Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng bắc ninh - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRƯƠNG NGỌC TÂM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ðẲNG NGHỀ CƠ ðIỆN VÀ
XÂY DỰNG BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các
nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề dùng ñể bảo vệ
một học vị khoa học nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn Trương Ngọc Tâm Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii

LỜI CẢM ƠN

Xin ñược chân thành cảm ơn ban Lãnh ñạo trường ðại học Nông
nghiệp Hà nội, Ban quản lý ñào tạo cùng các cán bộ, giảng viên ñã giảng dạy,
hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
bản luận văn tốt nghiệp.
ðặc biệt, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS, TS. Ngô Thị
Thuận - là giáo viên trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu trường
Cao ñẳng nghề Cơ ðiện và Xây Dựng Bắc Ninh, các cán bộ nhân viên Phòng ðào
tạo, Phòng Tổ chức - Hành chính, …và toàn thể cán bộ giáo viên và các em HSSV

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ðÀO TẠO 4
2.1 Lý luận về nâng cao chất lượng ñào tạo tại Trường cao ñẳng nghề 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Các loại hình ñào tạo nghề 8
2.1.3 Nội dung cơ bản của ñào tạo nghề 9
2.1.4 ðánh giá chất lượng ñào tạo nghề 20
2.2 Thực tiễn ñào tạo nghề của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 32
2.2.1 thực tiễn ñào tạo nghề của một số nước trên thế giới 32
2.2.2 Thực tiễn ñào tạo nghề của việt nam 35
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

2.2.3 Các chủ trương, chính sách của ñảng và chính phủ Việt Nam về ñào
tạo nghề 38
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 42
3.1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển của trường Cao ñẳng nghề Cơ ñiện và
Xây dựng Bắc Ninh 42
3.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường 43
3.1.3. Ngành nghề ñào tạo 45
3.1.4 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý 46
3.1.5 Các nguồn lực 47
3.1.6. Mục tiêu chiến lược phát triển trường Cao ñẳng nghề Cơ ñiện và Xây
dựng Bắc Ninh 52
3.2 Phương pháp nghiên cứu 56

4.3.7 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 90
4.3.8 Mối quan hệ giữa nhà trường với cơ sở sản xuất 92
4.3.9 Công tác quản lý quá trình ñào tạo (QTðT) 94
4.3.10 Công tác quản lý chất lượng ñào tạo (QLCLðT) 96
4.4 Giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo nghề tại trường cao ñẳng nghề
cơ ñiện và xây dựng Bắc Ninh 97
4.4.1 Căn cứ ñề xuất giải pháp 97
4.4.2 ðịnh hướng nâng cao chất lượng ñào tạo nghề 101
4.4.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo nghề của trường Cao ñẳng
nghề Cơ ñiện và xây dựng Bắc Ninh 102
4.4.4 Kết quả thăm dò ý kiến về việc xây dựng giải pháp 116
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119
5.1 Kết luận 119
5.2 Kiến nghị 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
PHỤ LỤC 126

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH - HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
CBGV Cán bộ giáo viên
CBQL Cán bộ quản lý
CTK Chương trình khung
CSVC Cơ sở vật chất
CB Cán bộ
CNKT Công nghệ kỹ thuật
CSDN Cơ sở dạy nghề

3.7 Bảng mẫu chọn khảo sát HSSV năm thứ ba và ra trường 58
3.8 Bảng mẫu chọn khảo sát giáo viên 58
3.9 Mô tả cơ cấu mẫu ñiều tra 60
4.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu tính giản chương trình năm 2012. 63
4.2 Quy mô ñào tạo từ năm 2010 - 2012 66
4.3 Tổng hợp số lượng giáo viên tham gia học tập nâng cao trình ñộ từ
năm 2010 - 2012 67
4.4 Kết quả xếp loại học tập của HSSV qua các năm 2010 - 2012 69
4.5 Kết quả thi tốt nghiệp qua các năm 2010 - 2012 71
4.6 Nhận xét của ðơn vị sử dụng về cựu sinh viên của trường 73
4.7 Việc làm, thu nhập của HSSV tốt nghiệp trường cao ñẳng nghề cơ
ñiện và xây dựng Bắc Ninh từ năm 2010-2012. 75
4.8 Kết quả rèn luyện của HSSV các năm 2010 - 2012 77
4.9 Kết quả thi học sinh giỏi các cấp 77
4.10 Bảng tổng hợp kết quả tự kiểm ñịnh trường năm 2012 79
4.11 Chất lượng ñầu vào của HSSV qua các năm 2010 - 2012 80
4.12 Thành phần tham gia xây dựng chương trình ñào tạo 81
4.13 Số lượng giáo viên và HSSV trường cao ñẳng nghề cơ ñiện và xây
dựng Bắc Ninh 83
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ix

