BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
––––––––––––––––––––––––––
TRỊNH THỊ GIANG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ KINH TẾ - CÔNG NGHỆ VICET
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
–––––––––––––––––––
TRỊNH THỊ GIANG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ KINH TẾ - CÔNG NGHỆ VICET
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Xuân Khoa
Nghệ An, 2014
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng sau Đại học, Ban Chủ nhiệm khoa
Giáo dục, các thầy cô trường Đại học Vinh đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng tri ân tới PGS-TS Đinh Xuân Khoa đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thiện
luận văn “Một số giải pháp quản lí đào tạo nghề ở trường Cao đẳng nghề
Kinh tế - Công nghệ VICET”.
Nhân dịp này, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến: Ban Giám hiệu, các thầy
cô giáo trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Công nghệ VICET đã tạo điều kiện giúp
16 KHCN Khoa học công nghệ
17 KHKT Khoa học kỹ thuật
18 KCN Khu công nghiệp
19 KKT Khu kinh tế
20 KT-XH Kinh tế- xã hội
21 MTQL Mục tiêu quản lý
22 NCKH Nghiên cứu khoa học
23 NTQL Nguyên tắc quản lý
24 PĐT Phòng đào tạo
25 PHT Phó hiệu trưởng
26 PPGD Phương pháp giảng dạy
27 PPQL Phương pháp quản lý
28 QLGD Quản lý giáo dục
29 TC-HC Tổ chức- hành chính
30 TCDN Tổng cục dạy nghề
31 CĐN KT-CN VICET Cao đẳng nghệ Kinh tế - Công nghệ VICET
32 THCS Trung học cơ sở
33 THPT Trung học phổ thông
34 TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
35 TW Trung ương
36 UBND Ủy ban nhân dân
37 SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài 8
Mục đích nghiên cứu 10
Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10
Giả thuyết khoa học 10
Nhiệm vụ nghiên cứu 10
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ KINH TẾ - CÔNG NGHỆ VICET 40
2.1. NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC LAO ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
CỦA THANH HÓA 40
2.2. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - CÔNG
NGHỆ VICET 41
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - CÔNG NGHỆ VICET 48
Các giải pháp quản lý 62
Mức độ cần thiết 62
Các giải pháp quản lý 65
Mức độ cần thiết 65
Các giải pháp quản lý 67
Mức độ cần thiết 67
Các giải pháp quản lý 69
Mức độ cần thiết 69
Các giải pháp quản lý 70
Mức độ cần thiết 70
Các giải pháp quản lý 72
Mức độ cần thiết 72
6
Các giải pháp quản lý 73
Mức độ cần thiết 73
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO
TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - CÔNG NGHỆ
VICET 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG 82
CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - CÔNG NGHỆ VICET 82
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 82
có nhiều nhưng nhìn chung quy mô nhỏ. Ở nước ta hiện nay đang tồn tại mất cân đối
giữa đào tạo công nhân với đào tạo cán bộ đại học, tình trạng thừa thầy thiếu thợ khá
phổ biến. Hơn nữa đào tạo nghề chưa thích ứng với thị trường lao động, chưa đáp
ứng nhu cầu phát triển của các khu công nghiệp - khu chế xuất cả về số lượng và
chất lượng. Sinh viên mới tốt nghiệp vào công tác ở các xí nghiệp, công ty thường
gặp khó khăn khi tiếp cận với các thiết bị khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại. Một
trong những nhược điểm lớn nhất của họ hiện nay là thiếu khả năng tư duy, sáng tạo
và tính chủ động trong công việc. Hệ quả là lãng phí nguồn ngân sách của nhà nước;
cơ hội tìm kiếm việc làm phù hợp với trình độ đã được đào tạo của người lao động
thấp; nhiều doanh nghiệp để có nguồn nhân lực theo mong muốn, sau khi tuyển lao
động về phải cho đi đào tạo lại, rất mất thời gian, tiền bạc.
8
Thanh Hóa là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, với dân số đông, số
người trong độ tuổi lao động lớn, theo số liệu của Cục Thống Kê Thanh Hóa năm
2012, dân số toàn tỉnh là 3,42 triệu người, số người trong độ tuổi lao động chiếm
khoảng 2,7 triệu người. Tăng trưởng kinh tế trung bình năm đạt 17 - 18%. Thanh
Hoá có KKT Nghi Sơn, 4 KCN tập trung là Lễ Môn, Tây Bắc ga, Bỉm Sơn, Lam
Sơn; dự kiến đến năm 2020 sẽ có thêm 5 KCN mới và 1 khu công nghệ cao được
thành lập. Trong giai đoạn tới, nhu cầu lao động có tay nghề cao cho KKT, các KCN
và khu công nghệ cao của tỉnh là khá lớn; đến năm 2015 lao động qua đào tạo trên
150 nghìn người, năm 2020 trên 294 nghìn người. Giai đoạn 2011 - 2015: đào tạo
CĐN trên 18 nghìn người, TCN 22,5 nghìn người; đào tạo CĐ, ĐH và trên ĐH trên
4,5 nghìn người; giai đoạn 2016 - 2020: đào tạo CĐN trên 35 nghìn người, TCN trên
44 nghìn người, đào tạo CĐ, ĐH và trên ĐH trên 9 nghìn người [18,tr.6].
