1
Bước đầu xây dựng hệ thống quản lý chất
lượng đào tạo tại trường Đại học Ngoại thương
theo hướng tiếp cận triết lý TQM
Nguyễn Thị Khánh Trinh
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Đức Chính
Năm bảo vệ: 2008
Abstract. Tìm hiểu một số khái niệm về quản lý, quản lý chất lượng, quản lý chất
lượng giáo dục, hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng tổng thể
(Total Quality Management - TQM), triết lý của TQM, một số mô hình quản lý chất
lượng trên thế giới, các bước thực hiện TQM trong tổ chức. Từ đó nêu thực trạng chất
lượng đào tạo và công tác quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Ngoại thương. Đưa ra
những điểm mạnh, điểm yếu về cơ cấu tổ chức, trình độ giảng viên, cơ sở vật chất, tổ
chức, quản lý hệ thống thông tin, thư viện. Đồng thời xây dựng một hệ thống quản lý
chất lượng theo hướng tiếp cận triết lý TQM nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Đại
học Ngoại thương.
Keywords. Chất lượng đào tạo; Quản lý chất lượng; Quản lý giáo dục; Đại học Ngoại
thương
Content.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước vào thế kỷ XXI, giáo dục Đại học Việt nam đứng trước những cơ hội và
thách thức mới. Những năm qua, giáo dục đại học nước ta đã và đang phát triển mạnh
Ngoại thương theo hướng tiếp cận triết lý TQM” làm đề tài nghiên cứu luận văn.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến quản lý chất lượng tổng thể
(TQM) và thực trạng quản lý chất lượng đào tạo tại trường Đại học Ngoại thương, bước
đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tại trường đại học Ngoại thương theo hướng
tiếp cận triết lý TQM.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của các khái niệm liên quan đến quản lý, chất lượng,
hệ thống, hệ thống quản lý chất lượng, các khái niệm về TQM, đặc điểm, phương thức
vận dụng TQM vào xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tại Đại học Ngoại thương .
- Nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý chất lượng đào tạo tại trường Đại
học Ngoại thương.
- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Ngoại thương theo
hướng tiếp cận triết lý TQM nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo ở Trường Đại học
3
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo ở trường Đại học
Ngoại thương
5. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi: Các nghiên cứu, khảo sát được tiến hành tại Trường Đại học Ngoại
thương.
- Thời gian: Từ năm 2000 đến nay.
6. Vấn đề nghiên cứu
- Chất lượng giáo dục trong trường Đại học được đánh giá như thế nào?
- Tại sao cần có hệ thống quản lý chất lượng giáo dục?
- Hệ thống quản lý chất lượng được vận hành như thế nào?
7. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống quản lý chất lượng tại Trường Đại học Ngoại
chất lượng, các quan điểm về quản lý chất lượng và chú trọng đến các định nghĩa về
quản lý chất lượng tổng thể (TQM); triết lý của TQM; các bước thực hiện TQM trong tổ
chức.
Có rất nhiều định nghĩa của các tác giả khác nhau về TQM. Tuy nhiên tác giả
tổng hợp định nghĩa đầy đủ nhất về TQM. "TQM là một mô hình quản lý chất lượng
tổng thể mang tính triết lý cao, hướng tới việc thành lập văn hóa chất lượng cùng với
việc thõa mãn tối đa nhu cầu khách hàng đồng thời có thể huy động được sự tham gia
của tất cả các thành viên một cách tự nguyện và với tâm huyết của mình nhằm đạt được
sự thành công lâu dài. "
TQM nhấn mạnh phải “Làm đúng ngay từ đầu”-Do right the first time- chú trọng
ngăn ngừa phế phẩm để không phải tiến hành kiểm tra quá nhiều.
TQM nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng trước khi xây dựng kế hoạch
sản xuất hay đào tạo.