4.14 Trình ñộ chuyên môn của giáo viên trường cao ñẳng nghề cơ ñiện và
xây dựng Bắc Ninh 85
4.15 Trình ñộ sư phạm của giáo viên trường cao ñẳng nghề cơ ñiện và xây
dựng Bắc Ninh tính ñến năm 2012 86
4.16 Trình ñội ngoại ngữ của giáo viên trường cao ñẳng nghề cơ ñiện và
xây dựng Bắc Ninh tính ñến năm 2012 87
4.17 Trình ñộ tin học của giáo viên trường cao ñẳng nghề cơ ñiện và xây
dựng Bắc Ninh tính ñến năm 2012 87


1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Chúng ta ñang sống trong thời ñại mà toàn cầu hóa kinh tế là xu thế không
thể ñảo ngược, ở ñó, nền kinh tế mới, kinh tế tri thức ngày càng có vai trò trọng
yếu. Ứng xử ñúng ñắn trong trào lưu này là ñiều kiện quyết ñịnh của sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. ðể có ñược những người lao ñộng có phẩm
chất, có năng lực ñáp ứng yêu cầu của ñất nước thì giáo dục và ñào tạo có vai trò
hết sức to lớn. Thấy rõ ñược vị trí của giáo dục và ñào tạo trong quá trình phát triển
ñất nước, Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung Ương khóa VIII ñã khẳng ñịnh
“Muốn tiến hành công nghiệp hóa - hiện ñại hóa thắng lợi phải ñẩy mạnh giáo dục
và ñào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và
bền vững”.
Bước vào kỷ nguyên mới, với những thách thức về sự cạnh tranh của nền
kinh tế toàn cầu cùng với những biến ñổi to lớn trong thế giới ngày nay, chúng ta
chỉ có thể giành thắng lợi hoặc không bị tụt hậu trong sự phát triển chung khi tiến
hành ñẩy mạnh sự phát triển giáo dục và ñào tạo. Hiện nay, chạy ñua về phát triển,
thực chất là chạy ñua về khoa học công nghệ mà khoa học công nghệ ñược quyết
ñịnh bởi trí tuệ cao, một sản phẩm của nền giáo dục ñào tạo phát triển, ñiều này một
lần nữa ñược ðảng ta khẳng ñịnh trong văn kiện ðại hội lần thứ IX “Cùng với khoa
học và công nghệ, giáo dục và ñào tạo là quốc sách hàng ñầu”.
Tuy nhiên, ñể nâng cao mặt bằng dân trí, chúng ta phải cùng lúc phát triển
nhiều bậc học khác nhau. Trong ñó, không thể không nhắc ñến ñào tạo nghề, ñào
tạo nghề ở Việt Nam ñã góp phần ñáng kể vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại
hóa ñất nước, có nhiệm vụ “ñào tạo người lao ñộng có kiến thức, kỹ năng nghề
nghiệp; có ñạo ñức, lương tâm, có sức khỏe nhằm tạo ñiều kiện cho người lao ñộng
có khả năng tìm việc làm, ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc
phòng an ninh”.
Thực tế trong những năm qua, ñào tạo nghề nói chung và ñào tạo nghề tại
Trường Cao ñẳng nghề Cơ ñiện và Xây dựng Bắc Ninh nói riêng ñã ñạt ñược một
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

- Hình thức, nội dung và phương pháp ñào tạo ñã và ñang thực hiện tại
Trường Cao ñẳng nghề Cơ ñiện và Xây dựng Bắc Ninh như thế nào?
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

