Chuyên đề thực tập
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT CHỮ VIẾT TẮT NGHĨA
1 GĐNS Giám đốc nhân sự
2 CBNV Cán bộ nhân viên
3 CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
4 BGĐ Ban giám đốc
5 TGĐ Tổng giám đốc
6 GPMB Giải phóng mặt bằng
7 BBKK Biên bản kiểm kê
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
1
Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Toàn cầu hóa đã buộc các tổ chức phải liên tục thích ứng với sự thay đổi
không ngừng của các yếu tố kinh tế, văn hóa, chính trị, công nghệ thông qua sự
vận động của các nhiệm vụ, của những công cụ kĩ thuật và phương pháp lao
động mới. Các biện pháp trên làm biến đổi hoàn toàn dây chuyền lao động, làm
nảy sinh nhiều công việc mới, và vô số những công việc tự biến đổi để phù hợp
với hoàn cảnh. Vì thế, một người làm việc trong khu vực tư hay một công chức
trong khu vực Nhà nước ngày càng có ít cơ hội đảm nhiệm một nội dung công
việc suốt cuộc đời. Đặc điểm này cùng với quan điểm cho rằng con người là
nguồn giá trị cốt yếu khiến đào tạo nhân viên đã trở thành một thực tế không thể
đảo ngược trong bối cảnh hiện nay, nhằm giúp các tổ chức đạt được sự hòa hợp
liên tục giữa con người và công việc.
. Mặt khác, mặc dù đào tạo cán bộ, công chức đã đóng góp lớn vào việc xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức vững mạnh, trong sạch, song công tác này vẫn còn
nhiều thiếu sót tồn tại cần phải giải quyết. Một trong những khó khăn của công tác
đào tạo là chưa đẩy mạnh phát triển lý luận, vẫn còn thiếu những nghiên cứu thực
sự sâu sắc, toàn diện, hình mẫu đối với quá trình đào tạo phù hợp với tình hình đất
chức thuộc công ty cp Đất Hà Nội, tiến hành đánh giá theo hệ thống tiêu chuẩn đối
với công tác quản lý đào tạo sau đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác đạo
tai công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác đào tạo cán bộ, công chức, viên
chức thuộc công ty cp Đất Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác đào tạo cán bộ, công chức, viên
chức của Bộ tài chính trong nước.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Số liệu thứ cấp là: bao gồm tất cả các thông tin chính thức tại công ty ccp
Đất Hà Nội.
Phương pháp thống kê.
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Từ các thông tin, tài liệu thu được, tiến
hành xử lý thông tin và phân tích.
Phương pháp đánh giá : sử dụng Benchmarking và so sánh.
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
3
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC
1.1. NGUỒN NHÂN LỰC VÀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1. Khái niệm và các yếu tố cơ bản của nguồn nhân lực
Theo giáo trình Kinh tế lao động, Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người,
được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh. Theo nghĩa hẹp, nó bao gồm các nhóm dân
cư trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động. Như vậy, nguồn nhân lực tương
đương với nguồn lao động. Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực gồm những người đủ
15 tuổi trở lên, nó là tổng hợp những cá nhân, những con người cụ thể tham gia vào
quá trình lao động.
Theo thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Bộ Lao động , Thương binh và Xã
hội, nguồn nhân lực là tiềm năng về lao động trong một thời kỳ xác định của một
a .Đối với các tổ chức
Hoạt động Đào tạo, phát triển giúp tổ chức cân bằng được sự chênh lệch giữa
nhu cầu nguồn lực trong tương lai và nguồn lực hiện tại, từ đó đạt được các mục
tiêu chiến lược đặt ra.
Hoạt động Đào tạo, phát triển giúp tổ chức nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực từ đó nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm; giảm chi phí sản xuất
và đặc biệt là nâng cao ý thức về sự phát triển các mục tiêu của tổ chức.
Hoạt động Đào tạo, phát triển giúp tạo sự hiểu biết lẫn nhau giữa cấp trên và
cấp dưới, khuyến khích một môi trường học tập trong doanh nghiệp nhằm thích ứng
với xu hướng phát triển của doanh nghiệp, của xã hội. Ngoài ra, hoạt động còn tạo
mối dây liên hệ gắn bó lâu dài giữa tổ chức với từng cá nhân
Tựu chung lại, hoạt động Đào tạo , phát triển làm tăng sự ổn định, năng động
và chủ động của tổ chức, chúng đảm bảo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngay
cả khi thiếu những người chủ chốt do có nguồn đào tạo dự trữ để thay thế. Từ đó
hoạt động đã góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức.
b. Đối với người lao động.