TQM nghiên cứu đánh giá những nhu cầu mới của người sử dụng sản phẩm để
cải tiến từng bước, cải tiến liên tục, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Triết lý của TQM là mọi người trong tổ chức dù ở bất cứ cương vị nào, thời điểm
nào cũng đều là người tự quản lý chất lượng công việc được giao và hoàn thành tốt nhất
nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng. Mỗi một thành viên trong đơn vị phải là một mắt
xích của hệ thống, nếu thiếu một mắt xích thì sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống của
đơn vị.
5
Tư tưởng của TQM là tư tưởng nhân văn, tức là lấy lợi ích của con người làm
mục đích phục vụ.
Mục tiêu cuối cùng của TQM là không có phế phẩm.
Quan điểm của TQM là quan điểm quá trình và quan điểm hệ thống.
1.3. Một số mô hình quản lý chất lƣợng theo TQM
1.3.1. Mô hình quản lý chất lượng J.Juran
J.Juran cho rằng có 85% nguyên nhân của các sai sót về chất lượng đều nảy sinh
từ quy trình quản lý kém hiệu quả. Ông chia quy trình quản lý gồm 3 cấp (cấp cao, cấp
thực hiện mục tiêu là đạt đến sự hoàn thiện của các sản phẩm của công ty và chính bản
thân công ty.
- TQM hướng tới việc xây dựng một quy trình quản lý hợp lý. Quy trình bắt đầu
bằng việc thu thập các thông tin về nhu cầu khách hàng.
- Hoạch định và xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu; hệ thống các chuẩn cần
đạt được khi thực hiện mục tiêu.
- Phân công phân nhiệm rõ ràng; Tổ chức giám sát việc thực hiện kế hoạch.
- Tránh quan điểm sai lầm thường dẫn đến thất bại khi vận dụng TQM như quan
điểm cho rằng TQM dựa hoàn toàn vào tính tự giác, không mang tính bắt buộc.
- Tránh quan niệm cho rằng TQM chỉ là công việc của lãnh đạo cấp cao. TQM
phải được coi là công việc của tất cả mọi thành viên trong nhà trường.
1.4. Khái niệm chủ yếu trong hệ thống quản lý chất lƣợng khi áp dụng vào giáo
dục đại học theo triết lý TQM
Để vận dụng TQM vào quản lý chất lượng đào tạo cần nghiên cứu tìm cách diễn đạt
các thuật ngữ TQM theo nội hàm các thuật ngữ quản lý giáo dục. Luận văn đã nghiên cứu
tìm hiểu các thuật ngữ như: Dịch vụ giáo dục; Chất lượng dịch vụ; Khái niệm tổng thể;
Khái niệm về sản phẩm; Khách hàng trong, khách hàng ngoài trong giáo dục; Cải tiến từng
bước; Cải tiến liên tục; Hệ thống TQM hướng tới yêu cầu khách hàng; Văn hoá chất lượng
trong nhà trường. Đây là phương tiện để diễn đạt nội hàm quản lý giáo dục nói chung, quản
lý chất lượng đào tạo nói riêng theo ngôn ngữ TQM.
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
TẠI ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của trƣờng Đại học Ngoại thƣơng
Trường Đại học Ngoại thương được thành lập năm 1960, là trường đại học đầu
tiên trong cả nước đào tạo chuyên sâu đội ngũ cán bộ có trình độ đại học và trên đại học
trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại. Với bề dày lịch sử hơn 45 năm xây dựng và phát triển,
trường đã trải qua 4 giai đoạn phát triển cơ bản:
- Giai đoạn 1960-1963: Tổ chức tiền thân của trường Đại học Ngoại thương.
- Ứng dụng kết quả các sản phẩm NCKH để giải quyết các vấn đề phát triển kinh
tế xã hội chiếm 49,3% tổng số đề tài, đề án, dự án được nghiệm thu (38/77 đề tài).