Theo khảo sát của ngành chức năng, toàn tỉnh hiện có khoảng 40 cơ sở dạy
nghề (cả công lập và tư thục) chủ yếu đào tạo nghề ngắn hạn (sơ cấp), số lượng học
viên theo học tại các cơ sở dạy nghề lại quá ít so với lao động đến tuổi và trong độ
tuổi. Thị trường lao động Thanh Hóa luôn đặt trong tình trạng khan hiếm nhân lực.
Bài toán “đào tạo nghề, giải quyết việc làm” càng trở nên khó khăn khi yêu cầu về
nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng gay gắt. Một trong những nguyên nhân
Công tác quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Công nghệ
VICET.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề ở Trường cao đẳng nghề Kinh tế -
Công nghệ VICET.
Giả thuyết khoa học
Nếu có những giải pháp quản lý đào tạo nghề khoa học, phù hợp với yêu cầu
thực tế thì công tác đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề KT-CN VICET sẽ có
chất lượng cao và đáp ứng yêu cầu lao động của xã hội.
Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu thị trường
lao động của các trường dạy nghề.
5.2. Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế -
Công nghệ VICET.
5.3. Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng
nghề Kinh tế - Công nghệ VICET.
10
Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý đào tạo đối với
hệ Trung cấp nghề tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Công nghệ VICET.
Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết để
nghiên cứu.
- Nghiên cứu các văn bản, quy chế, quy định, chính sách… của Đảng và Nhà
nước về công tác đào tạo nghề.
- Nghiên cứu lý luận về công tác đào tạo nghề và công tác quản lý đào tạo nghề
trong hệ thống giáo dục nghề.
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến hoạt động quản lý đào tạo nghề.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Công nghệ.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng
Nghề Kinh tế - Công nghệ VICET.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng Nghề
Kinh tế - Công nghệ VICET.
12
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ KINH TẾ - CÔNG NGHỆ
a. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1. Ở nước ngoài
Tùy thuộc vào điều kiện, trình độ phát triển kinh tế xã hội , khoa học công
nghệ và văn minh của mỗi quốc gia mà việc hình thành các hệ thống Giáo dục – Đào
tạo, hệ thống dịch vụ việc làm và hệ thống sử dụng quản lý lao động xã hội ở mỗi
nước khác nhau.
Vào giữa thế kỷ XIX (1984) do sự phát triển của công nghiệp, ở Pháp xuất
hiện nhiều cuốn sách viết về sự phát triển đa dạng của nghề nghiệp. Người ta đã ý
thức được rằng hệ thống nghề trong xã hội rất đa dạng và phức tạp. Sự chuyên môn
hóa được chú trọng. Do vậy, nội dung các cuốn sách khẳng định tính cấp thiết phải
hướng nghiệp trang bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất, có nghề nghệp phù
hợp với năng lực của mình và phù hợp với yêu cầu của xã hội.
Đào tạo công nhân ở Hoa Kỳ được tiến hành trong các trường THPT phân
ban, các trường dạy nghề trung học, các cơ sở đào tạo sau trung học. Học sinh tốt
nghiệp được cấp bằng chứng nhận và chứng chỉ công nhân lành nghề và có quyền
được đi học tiếp theo. Thời gian đào tạo từ 2 đến 7 năm tùy từng nghề.
Ở Đài Loan, học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tại trường trung cấp nghề
ra trường được công nhận là công nhân lành nghề. Học sinh tốt nghiệp trung cấp
nghề và công nhân lành nghề được học tiếp ở bậc Cao đẳng, tốt nghiệp được cấp
bằng kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật bậc cao được học tiếp lên Đại học.
Cộng hòa Liên bang Đức có hệ thống đào tạo nghề và Trung cấp chuyên
nói riêng đối với sự phát triển KT-XH của đất nước.
Có nhiều công trình nghiên cứu đã đóng góp nhiều giá trị trong thực tiễn quản
lý quá trình dạy – học như:
- “Quản lý quá trình giáo dục – đào tạo” của tác giả Nguyễn Đức Trí.
- “Tổ chức quản lý quá trình giáo dục- đào tạo ” của tác giả Minh Đường.
- “Cơ sở của khoa học quản lý giáo dục ”của tác giả Nguyễn Minh Đạo.
- “Quản lý nhà nước về quản lý giáo dục” của tác giả Phan Văn Kha.