Hoat động Đào tạo, phát triển tạo điều kiện cho người lao động được phát
triển,nâng cao tay nghề từ đó nâng cao hiệu quả lao động, lương lao động, có cơ hội
thăng tiến trong nghề nghiệp.
Riêng đối với Công nhân kỹ thuật, hoạt động giúp giảm bớt những tai nạn lao
động mà có nguyên nhân từ hạn chế về trình độ tay nghề
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
5
Chuyên đề thực tập
C . Đối với Kinh tế - Xã hội
Hoạt động Đào tạo, phát triển góp phần cho sự phát triển của tổ chức, của
Kinh tế - Xã hội thông qua việc tái sản xuất sức lao động ở một trình độ cao hơn, từ
đó tạo ra nhiều giá trị hơn.
Hoạt động Đào tạo, phát triển góp phần làm giảm thất nghiệp cơ cấu và thất
nghiệp tự nhiên.
những nghề phổ biến sau đó tuyển những học viên xuất sắc vào làm việc tại doanh
nghiệp. Học viên học hết lý thuyết, sau đó tham gia thực hành ngay tại phân xưởng
trong doanh nghiệp.
- Kèm cặp tại chỗ: Người có trình độ lành nghề cao kèm cặp người mới vào
nghề hoặc người có trình độ thấp ngay tại nơi làm việc.
D Theo địa điểm đào tạo.
- Đào tạo tại nơi làm việc.
- Đào tạo ngoài nơi làm việc.
e Theo đối tượng học viên.
- Đào tạo mới : Áp dụng với người lao động phổ thông chưa có trình độ lành
nghề do người lao động chưa có lỹ năng hoặc đi làm lần đầu.
- Đào tạo lại : Áp dụng với người lao động có kỹ năng trình độ lành nghề cao
nhưng cần đổi nghề theo chiến lược của doanh nghiệp.
1.2. QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 .Khái niệm quản lý đào tạo nguồn nhân lực
Quản lý đào tạo là “quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các
nguồn lực và hoạt động đào tạo của tổ chức nhằm đạt được mục đích đào tạo của
tổ chức với hiệu lực và hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động”.
Các hoạt động của quản lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thông qua những công
cụ, phương thức nhất định. Ngoài ra, tổ chức và lãnh đạo còn được gọi chung là
khâu tổ chức thực hiện. Để thực hiện một nhiệm vụ quản lý tốt, các nhà quản lý tiến
hành các khâu một cách đầy đủ, có chủ điểm, nhằm đạt được mục tiêu cấp cao hơn
và qua đó, đảm bảo mục tiêu cao nhất của tổ chức. Để mô tả về khái niệm quản lý,
người ta có thể sử dụng hình vẽ dưới đây :
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
7
Chuyên đề thực tập
(nguồn: Luận án tiến sĩ_ Ngô Thành Can)
Hình 1. Khái niệm quản lý
1.2.2. Mục tiêu của quản lý đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Dịch vụ
Quản lý
8
Chuyên đề thực tập
động, các khóa học; thời gian thực hiện; kinh phí. Một cách chung nhất, quy trình
của lập kế hoạch như sau:
Xác định nhu cầu đào tạo.
Nhu cầu chính là sự đòi hỏi thỏa mãn mong muốn, khát vọng của cá nhân,
của nhóm hay của tổ chức để đạt được mục đích, nhiệm vụ của mình có hiệu quả
trong những điều kiện nhất định. Nhu cầu đào tạo là nhu cầu phát triển được thỏa
mãn bằng đào tạo, phát triển. Xác định nhu cầu đào tạo là xác định khoảng cách
giữa cái hiện có với cái cần phải có. Xác định nhu cầu đào tạo đòi hỏi phải xác định
được số lượng người cần đào tạo, xác định các kiến thức, kỹ năng, quan điểm chính
trị cần được đào tạo. Để xác định nhu cầu đào tạo cần phải phân tích nhu cầu của
toàn bộ tổ chức, của đơn vị trong tổ chức và nhu cầu cá nhân. Theo Micheal H.B.
(1987) thì có 5 phương pháp để xác định nhu cầu đào tạo. Sơ đồ sau đây tóm tắt lại
các nhận định trên:
(nguồn: Luận án tiến sĩ_ Ngô Thành Can)
Hình 2. Yêu cầu phân tích và phương pháp xác định nhu cầu đào tạo.