8
2.2.3. Các hoạt động khác phục vụ cộng đồng
2.2.3.1. Hợp tác quốc tế
Phát triển và duy trì mối quan hệ chặt chẽ và tin cậy với nhiều trường đại học
trên thế giới tạo tiền đề phát triển các chương trình hợp tác đa dạng. Đặc biệt trong vòng
5 năm trở lại đây, trường đã ký kết được trên 20 biên bản ghi nhớ hợp tác, tiếp nhận
hàng trăm lưu học sinh từ các nước sang học đại học, mỗi năm tiếp nhận từ 3 đến 5 giáo
viên tình nguyện quốc tế. Trường cũng đã tham gia thành công nhiều dự án hợp tác
nghiên cứu khoa học quốc tế (như dự án VDIB, ENRECA, ASIALINK ) với số vốn tài
trợ lên tới 2,1 triệu đồng.
2.2.3.2. Các hoạt động hợp tác khác
- Nhà trường thường xuyên phối hợp với các công ty, doanh nghiệp, ngân hàng
mở các lớp đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn.
- Tư vấn cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước những vấn đề thuộc lĩnh vực
kinh tế đối ngoại.
- Tạo điều kiện tổ chức và giúp đỡ các doanh nghiệp, công ty kinh doanh tuyên
truyền về nhu cầu tuyển dụng và cơ hội việc làm trong nhà trường.
2.3. Thực trạng quản lý chất lƣợng đào tạo hiện nay tại trƣờng Đại học Ngoại thƣơng
2.3.1. Cơ chế quản lý
Cơ chế quản lý về tổ chức và hoạt động của trường Đại học Ngoại thương theo
điều lệ trường đại học. Hệ thống quản lý của trường theo mô hình ba cấp: Trường- Khoa
(Phòng, Ban, Trung tâm)- Bộ môn, làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo nguyên tắc
tập trung dân chủ, có phân cấp quản lý.
Các hoạt động của Trường theo nguyên tắc Đảng lãnh đạo, chính quyền quản lý,
cán bộ viên chức làm chủ, Công đoàn và các đoàn thể quần chúng tham gia quản lý,
trường và trình dự thảo lần cuối lên cho Hội đồng khoa học và đào tạo nhà trường đánh
giá nghiệm thu.
- Phòng Quản lý Khoa học phối hợp với các bộ phận quản lý làm thủ tục trình
Hiệu trưởng ký quyết định ban hành.
- Phòng Đào tạo phối hợp với phòng Quản lý Khoa học xây dựng kế hoạch giảng
dạy và học tập cụ thể cho từng chương trình.
- Trên cơ sở kế hoạch chung, các bộ phận quản lý xây dựng các kế hoạch cụ thể
và thời khoá biểu cho từng năm học; thông báo công khai trên bảng tin đào tạo trang
web của trường.
* Mục tiêu của chương trình đào tạo
10
Căn cứ vào đặc thù đào tạo và thế mạnh của nhà trường, nhà trường cụ thể hoá
các mục tiêu chung thành mục tiêu cụ thể đáp ứng được yêu cầu của cả người học và thị
trường lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta hiện nay.
* Công tác đối với người học
Ban giám hiệu chỉ đạo trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch
liên quan đến người học. Các phòng, ban, các tổ chức đoàn thể trong trường có nhiệm
vụ phối hợp chặt chẽ để triển khai các hoạt động hướng tới người học.
2.3.2.2. Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; hợp tác quốc tế và
quản lý dự án
Hiệu trưởng có chức năng xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ
của trường, tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và các dự
án phát triển cấp nhà nước. Các Phó Hiệu trưởng phụ trách trực tiếp quản lý chất lượng
theo mảng đào tạo, quản lý khoa học, hợp tác quốc tế, quản lý dự án và quản lý tài
chính.
Các phòng ban chức năng có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và
tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và triển khai các hoạt
động dự án của Trường, thực hiện công tác phát triển tài trợ của trường, công tác thẩm
định và đảm bảo chất lượng trong Nhà trường. Các khoa và bộ môn trực thuộc Trường
Cơ sở vật chất còn hạn chế, không đáp ứng được quy mô đào tạo và nâng cao
chất lượng đào tạo.Số lượng giảng viên có học hàm, học vị chưa đáp ứng được nhu cầu
mở rộng quy mô và đa dạng hoá lĩnh vực của nhà trường trong tương lai.