- Kết quả ñào tạo các ngành nghề tại Trường Cao ñẳng nghề Cơ ñiện và Xây
dựng Bắc Ninh trong những năm qua ra sao?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo nghề của nhà trường?
- Nhà trường cần làm gì ñể nâng cao chất lượng ñào tạo nghề?
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đụi tụụng nghiên cụu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các hoạt ñộng ñào nghề, chất lượng ñào
tạo nghề và các hoạt ñộng nâng cao chất lượng ñào tạo nghề tại Trường cao ñẳng
nghề cơ ñiện và xây dựng Bắc Ninh.
1.4.2. Phụm vi nghiên cụu
1.4.2.1. Phạm vi vạ không gian
- ðề tài ñược thực hiện nghiên cứu trên phạm vi Trường cao ñẳng nghề cơ
ñiện và xây dựng Bắc Ninh.
- ðề tài chỉ giới hạn ở lĩnh vực ñào tạo cao ñẳng nghề và trung cấp nghề,
không mở rộng sang những lĩnh vực hoạt ñộng khác của trường như ñào tạo ngắn
hạn, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ.
- Một số nội dung sẽ khảo sát một số doanh nghiệp có sử dụng lao ñộng do
trường ñào tạo.
1.4.2.2. Phạm vi vạ thại gian
- Các dữ liệu và thông tin phục vụ cho ñánh giá thực trạng nâng cao chất
lượng ñào tạo ñược thu thập từ năm 2010 ñến năm 2012.
- Các dữ liệu sơ cấp ñược ñiều tra khảo sát năm 2012.
- Các giải pháp sẽ áp dụng cho các năm tới.
1.4.2.3. Phạm vi vạ nại dung
ðề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu sau:

trong các cơ sở ñào tạo theo một kế hoạch, nội dung, chương trình, thời gian quy
ñịnh cho từng ngành nghề cụ thể nhằm giúp người học ñạt ñược một trình ñộ nhất
ñịnh trong hoạt ñộng lao ñộng nghề nghiệp.
2.1.1.2. Chạt lạạng đào tạo
Theo từ ñiển Bách khoa Việt Nam (2004), “Chất lượng ñào tạo ñược hiểu là
một tiêu thức phản ánh các mức ñộ của kết quả hoạt ñộng Giáo dục và ðào tạo có tính
liên tục từ khởi ñầu quá trình ñào tạo ñến kết thúc quá trình ñó”.
Với yêu cầu ñáp ứng sự phát triển của ñời sống xã hội và nhu cầu nhân lực
của thị trường lao ñộng, quan niệm về chất lượng ñào tạo không chỉ dừng ở kết quả
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

của quá trình ñào tạo trong Nhà trường với những ñiều kiện bảo ñảm nhất ñịnh như
cơ sở vật chất, ñội ngũ giáo viên, chất lượng ñầu vào mà còn phải tính ñến mức ñộ
phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với xã hội, với cuộc sống và thị trường
lao ñộng như tỷ lệ có khả năng học lên, có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực
hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp.
2.1.1.3. Nghạ
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia ñều có sự khác nhau nhất
ñịnh. Cho ñến nay thuật ngữ “nghề” ñược hiểu và ñịnh nghĩa theo nhiều cách khác
nhau. Dưới ñây là một số khái niệm về nghề.
+ Khái niệm nghề ở Nga ñược ñịnh nghĩa: " Là một loại hoạt ñộng lao ñộng
ñòi hỏi có sự ñào tạo nhất ñịnh và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn"
+ Khái niệm nghề ở Pháp: "Là một loại lao ñộng có thói quen về kỹ năng, kỹ
xảo của một người ñể từ ñó tìm ñược phương tiện sống".
+ Khái niệm nghề ở Anh ñược ñịnh nghĩa: "Là công việc chuyên môn ñòi hỏi
một sự ñào tạo trong khoa học nghệ thuật".
+ Khái niệm nghề ở ðức ñược ñịnh nghĩa:" Là hoạt ñộng cần thiết cho xã hội
ở một lĩnh vực lao ñộng nhất ñịnh ñòi hỏi phải ñược ñào tạo ở trình ñộ nào ñó".
Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặt

ñào tạo lại nghề.
ðào tạo nghề mới: Là ñào tạo những người chưa có nghề, gồm những người
ñến tuổi lao ñộng chưa ñược học nghề, hoặc những người trong ñộ tuổi lao ñộng
nhưng trước ñó chưa ñược học nghề. ðào tạo mới nhằm ñáp ứng tăng thêm lao
ñộng ñào tạo nghề cho Xã hội.
ðào tạo lại nghề: Là ñào tạo ñối với những người ñã có nghề, có chuyên môn
nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn ñến việc thay ñổi cơ cấu
ngành nghề, trình ñộ chuyên môn. Một số công nhân ñược ñào tạo lại cho phù hợp
với cơ cấu ngành nghề và trình ñộ kỹ thuật mới. ðào tạo lại thường ñược hiểu là
quá trình nhằm tạo cho người lao ñộng có cơ hội ñể học tập một lĩnh vực chuyên
môn mới ñể thay ñổi nghề.
Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hóa
kiến thức còn thiếu, ñã lạc hậu, bổ túc nghề, ñào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng
nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường ñược xác nhận bằng một chứng chỉ
hay nâng lên bậc cao hơn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