- “Quản lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ những mô hình ” của tác giả Đặng
Quốc Bảo
14
Bên cạnh những công trình nghiên cứu mang tính phổ quát đó, trong những năm
gần đây có nhiều luận văn Thạc sĩ đã đề cập những vấn đề cụ thể trong công tác
quản lý trường học. Các luận văn điển hình như:
- “Một số giải pháp tăng cường quản lý quá trình dạy –học trong trường Trung
học kinh tế kỹ thuật tỉnh Kiên Giang” của tác giả Nguyễn văn Lâu, TP Hồ Chí Minh-
2000”.
- “Các giải pháp quản lý chuyên môn đối với các trường THPT ngoài công lập
ở thành phố Hải phòng” của tác giả Phạm Tuấn Hùng, Hà Nội – 2003.
- “Một số giải pháp đổi mới quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung cấp
nghề kinh tế - kỹ thuật số 1 Nghệ An của tác giả Đoàn Xuân Sinh, TP Vinh-2009”.
- “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Đồng
Tháp của tác giả Đặng Huy Phương, TP Vinh- 2009”.
Ngoài ra, còn có những luận văn nghiên cứu nhiều khía cạnh của quản lý công
tác chuyên môn, quản lý đào tạo. Hầu hết các tác giả đã đánh giá một cách cụ thể và
sâu sắc những thực trạng công tác quản lý chuyên môn của nhà quản lý, của nhà
trường, ở từng địa phương, đồng thời đề ra một số giải pháp quản lý hợp lý nhằm
giải quyết các vướng mắc ở từng cơ sở giáo dục, đào tạo cụ thể. Tuy nhiên, những
giải pháp mà các tác giả nêu trong các luận văn, nó không hoàn toàn là những giải
pháp quản lý mà trường CĐN KT - CN VICET có thể áp dụng. Do đó, việc nghiên
cứu các giải pháp quản lý đào tạo nghề ở trường CĐN KT - CN VICET là đòi hỏi
khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần của mình vào việc phát triển xã
hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người. Về cơ bản đào tạo là giảng
dạy và học tập trong nhà trường, gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách" [26, tr. 298].
Như vậy, khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, đào
tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến độ tuổi nhất định, có một
trình độ nhất định. Đào tạo là một quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương
pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp,
chuyên môn. Đồng thời, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị
tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập, góp phần xây dựng và bảo
vệ tổ quốc.
* Khái niệm Đào tạo nghề
Để hiểu được khái niệm: đào tạo nghề, chúng ta làm rõ thế nào là là nghề
nghiệp.
Nghề:
16
Nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử, gắn chặt với sự phân công lao
động trong xã hội, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và nhân loại.
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất định.
Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
Dưới đây là một số khái niệm về nghề.
- Từ điển Bách khoa Liên xô (cũ), định nghĩa nghề: Là một loại hoạt động lao
động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn.
- Trong tiếng Pháp, nghề (pro-fession): Là một loại lao động có thói quen về kỹ
năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống.
- Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thống nhất,
chẳng hạn có định nghĩa được nêu: “Nghề là một tập hợp lao động do sự phân công
lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được. Nghề mang tính tương đối,
nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội.
Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng ta
có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau:
nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc thay đổi cơ cấu
ngành nghề, trình độ chuyên môn.
Đào tạo lại thường được hiểu là quá trình nhằm tạo cho người lao động có cơ
hội để học tập một lĩnh vực chuyên môn mới để thay đổi nghề.
+ Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hóa
kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng
nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ
hay nâng lên bậc cao hơn.
iii. Quản lý, quản lý đào tạo nghề
* Về khái niện Quản lý:
Quản lý là một hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu được trong đời
sống xã hội. Nó gắn liền với quá trình phát triển, đặc biệt trong xã hội hiện nay thì
quản lý có vai trò cực kỳ lớn, nó giúp cho mọi hoạt động có trật tự, kỷ luật và có hiệu
quả.
Theo C.Mác, quản lý là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao
động. Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua
hoạt động của con người và thông qua quản lý.
Như vậy hoạt động quản lý là tất yếu tồn tại ở mọi loại hình thức tổ chức, mọi
xã hội. Khái niệm quản lý đã được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau.
18
Theo F.W.Taylor: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác
làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất.
Aunapu.F.F cho rằng: Quản lý là khoa học và là một nghệ thuật tác động vào
một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được những mục tiêu
xác định. Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động
qua lại lẫn nhau.
Ở Việt Nam quản lý cũng hiểu theo nhiều khái niệm khác nhau.
Theo từ điển Tiếng Việt: Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạt động theo
những yêu cầu nhất định.
Từ những điểm chung của các quan niệm trên có thể hiểu:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống
để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường. Với khái niệm
trên quản lý phải bao gồm các yếu tố (các điều kiện) sau:
- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đã đặt ra cho cả đối tượng và chủ
thể. Mục tiêu này là căn cứ để tạo ra các tác động.