Xác định nhu cầu đào tạo cho chúng ta biết được những nội dung nào cần
tiến hành đào tạo với từng đối tượng đào tạo cụ thể.
Xác định các mục tiêu.
Xuất phát từ thực tế nhu cầu đào tạo của tổ chức, người ta tiến hành xây
dựng các mục tiêu đào tạo. Mục tiêu đào tạo phải chỉ ra được sự khác biệt trong kết
quả thực hiện công việc.
Xác định các tiền đề và phương án.
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
Tổ chức Cá nhânNhóm
Phân tích
các kế
hiện là thực hiện chức năng tổ chức và lãnh đạo. Tổ chức đào tạo là quá trình xây
dựng và đảm bảo những hình thái cơ cấu nhất định để đạt được mục tiêu đào tạo.
Lãnh đạo là chức năng thực hiện việc đề ra chủ trương, đường lối, tính chất nguyên
tắc hoạt động của hệ thống trong các điều kiện môi trường nhất định. Nội dung của
công tác tổ chức thực hiện bao gồm:
Nghiên cứu và dự báo.
Nghiên cứu và dự báo là quá trình xem xét một cách có hệ thống các nhu cầu
về nguồn nhân lực để vạch ra kế hoạch làm thế nào để đảm bảo mục tiêu "đúng
người, đúng việc, đúng nó, đúng lúc ".
- Hoạch định nguồn nhân lực sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi sau:
- Doanh nghiệp cần những nhân viên như thế nào?
- Khi nào doanh nghiệp cần họ?
- Họ cần phải có những kỹ năng nào?
- Doanh nghiệp đã có săn những người thích hợp chưa? Và nếu họ có tất cả
những kiến thức, thái độ và kỹ năng cần thiết hay không? Doanh nghiệp sẽ tuyển
dụng họ từ bên ngoài hay lựa chọn từ những nhân viên hiện có?
Nhiều người cho rằng hoạch định nguồn nhân lực chỉ đưa ra những con số một cách
cứng nhắc và áp đặt trong khi nhân lực ngày càng biến động. Nhưng trên thực tế các
kế hoạch nguồn nhân lực dài hạnthường được cụ thể hóa bằng các kế hoạch ngắn
hạn. Các kế hoạch này có thể được điều chỉnh một cách linh hoạt theo tình hình
hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
10
Chuyên đề thực tập
Xác định hệ thống các công việc cần thực hiện.
Phân tích kế hoạch giúp các cán bộ, công chức quản lý đào tạo biết được những
việc cần phải thực hiện để có thể đạt được mục tiêu đào tạo. Các công việc tổ chức và
thực hiện cần làm bao gồm: quyết định mở lớp; công văn chiêu sinh; xác định địa điểm
học, kế hoạch giảng viên; tổ chức theo dõi lớp.
Xác định các cơ quan, đơn vị thực hiện công việc.
lý đào tạo bao gồm các tiêu chí và các chỉ số như sau :
Tiêu chí Chỉ số
Sự phù hợp
với mục
Số lượng nội dung được đào tạo theo đúng mục tiêu.
Mức độ nhất quán giữa mục tiêu của tổ chức và người được đào tạo.
Số lượng nhu cầu được giải quyết
Mức độ hoàn thành kế hoạch đào tạo.
Sự hài lòng
của người
được đào
tạo
Tỷ lệ người được đào tạo tham gia đầy đủ thời gian các khóa đào tạo
không bắt buộc.
Tỷ lệ người được đào tạo cảm thấy các khóa đào tạo giúp thực hiện công
việc tốt hơn.
Tỷ lệ người được đào tạo cảm thấy chất lượng của khóa học về phương
pháp dạy, tài liệu, cơ sở vật chất là phù hợp.
Tỷ lệ người được đào tạo có kết quả học tập khá tốt.
Tỷ lệ giáo viên có trình độ trên thạc sĩ
Ảnh hưởng
tích cực đối
Số học viên được thăng tiến trong nội bộ sau đào tạo
Tỷ lệ nhân sự được đào tạo chéo
Tỷ lệ nhân viên có đủ năng lực làm việc tại những vị trí đòi hỏi kỹ năng
chuyên môn cao
Mức độ tăng lượng cán bộ, công chức, viên chức có ngạch trên chuyên
viên.
Mức độ tăng về tỷ lệ trình độ trên đại học.
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
từng chỉ số, tiêu chí.