Như vậy, xác ñịnh rõ ranh giới giữa ñào tạo, bồi dưỡng và ñào tạo lại nghề
hiện nay là một việc phức tạp, khó khăn.
ðào tạo nghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân.
Luật Giáo dục năm 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006. Theo ðiều 4 của Luật
này thì các cấp học và trình ñộ ñào tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

Hình 2.1. Hệ thệng giáo dệc quệc dân theo Luệt Giáo dệc 2005[13]
Hệ thống ñào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân theo sơ ñồ hệ thống
khung giáo dục quốc dân thì ñào tạo nghề ñược thực hiện ở các cấp khác nhau, ở lứa
tuổi khác nhau và ñược phân luồng ñể ñào tạo nghề phù hợp với trình ñộ về văn hóa,
khả năng phát triển của con người và ñộ tuổi. Cho thấy sự liên thông giữa các cấp
học, các ñiều kiện cần thiết ñể học nghề hoặc các cấp học tiếp theo. Nó là cơ sở quản

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8

2.1.2. Các loụi hình đào tụo nghụ
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch ñào tạo là xác ñịnh các
hình thức ñào tạo thích hợp. Hình thức ñào tạo là cơ sở ñể xây dựng kế hoạch ñào
tạo, ñồng thời cũng là cơ sở ñể tính toán hiệu quả kinh tế của ñào tạo. Tùy theo yêu
cầu và ñiều kiện thực tế có thể áp dụng hình thức ñào tạo này hay hình thức ñào tạo
khác. Những hình thức ñào tạo nghề ñang ñược áp dụng chủ yếu hiện nay là:
- Kèm cặp trong sản xuất: Là hình thức ñào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, chủ
yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất do xí nghiệp tổ chức. Kèm cặp trong
sản xuất ñược tiến hành dưới hai hình thức: kèm cặp theo cá nhân và kèm cặp theo tổ
chức, ñội sản xuất. Với kèm cặp theo cá nhân, mỗi thợ học nghề ñược một công nhân
có trình ñộ tay nghề cao hướng dẫn. Người hướng dẫn vừa sản xuất vừa tiến hành dạy
nghề theo kế hoạch. Với hình thức kèm cặp theo tổ, ñội sản xuất, thợ học nghề ñược
tổ chức thành từng tổ và phân công cho những công nhân dạy nghề thoát ly sản xuất
chuyên trách trình ñộ nghề nghiệp và phương pháp sư phạm nhất ñịnh.
- Các lớp cạnh doanh nghiệp: Là các lớp do doanh nghiệp tổ chức nhằm ñào
tạo riêng cho mình hoặc cho các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực. Chủ yếu
ñào tạo nghề cho công nhân mới ñược tuyển dụng, ñào tạo lại nghề, nâng cao tay
nghề, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới.
Hình thức ñào tạo này không ñòi hỏi có ñầy ñủ cơ sở vật chất, kỹ thuật riêng,
không cần bộ máy chuyên trách mà dựa vào các ñiều kiện sẵn có của doanh nghiệp.
Chương trình ñào tạo gồm hai phần: lý thuyết và thực hành sản xuất, phần lý thuyết
ñược giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách, phần thực hành ñược
tiến hành ở các phân xưởng do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn.
- Các trường chính quy: ðáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển trên
cơ sở kỹ thuật hiện ñại, các Bộ hoặc Ngành thường tổ chức các trường dạy nghề tập
trung, qui mô lớn, ñào tạo công nhân có trình ñộ cao, chủ yếu là ñào tạo ñội ngũ công
nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình ñộ cao. Thời gian ñào tạo từ hai ñến bốn năm tùy

Dạy nghề trình ñộ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức
chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm
việc ñộc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có ñạo ñức, lương tâm
nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo ñiều kiện cho
người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc
tiếp tục học lên trình ñộ cao hơn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10