Các chuyên ngành đào tạo tuy đã đa dạng hoá nhưng còn hẹp. Chưa triển khai đào
tạo các ngành công nghệ trong nhà trường. Đào tạo gắn lý thuyết với thực hành chưa hiệu
quả. Việc triển khai đào tạo theo tín chỉ vẫn chưa thực hiện được.
Các hoạt động nghiên cứu khoa học chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, khả
năng ứng dụng còn thấp. Trường chưa có các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành như viện,
trung tâm.
Thông tin kết quả học tập từ nhà trường tới sinh viên chưa được hiện đại hoá
thông qua chương trình phần mềm quản lý đào tạo. Trường chưa đáp ứng được nhu cầu
của người học một cách triệt để thông qua việc đào tạo chuyên ngành tập trung và đào
tạo một lúc hai ngành, hai chuyên ngành.
Các dịch vụ hỗ trợ sinh viên như ký túc xá, sân chơi thể thao chưa tốt.
2.4.3. Một số nguyên nhân tạo nên bất cập
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan
12
- Nguyên nhân trước hết là sự xuất hiện mâu thuẫn giữa việc chuyển đổi giáo dục
sang cơ chế thị trường với việc vẫn phải giữ vững quan điểm định hướng xã hội chủ
nghĩa.
- Nguyên nhân thứ hai phát sinh từ mâu thuẫn giữa việc chuyển đổi giáo dục từ
cơ chế tập trung sang cơ chế phân cấp.
- Nguyên nhân thứ ba là mâu thuẫn giữa cơ chế xin cho và tự chịu trách nhiệm.
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân nổi bật nhất có lẽ là do nhà trường chưa xây dựng và áp dụng
cụ thể một hệ thống quản lý chất lượng đào tạo nào. Việc điều hành nhà trường chủ
yếu dựa vào thói quen và kinh nghiệm cá nhân. Vì vậy hoạt động quản lý không bài
bản dẫn tới việc sử dụng nguồn lực nói chung và nguồn kinh phí nói riêng không
hiệu quả.
Nhà trường năng động, tích cực đổi mới. Nhà trường luôn đảm bảo môi trường làm
việc dân chủ, đoàn kết.
- Hệ thống trang thiết bị giảng đường hiện nay tương đối hiện đại.
- Trường luôn có quan hệ hợp tác tốt với các tổ chức, doanh nghiệp trong và
ngoài nước. Đặc biệt, Nhà trường đã phát triển nhiều chương trình hợp tác quốc tế về
đào tạo với nhiều trường ĐH nước ngoài.
3.2. Những nguyên tắc đƣợc chọn lựa để xây dựng hệ thống quản lý chất lƣợng đào
tạo tại trƣờng Đại học Ngoại thƣơng
- Định hướng vào khách hàng
- Sự lãnh đạo
- Sự tham gia của mọi người
- Tiếp cận theo quá trình
- Tiếp cận hệ thống
- Cải tiến liên tục
- Quyết định dựa trên các sự kiện
- Quan hệ các bên cùng có lợi với nhà cung cấp
14
3.3. Bƣớc đầu xây dựng hệ thống quản lý chất lƣợng đào tạo tại Đại học Ngoại
thƣơng theo triết lý TQM
3.3.1. Những yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo triết lý
TQM vào quản lý chất lượng đào tạo trong trường đại học
3.3.1.1. Xây dựng mục tiêu và nhiệm vụ
- Xác định và xây dựng mục tiêu cho phù hợp với tính chất, quy mô, đặc điểm
đạo nhà trường với các tổ bộ môn, khoa, phòng, ban trong trường; giữa các tổ bộ môn,
khoa, phòng, ban với cán bộ, giảng viên, lớp học, sinh viên, phụ huynh sinh viên.
Tuyến thông tin phản hồi khác thu thập từ phía sinh viên, phụ huynh sinh viên,
các cơ sở tiếp nhận sản phẩm đào tạo của trường. Hiệu trưởng cần xử lý để có định
hướng điều chỉnh các hoạt động và cải tiến dạy học của trường.