Ngoài ra, để xét mức độ đạt kết quả thực hiện cần xem xét tỷ số giữa điểm
thực tế với điểm tối đa của tiêu chí. Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện cho rằng,
một kết quả thực hiện quản lý đào tạo được đánh giá tốt khi có ít nhất 3 trong 4 tiêu
chí có tỷ lệ trên đạt hơn 75 %. Từ điểm tối đa của chỉ số (phụ lục 1), ta có thể tính
được điểm tối đa của từng tiêu chí :
Tiêu chí Tối đa
Sự phù hợp với mục tiêu 0.5
Sự hài lòng của người được đào tạo 0.725
Ảnh hưởng tích cực đối với tổ chức 1.9
Sự thực hiện của công tác quản lý
1.875
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
13
Chuyên đề thực tập
Bảng 2. Điểm tối đa của các tiêu chí đánh giá.
Ưu điểm của phương pháp đánh giá này là đơn giản, kết quả thực hiện đào
tạo được thể hiện một cách cụ thể qua các con số.
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
14
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN
LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẤT HÀ NỘI.
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẤT HÀ NỘI và nguồn nhân
lực công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần đất Hà Nội được thành lập ngày 20 tháng 10 năm 2000,
tuy mới ra đời chưa được bao lâu nhưng Công ty đã gặt hái được nhiều thành công
trong lĩnh vực bất động sản và đầu tư tài chính, là thành viên chính thức của Hiệp
hội Bất động sản Việt Nam và Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam
sự thành công của chúng tôi, mọi nỗ lực của chúng tôi là để đáp ứng tối đa
yêu cầu của khách hàng” chúng tôi tin rằng trong tương lai không xa công ty sẽ
trở thành một trong những thương hiệu lớn của ngành địa ốc Việt Nam và hàng
loạt các công trình tầm cỡ mang tên công ty cổ phần đất Hà Nội sẽ mọc lên trên
khắp đất nước Việt Nam, để hình ảnh Việt Nam hiện đại hơn trên con đường hội
nhập Quốc tế.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ và Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
∗ Chức năng
Tổ chức các hoạt động hỗ trợ giao dịch và dịch vụ bất động sản cho các tổ chức,
cá nhân tham gia trong thị trường bất động sản ;
∗ Nhiệm vụ
- Quan hệ với các tổ chức tín dụng để hỗ trợ các pháp nhân kinh doanh bất
động sản trên địa bàn Hà Nội;
- Tổ chức các phiên giao dịch mua, bán, cho thuê, chuyển nhượng bất động
sản; các hoạt động dịch vụ môi giới kinh doanh bất động sản;
- Cung cấp thông tin, quảng cáo về bất động sản;
- Dịch vụ tư vấn về giá, tổ chức dịch vụ đấu giá bất động sản;
- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ bất động sản:
∗ Quyền hạn và trách nhiệm
- Yêu cầu khách hàng, tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cung cấp
thông tin liên quan đến bất động sản;
- Từ chối khách hàng vi phạm các quy định của Pháp luật hiện hành và quy
chế hoạt động của trung tâm Giao dịch;
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
16
Chuyên đề thực tập
- Được ký kết các hợp đồng dịch vụ, tư vấn, môi giới, ủy thác liên quan đến
bất động sản, giao dịch bất động sản theo thỏa thuận giữa các bên và quy định của
pháp luật;
- Được thu các khoản phí dịch vụ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
quyết định phù hợp nhất đối với những bất động sản, từ những bất động sản riêng
biệt đến các danh mục đầu tư đa dạng khác.
+ Quản lý bất động sản
c ông ty thiết lập và sử dụng đội ngũ những nhà quản lý giàu kinh nghiệm để quản
lý những dự án bất động sản của những chủ đầu tư đa dạng, bao gồm những tổ
chức, cá nhân, với văn phòng, khu nhà cao cấp, chung cư… cần quản lý. Đội ngũ
nhân viên của chúng tôi có thể cung cấp những giải pháp tốt nhất để quản lý bất
động sản cho khách hàng.
+ Quảng cáo bất động sản
Khi khách hàng muốn thông tin bất động sản đến với mọi người, muốn sản phẩm
của mình được quảng cáo một cách chuyên nghiệp và đem lại hiệu quả cao nhất.
Dịch vụ quảng cáo bất động sản tại sàn giao dịch công ty đảm bảo sẽ đem lại sự hài
lòng và lợi ích cao nhất cho quý khách hàng.