ðiều 24. Mục tiêu dạy nghề trình ñộ cao ñẳng
Dạy nghề trình ñộ cao ñẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức
chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm
việc ñộc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ
thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết ñược các tình huống phức tạp trong thực
tế; có ñạo ñức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có
sức khoẻ, tạo ñiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc
làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình ñộ cao hơn [14, ñiều 24].
2.1.3.2. Xây dạng chạạng trình đào tạo
Chương trình ñào tạo thể hiện trình ñộ ñào tạo; ñối tượng ñào tạo, ñiều kiện
nhập học và ñiều kiện tốt nghiệp; mục tiêu ñào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người
học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch ñào
tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức ñào tạo; cách thức ñánh giá kết
quả học tập; các ñiều kiện thực hiện chương trình.
Chương trình ñào tạo ñược cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức:
giáo dục ñại cương và giáo dục chuyên nghiệp.
a. Mục tiêu đào tụo
Tùy theo từng cấp ñộ mục tiêu ñào tạo (quốc gia, bậc học, lọai hình trường
ñào tạo…) mà chúng ta có thể sử dụng nhiều phương pháp xây dựng mục tiêu khác
nhau. Ở ñây, chúng ta chủ yếu xem xét phương pháp xây dựng mục tiêu ñào tạo của
một ngành, nghề ñào tạo.

- Bậc học
- Loại trường
-

Ngành ñào t
ạo ðặc ñiểm chuyên
môn ngành, nghề
Mục tiêu ñào tạo của
một ngành nghề
Các quy ch
ế xây dựng
mục tiêu- nội dung ñào
tạo của Bộ GD&ðT và
Bộ Lð, TB & XH
Các ñiều kiện ñảm bảo:
- Cơ sở vật chất
- ðội ngũ giáo viên
- Tài liệu học tập
- Quản lý
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12

+ Nguồn nguyên, vật liệu (hoặc thông tin) ñầu vào
+ Các thiết bị, phương tiên, công cụ lao ñộng
+ Quy trình công nghệ cơ bản (phương pháp gia công, tài liệu công nghệ)
+ Các sản phẩm lao ñộng
+ Các chuẩn ñánh giá công nghệ và sản phẩm

Chương trình giáo dục ñại học ñược cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối
kiến thức giáo dục ñại cương và giáo dục chuyên nghiệp. Khối kiến thức giáo dục
ñại cương bao gồm các môn khoa học xã hội và nhân văn, ngoại ngữ, các môn khoa
học tự nhiên, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng. Khối kiến thức giáo dục
chuyên nghiệp gồm các môn kiến thức cơ sở, các môn kiến thức ngành, các môn
kiến thức & kỹ năng nghề nghiệp bổ trợ và thực tập nghề nghiệp.
Cấu trúc chương trình giáo dục trung học chuyên nghiệp và trung cấp nghề
bao gồm những thành phần cơ bản là khối các môn học chung (Giáo dục quốc phòng,
Chính trị, Thể dục thể thao, Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục pháp luật) và khối các môn
cơ sở và các môn chuyên môn ( bao gồm môn lý thuyết và môn thực hành).
Quá trình thiết kế nội dung, chương trình ñào tạo cần tuân thủ theo các
nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc khoa học: Nội dung chương trình bảo ñảm tính khoa học của hệ
thống các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong các lĩnh vực khoa học- công nghệ.
- Nguyên tắc thực tiễn: Một mặt, nội dung chương trình phải ñảm bảo phù hợp
với các ñiều kiện (phương tiện, giáo viên…), bảo ñảm tính khả thi của chương trình.
Một mặt phải phù hợp với trình ñộ thực tế và dự báo phát triển kỹ thuật- công nghệ
của các lĩnh vực sản xuất- dịch vụ: Tùy theo từng loại hình ñào tạo cao ñẳng, trung
cấp chuyên nghiệp hay dạy nghề và hình thức ñào tạo (dài hạn hay ngằn hạn, chính
quy hay tại chức), trình ñộ ñầu vào của người học và quy ñịnh của chương trình
khung do Bộ GD&ðT và Bộ LðTB&XH mà chúng ta có thể xác ñinh hệ thống kiến
thức, kỹ năng và các ñịnh hướng giá trị theo chương trình khung bao gồm các môn
học chung về giáo dục chính trị, pháp luật, quốc phòng, tin học, ngoại ngữ; khối các
môn văn hóa; kỹ thuật cơ sở, lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề nghiệp.
- Nguyên tắc vừa sức: Nội dung chương trình phù hợp với ñối tượng tuyển
sinh, với yêu cầu của mục tiêu ñào tạo và ñiều kiện ñảm bảo.
- Nguyên tắc hệ thống: Bảo ñảm nội dung chương trình có cấu trúc hợp lý.
Kết hợp hài hòa lôgic khoa học - công nghệ và lôgic sư phạm. Cần có phần hướng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14

- Phương pháp dạy học nêu vấn ñề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status