3.3.1.7. Các yêu cầu khác
- Có hệ thống các văn bản công bố về chính sách chất lượng và mục tiêu chất
lượng.
- Xác định các chuẩn mực và phương pháp cần thiết đảm bảo việc thực hiện và
kiểm soát quá trình có hiệu lực.
- Theo dõi, phân tích, đo lường, đánh giá các khâu của quá trình.
3.3.2. Các bước chuẩn bị triển khai hệ thống quản lý chất lượng đào tạo
3.3.2.1. Xác định các lĩnh vực cần quản lý
- Quản lý chương trình đào tạo
- Quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Quản lý các hoạt động phục vụ cộng đồng
3.3.2.2. Lập kế hoạch thực hiện quản lý chất lượng đào tạo
Lập kế hoạch theo chu trình quản lý của Deming P-D-C-A.
3.3.2.3. Xây dựng các thủ tục quy trình cho các lĩnh vực, cho từng đầu việc
- Viết sổ tay chất lượng
- Viết thủ tục công việc
- Viết hướng dẫn công việc
- Các quy định kỹ thuật, hồ sơ
3.3.3. Phân công xây dựng thủ tục quy trình cho từng lĩnh vực và công việc cụ thể
theo từng lĩnh vực
Phân công xây dựng thủ tục quy trình quản lý chất lượng của Ban lãnh đạo, các
phòng ban chức năng, các khoa chuyên môn, các khoa đào tạo và quản lý, các trung tâm.
3.3.4. Công bố hệ thống quản lý chất lượng đào tạo theo triết lý TQM
- Lãnh đạo nhà trường công bố hệ thống quản lý chất lượng đào tạo đã được xây
dựng, công bố chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, kế hoạch chất lượng.
Đầu vào
Giáo
viên,
nhân viên
CSVC kỹ
thuật
Thông tin
Sinh viên
Đào tạo
Các quá
trình đào
tạo
NCKH
Dịch vụ
phục vụ CĐ
Kiểm soát,
kiểm tra
Đánh giá
Cải tiến
Đầu ra
(SP)
Cử nhân
Thạc sỹ
Tiến sỹ
Khách
hàng
Sự thoả
mãn
17 18
3.3.8. Cải tiến quản lý chất lượng đào tạo
Cải tiến nâng cao chất lượng quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm là việc làm
thường xuyên của mọi người, mọi bộ phận trong trường nhằm tạo cho đầu ra luôn luôn
đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
3.3.8.1. Hành động khắc phục
Áp dụng các biện pháp nhằm loại bỏ nguyên nhân của những sự không phù hợp
để ngăn chặn tái diễn. Công việc khắc phục phải được lập thành văn bản và lưu hồ sơ.
3.3.8.2. Hành động phòng ngừa
Nhà trường cần áp dụng các biện pháp để loại bỏ những nguyên nhân của sự
không phù hợp tiềm ẩn và ngăn chặn sự xuất hiện của chúng.
3.4. Thăm dò sự nhận thức về tính hợp lý và tính khả thi của hệ thống quản lý chất
lƣợng xây dựng
Bảng 3.1: Bảng thống kê khảo sát tính hợp lý và tính khả thi của hệ thống quản lý
chất lƣợng đào tạo đã xây dựng
Tính hợp lý
Tính khả thi
Ý kiến
Rất
Hợp
lý
Hợp
lý
Tương
đối hợp
20%
75%
5%
0%
Quản lý cấp
tác nghiệp
20%
75%
5%
0%
15%
80%
5%
0%
Giảng viên
17%
73%
10%
0%
20%
70%
10%
0%
Sinh viên
10%
80%
10%
0%
15%
70%
phát triển văn hoá chất lượng. Hệ thống này gồm các yếu tố bao trùm toàn bộ hoạt động
dạy- học, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng của nhà trường, mối quan hệ tương
tác giữa các yếu tố, thủ tục, quy trình vận hành từng công việc, chuẩn tiêu chí của các
hoạt động đó.