+ Cà phê Bất Động Sản
Cũ mà mới đó là nhận xét chung của khách hàng khi đến với Cà Phê BĐS của Đất
Phát tại sao vậy? Thưởng thức cà phê là chuyện thường ngày của mọi người nhưng
uống và bàn luận về BĐS thì chắc là công ty đi tiên phong. Đến với chúng tôi các
bạn sẽ được thưởng thức những ly cà phê ngon nhất, phong cách phục vụ chu đáo
nhất và quan trọng hơn nữa các bạn sẽ có được những thông tin về BĐS qua những
câu chuyện quanh ly cà phê.
+ Tư vấn tài chính và tư vấn pháp lý
Chúng tôi có một đội ngũ nhân viên có kiến thức và nắm bắt đầy đủ các văn bản
pháp luật của nhà nước hiện hành cùng với sự tư vấn giúp đỡ của các luật sư đầu
ngành và các giảng viên uy tín đến từ Đại học Luật Hà Nội vì vậy khách hàng có
thể hoàn toàn yên tâm về vấn đề pháp lý khi đến thực hiện các giao dịch tại sàn Đất
Phát chúng tôi.
Bạn muốn mua một ngôi nhà với giá 2 tỷ đồng nhưng trong túi bạn chỉ có 1 tỷ
đồng và bạn đang trăn trở không biết phải giải quyết thế nào. Điều đó sẽ rất đơn
giản nếu bạn đến với c ông ty, chúng tôi sẽ tư vấn cho các bạn về vấn đề tài chính từ
các thủ tục vay vốn, thế chấp… Để các bạn có thể yên tâm và đưa ra được các quyết
công tác do Giám đốc sàn phân công và ủy quyền, chịu trách nhiệm trực tiếp trước
pháp luật và Giám đốc sàn về các mặt công tác được giao;
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
19
Chuyên đề thực tập
Phòng hành chính - Quản trị .
−Giúp Giám đốc Sàn xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, định hướng chiến
lược phát triển Trung tâm trình Giám đốc Công ty phê duyệt và triển khai tổ chức
thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt;
−Xây dựng và trình Giám đốc sàn kế hoạch sử dụng tài chính và lập dự án, chi
tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng năm theo chế độ quy định hiện hành của Nhà
nước và của Công ty; Nghiên cứu và đề xuất về chế độ chính sách liên quan đến các
mức thu, chi phục vụ nhiệm của Trung tâm;
−Tham mưu, giúp Giám đốc sàn thực hiện công tác tổ chức quản lý cán bộ,
viên chức lao động hợp đồng của Trung tâm thực hiện công tác tổ chức quản lý cán
bộ, viên chức lao động hợp đồng của Trung tâm; công tác thi đua khen thưởng, kỷ
luật cán bộ, viên chức lao động hợp đồng của Trung tâm; công tác thi đua khen
thưởng, kỷ luật, lao động tiền lương, chế độ chính sách; công tác, hành chính quản
trị, văn phòng, đảm bảo cở sở vật chất, phương tiện cho sàn hoạt động theo nhiệm
vụ được giao;
−Giúp Giám đốc sàn tổng hợp tình hình hoạt động thực hiện nhiệm vụ của sàn
báo cáo Giám đốc công ty theo quy định.
−Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức của Trung tâm;
phối hợp với các cơ quan đơn vị có chức năng, tổ chức các khóa học đào tạo, bồi
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
20
Ban giám đốc
Phòng
Dịch
vụ bất
theo đúng quy định hiện hành của Pháp luật.
−Giúp Giám đốc Sàn tổ chức các phiên đấu giá Bất động sản và có dịch vụ
đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, các quỹ nhà, các dự án có liên
quan đến quyền sử dụng theo yêu cầu của các tổ chức và cá nhân;
−Dịch vụ môi giới, giới thiệu bất động sản .
−Nhận ủy thác của khách hàng thực hiện:
+Chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng, đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử
dụng đất; thuê, cho thuê, cho thuê lại;
+Thực hiện các khoản nghĩa vụ tài chính trong giao dịch bất động sản; bảo
lãnh để thế chấp vay vốn bằng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà trên đất;
• Phòng tư vấn bất động sản
− Tư vấn về các thủ tục pháp lý đối với bất động sản, hoạt động giao dịch bất
động sản;
− Dịch vụ tư vấn giá chuyển nhượng quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.
− Tư vấn về quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết
thực hiện các dự án đầu tư.
