạo và doanh
nghiệp, viện Ngiên cứu khoa học dạy nghề 11/3/2010
- Phan Minh Hiền (2011), Phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội,
Luận án Tiến sĩ quản lý giáo dục, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội
9
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Đào tạo
Theo Wikipedia [28] “Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành,
nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội
và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị
cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc
nhất định. Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường
đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định,
có một trình độ nhất định. Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên
sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo ”
Theo người nghiên cứu: đào tạo là quá trình trang bị những kiến thức, kỹ
năng, thái độ cho người lao động để người lao động có thể tham gia vào hoạt động
lao động cụ thể trong xã hội.
1.2.2. Đào tạo nghề
Theo Phan Chính Thức [14], đào tạo nghề là “quá trình giáo dục, phát triển
một cách có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và khả năng tìm
được việc làm và tự tạo việc làm”.
Theo Luật dạy nghề [12], đào tạo nghề là “hoạt động dạy và học nhằm trang bị
cho người học nghề những kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết trong hoạt động của
nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa
học”.
Theo Phan Minh Hiền [6], đào tạo nghề là “quá trình tác động có mục đích, có
11
đến chất lượng đào tạo không đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp, gây lãng phí
và giảm hiệu quả đào tạo. Do đó, việc liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp sẽ
phần nào giải quyết được vấn đề thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao
chất lượng đào tạo sản phẩm đào tạo sẽ đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp.
Nhà trường và doanh nghiệp thực hiện tốt việc liên kết này sẽ đem lại nhiều hiệu
quả cho nhà trường, doanh nghiệp và cả người học.
Lợi ích từ phía nhà trường:
+ Nhà trường luôn đảm bảo các chương trình đào tạo có chất lượng, luôn
được cải tiến phù hợp với thị trường lao động.
+ Nhà trường tạo được mối quan hệ tốt với doanh nghiệp, tạo ra nhiều cơ
hội nhận được sự tài trợ về thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác
đào tạo.
+ Giáo viên được cập nhật các tiến bộ mới từ doanh nghiệp để xây dựng
nội dung giảng dạy tốt hơn.
Lợi ích từ phía doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp có được nguồn lao động chất lượng cao, phù hợp với yêu
cầu sản xuất mà không phải tốn thời gian và chi phí đào tạo lại.
+ Doanh nghiệp có điều kiện chủ động hơn trong công tác đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động đang làm việc tại doanh
nghiệp.
+ Lợi ích đem lại cho người học nghề.
+ Người học nghề ra trường dễ dàng kiếm được việc làm.
+ Người học nghề được đào tạo trong môi trường lao động thực tế của
doanh nghiệp, có điều kiện tiếp xúc với các máy móc thiết bị, công nghệ
sản xuất tiên tiến.
+ Người học nghề được truyền đạt những kinh nghiệm thực tiễn, kỷ luật
lao động, tác phong công nghiệp sẵn sàng đáp ứng công việc ngay sau
khi tốt nghiệp.
12
Liên kết đào tạo nghề ở Đức theo mô hình “Dual system” hay còn gọi là đào
tạo nghề kép, đào tạo song tuyến, đào tạo song hành. Đây là mô hình cơ bản và phát
triển ở Đức do các nhà nghiên cứu người Đức như Maslankowski, Lauterbach,
Hegelhemer, Zedler, Jurgen W.Mollemann sáng lập ra và được coi là mô hình đào
tạo có hiệu quả.
Hệ thống đào tạo nghề kép kết hợp giữa việc học lý thuyết tại trường dạy nghề
và học thực tế sản xuất trong môi trường công ty. Mô hình đào tạo nghề kép có một
số đặc trưng sau:
- Về quản lý: Chính quyền Bang chịu trách nhiệm quản lý trường nghề và
Chính phủ Liên bang chịu trách nhiệm quản lý đào tạo nghề tại công ty.
- Về mục tiêu, nội dung chương trình: chương trình đào tạo lý thuyết được
các Bang xây dựng theo chương trình khung thống nhất toàn liên bang.
Chương trình đào tạo thực hành do các hiệp hội nghề nghiệp và phòng công
nghiệp xây dựng căn cứ theo chương trình khung nhưng có định hướng theo
yêu cầu phát triển công nghệ sản xuất của địa phương và của doanh nghiệp.
Hiện nay, trong chương trình học của hệ thống đào tạo nghề kép thì các
môn chuyên ngành chiếm 60% và các môn phổ thông chiếm 40%.
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: gồm cơ sở vật chất của nhà trường trang bị
cho việc dạy lý thuyết, doanh nghiệp trang bị xưởng và thiết bị dạy thực
hành nên luôn đáp ứng được yêu cầu cập nhật công nghệ mới.
- Về giáo viên: gồm giáo viên của nhà trường và cán bộ quản lý của doanh
nghiệp.
- Về tài chính: Chi phí đào tạo thường do Chính quyền Bang trả cho phần
học tại trường theo chương trình, các học sinh có mức học bổng thấp (bằng
khoảng 42% của lao động phổ thông). Còn các công ty trả chi phí trực tiếp