Nếu vận hành đồng bộ, toàn diện hệ thống này, chắc chắn sản phẩm của Đại học
Ngoại thương- những sinh viên tốt nghiệp sẽ đáp ứng yêu cầu của xã hội. 20
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Chính phủ và Các cơ quan Bộ (Bộ giáo dục và đào tạo; Bộ công thương)
- Ủng hộ nhà trường xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo. Tạo cơ chế
thu học phí linh hoạt cho trường nhằm nâng cao nguồn thu.
- Tăng các chỉ tiêu đi đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ nƣớc ngoài bằng ngân sách
nhà nƣớc để chất lƣợng giảng viên của các trƣờng đạt chuẩn.
- Đề nghị Bộ giáo dục và đào tạo đề xuất với Bộ tài chính cho phép trƣờng
Đại học Ngoại thƣơng đƣợc phép đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề trong các lĩnh
vực kinh tế thuộc phạm vi đào tạo của trƣờng đặc biệt là lĩnh vực Tài chính- Ngân
hàng nhằm tăng nguồn thu cho trƣờng.
- Giao thêm các đề tài trọng điểm của Bộ giáo dục đào tạo, Bộ công thƣơng,
Bộ Khoa học công nghệ cho phù hợp với chuyên ngành đào tạo của trƣờng với các
thủ tục đơn giản hơn.
2.2. Đối với Trường Đại học Ngoại thương
- Thiết lập một nền tảng thể chế tạo tiền đề thực hiện kế hoạch, nền tảng căn bản
của thể chế này là sự phệ duyệt của Hội đồng trường, Ban giám hiệu.
- Xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện quy trình đảm bảo chất lượng
chung trong toàn trường và của từng đơn vị thành viên theo từng giai đoạn.
- Chuẩn bị các nguồn lực cho việc thực thi hệ thống quản lý chất lượng đào tạo.
- Tuyên truyền và phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức đối với toàn bộ giáo
viên, sinh viên của nhà trường đối với việc thực hiện quy trình đảm bảo chất lượng của
8. Lê Đức Ánh, -Vận dụng lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể vào quản lý quá trình
dạy học ở trường trung học phổ thông dân lập, Luận án tiến sĩ, Viện chiến lược và
chương trình giáo dục-2006
9. Lê Đức Ánh, - Một số vấn đề trong tổ chức quản lý loại hình trường PTDL ở Thành
phố Hồ Chí Minh, luận văn thạc sĩ, Viện Khoa học Giáo dục-1999
10. Đặng Quốc Bảo (2005), Quản lý Nhà nước về giáo dục đào tạo (giáo trình cao học
quản lý giáo dục ĐHQGHN)
11. Nguyễn Quốc Chí- Những cơ sở lý luận QLGD, HN 2003
12. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc- Cơ sở khoa học quản lý- Đề cương bài
giảng
13. Nguyễn Đức Chính- Chất lượng và kiểm định chất lượng trong cơ sở giáo dục đào
tạo, HN 2003
14. Nguyễn Đức Chính- 2002- Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học- NXB
ĐHQG, HN
15. Nguyễn Đức Chính- Quản lý chất lượng trong giáo dục- Đề cương bài giảng
16. Nguyễn Đức Chính- Đánh giá trong giáo dục- Đề cương bài giảng
17. Nguyễn Văn Đản- Quan niệm về chất lượng giáo dục- TCGD 5/2004
18. Vũ Cao Đàm- Phương pháp luận, nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ thuật
2005, cuốn tái bản lần thứ 11
22
19. Trần Khánh Đức- Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO
&TQM, NXB giáo dục 2004
20. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo- Từ điển giáo
dục học- NXB Từ điển Bách khoa –2001
21. Nguyễn Thị Mỹ Lộc- Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo- trong Giáo dục-
Những vấn đề quản lý nhà nước và quản lý giáo dục, Trường Cán Bộ Quản lý giáo dục
và đào tạo. – 1998
22. Phạm Thành Nghị- Quản lý chất lượng giáo dục và đào tạo- NXB Chính trị quốc
gia, Hà nội. - 2000