− Tư vấn giới thiệu địa điểm sử dụng đất.
− Tư vấn hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.
• Phòng thông tin - lưu trữ bất động sản
− Tiếp nhận, thu nhập, phân loại, sắp xếp bảo quản các loại hồ sơ, tư liệu bất
động sản gồm :
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
21
Chuyên đề thực tập
+ Dữ liệu về hồ sơ địa chính;
+ Số liệu thông tin về bất động sản của các dự án phát triển đô thị;
+ Hồ sơ, dữ liệu về quy hoạch phát triển đô thị của các quận, huyện của Thành
phố Hà Nội và quy hoạch chi tiết các dự án phát triển đô thị;
+ Các loại hồ sơ, dữ liệu khác liên quan đến bất động sản.
− Khai thác, cập nhật các thông tin, tài liệu liên quan về bất động sản, tiếp
trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị doanh nghiệp, giá trị tài sản chuyên dùng, giá trị
tài sản có thị trường hạn chế, giá trị để tính thuế, " ( Tiêu chuẩn TĐGVN 02 ).
6. Căn cứ thẩm định giá :
Pháp lệnh giá số 04/2002/PL - UBTVQH10 ngày 26/04/2002 của ủy ban thường
vụ Quốc hội khóa X;
Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của chính phủ về việc quy định chi
tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;
Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/08/2005 của Chính phủ về thẩm định giá.
Thông tư 17/2006/TT-BTC ngày 13/03/2006 của Bộ Tài Chính về việc hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/08/2005 của Chính phủ về
thẩm định giá;
Quyết định số 24/2005/QĐ- BTC ngày 18/04/2005 của Bộ tài chính về việc ban
hành 03 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam;
Quyết định số 77/2005/QĐ-BTC ngày 01/11/2005 của Bộ Tài chính về việc ban
hành 03 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam ( đợt 2);
7. Mô tả đặc điểm về kinh tế kỹ thuật của tài sản thẩm định giá:
7.1. Đặc điểm tài sản thẩm định giá:
7.1.1. Vị trí:
Thuận lợi:
- Bất động sản thẩm định giá tọa lạc trên mặt đường Mễ Trì Hạ,
khu vực gần Trung tâm Thành phố, kinh doanh sầm uất.
- Mặt tiền tiếp giáp đường Mễ Trì Hạ, thuận lợi trong việc kinh doanh.
Khó khăn:
- Đường Mễ Trì Hạ, là đường rộng mới mở.
- Vị trí phía trước mặt tiền bất động sản thẩm định có trụ điện và hố ga.
7.2. Mô tả:
- Diện tích đất: 180m
2
( D: 30m x R: 6m).
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
- Phương pháp so sánh trực tiếp.
8.3. Các dữ liệu sử dụng:
- Các dữ liệu được sử dụng trong các phương pháp thẩm định giá được tham
khảo từ các khu biệt thự liền kề trung cư cao cấp.
9. Kết quả thẩm định giá:
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
24
Chuyên đề thực tập
Kết quả thẩm định giá như sau:
9.1. PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP:
9.1.1. Thông tin bất động sản so sánh:
Khoản mục TSTĐ TSSS1 TSSS2 TSSS3
Địa chỉ số 19 Mễ trì Hạ,
Mỹ Đình, Từ
Liêm, Hà Nội
Số 152 Mễ trì
Hạ, Mỹ Đình,
Từ Liêm, Hà
Nội
số 46 Mễ trì Hạ,
Mỹ Đình, Từ
Liêm, Hà Nội
Số 92 Mễ trì Hạ,
Mỹ Đình, Từ
Liêm, Hà Nội
Vị trí 02 mặt tiền
đường rẽ Mễ Trì
Hạ và mặt tiền
hẻm sau 4,5m(dự
kiến)
Giá trị
QSDĐ(đồng)
97.961.022 86.480.000 109.669.118
Nguồn thông
tin
ACBR ACBR Sàn GD
9.2. Phân tích và điều chỉnh những điểm khác nhau giữa bất động sản thẩm định
với các bất động sản so sánh:
Bất động sản so sánh:
Bảng so sánh điểm giống và khác nhau
STT Các chỉ tiêu so
sánh
Những điểm giống nhau Những điểm khác nhau
Số 19 Mễ số 92 Mễ Số 19 Mễ Trì Hạ, số 92 Mễ Trì
SV: Lương Mạnh Hùng Lớp: Quản lý kinh tế 49B
25