- Chủ thể phải thực hành việc tác động.
- Quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý.
- Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối
liên hệ ngược.
- Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi.
Hoạt động và các quan hệ quản lý chính là đối tượng của khoa học quản lý.
Quản lý ra đời chính là để tạo ra một hiệu quả hoạt động cao hơn hẳn so với việc làm
của từng cá nhân riêng rẽ, của một nhóm người khi họ tiến hành các công việc có
mục tiêu chung gần gũi với nhau. Nói một cách khác, thực chất của quản lý là quản
lý con người trong tổ chức, thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và
cơ hội của tổ chức. Ngày nay công tác quản lý được coi là một trong năm nhân tố
20
Chủ thể
quản lý
Mục tiêu
quản lý
Đối tượng
quản lý
phát triển kinh tế xã hội là: vốn – nguồn lực lao động – khoa học kỹ thuật công nghệ
- tài nguyên và quản lý. Trong đó quản lý có vai trò quyết định sự thành bại của công
việc.
* Khái niệm quản lý đào tạo nghề
Quản lý đào tạo nghề chính là quản lý dạy học trong khi thực hiện các nhiệm
ngày càng vững mạnh.
Thực tế cho thấy, phần lớn kết quả của một quá trình quản lý lại tùy thuộc vào
sự lựa chọn và sử dụng các giải pháp quản lý, điều đó giúp cho chủ thể quản lý có
thể tạo được động cơ, động lực thúc đẩy đối tượng quản lý tốt các nhiệm vụ.
Vì vậy chúng ta có thể hiểu khái niệm giải pháp quản lý là những định hướng
quan điểm cho công tác quản lý, nó là cách thức, con đường, cách làm cụ thể nhằm
đạt hiệu quả cao nhất của quá trình quản lý nhằm tiết kiệm thời gian và vật lực của
các thành phần tham gia quản lý.
v. Chất lượng, chất lượng đào tạo nghề
* Chất lượng
- Theo quan điểm triết học, chất được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ
tính qui định khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng, là sự thống nhất của các
thuộc tính, làm cho nó là nó và phân biệt nó với những cái khác. Còn lượng là phạm
trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật về qui mô, trình độ, nhịp
điệu của sự vận động, phát triển của sự vật, hay số lượng các thuộc tính của nó.
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị
những thuộc tinh bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của
sự vật để phân biệt nó với các sự vật khác” [26, tr. 419].
- Theo TCVN – ISO 8402 chất lượng là “ Tập hợp các đặc tính của một thực thể
(đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã
nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”.
Chất lượng mang đặc điểm: Mang tính chủ quan; không có chuẩn mực cụ thể;
thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng.
Như vậy, chất lượng là một khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm đa
chiều, nhưng chung nhất đó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật và dùng để so
sánh sự vật này với sự vật khác. Nói cách khác chất lượng là mức độ đáp ứng của
sản phẩm so với mục tiêu đề ra.
* Chất lượng Đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo nghề là khái niệm đa chiều, không thể trực tiếp đo đếm
được và cảm nhận được. Chất lượng đào tạo nghề phản ánh trạng thái đào tạo nghề
trực tiếp của những người sử dụng sản phẩm đào tạo (các doanh nghiệp, các nhà sản
xuất …).
23
c. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - CÔNG NGHỆ
i. Mục tiêu của đào tạo nghề
Văn kiện Đại hội XI của Đảng xác định: “Phát triển giáo dục là quốc sách
hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa,
hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế
quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt.
Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối
sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài
chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc
học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với
gia đình và xã hội”.Mục tiêu của Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 cho
giáo dục nghề nghiệp là:
“Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đại học; điều chỉnh cơ
cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu
nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; đào tạo ra những con người có năng lực sáng
tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực
ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả
năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một bộ phận có khả
năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới”.
Đến năm 2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30%
số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề và đại học đạt
khoảng 70%; tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo trên một vạn dân vào khoảng 350 –
400 [22,tr.9].
Luật giáo dục năm 2005, điều 33 quy định về mục tiêu của giáo dục nghề
nghiệp như sau: “Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có
kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm
nghề có việc làm và 70% có việc làm đúng với nghề được đào tạo.
Đẩy mạnh việc đào tạo nghề gắn kết với doanh nghiệp. Chiến lược cũng đặt
ra những mục tiêu dạy nghề cho từng giai đoạn cụ thể, đề ra những giải pháp để công
tác dạy nghề có sự chuyển biến thực sự cả về lượng và chất.
ii. Nội dung đào tạo nghề
Tại Điều 34, Khoản 1 của Luật giáo dục năm 2005 quy định yêu cầu về nội
dung giáo dục nghề nghiệp như sau: “Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung
25