BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THANH TÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG
CẤP NGHỀ KHU VỰC CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, năm 2014
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THANH TÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG
CẤP NGHỀ KHU VỰC CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC HỢI
Nghệ An, năm 2014
2
Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi nhận được sự
động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo,
quí thầy cô giáo, bạn bè và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hợi, Thầy hướng dẫn khoa học, đã trực tiếp hướng dẫn tôi
hoàn thành luận văn này. Tôi xin cảm ơn tập thể quí Thầy, Cô Phòng Sau Đại học,
Khoa Giáo dục Trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức,
hướng dẫn học tập và nghiên cứu trong thời gian khóa học.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên phòng Dạy
KCN Khu công ghiệp
KTXH Kinh tế xã hội
KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam
KĐCL Kiểm định chất lượng
KTQD Kinh tế quốc dân
LĐTB&XH Lao động - Thương binh và Xã hội
LĐNT Lao động nông thôn
SPKT Sư phạm kỹ thuật.
NLNN Năng lực nghề nghiệp
TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TB Thiết bị
TTDN Trung tâm Dạy nghề
THCN Trung học chuyên nghiệp
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TCN Trung cấp nghề
XHCN Xã hội chủ nghĩa
VBCC Văn bằng chứng chỉ
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô, mật độ dân số các tỉnh vùng BĐSCL, vùng
KTTĐPN.
Bảng 2.2 Bảng dự báo tổng dân số đến năm 2020.
Bảng 2.3 Lực lượng lao động phân theo tình trạng hoạt động.
Bảng 2.4 Quy mô và cơ cấu lao động trong độ tuổi.
Bảng 2.5 Trình độ chuyên môn – kỹ thuật của lao động.
Bảng 2.6 Dự báo dân số trong độ tuổi lao động đến năm 2020.
Bảng 2.7 Quy mô đào tạo của các cơ sở dạy nghề tỉnh Tiền Giang.
Bảng 2.8 Thống kê đội ngũ CBQL.
Bảng 2.9 Thống kê ĐNGV trực tiếp giảng dạy.
MỞ ĐẦU
1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
5
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
9
1.2.1. Nghề, đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề
9
1.2.2. Quản lí và quản lí chất lượng đào tạo nghề
13
1.2.3. Giải pháp và giải pháp quản lí chất lượng đào tạo nghề
14
1.3. Một số vấn đề về quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề
15
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề
27
Tiểu kết chương 1
33
7
Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KHU VỰC CAI LẬY, TỈNH
TIỀN GIANG
35
2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, dân số và lao động của tỉnh Tiền Giang
35
2.2. Thực trạng chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề Khu vực Cai Lậy, tỉnh
Tiền Giang
3.2.4. Đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thực hành thực tập
78
3.2.5. Tiến hành tự kiểm định chất lượng đào tạo nghề theo chuẩn kiểm định của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành
80
3.2.6. Xây dựng hệ thống quản lí chất lượng đào tạo nghề
85
3.2.7. Đổi mới phương thức gắn kết giữa đào tạo nghề với doanh nghiệp và người
sử dụng lao động
89
3.2.8. Xây dựng cơ chế xã hội hóa trong đào tạo với một số ngành nghề, phù hợp
nhu cầu lao động và người sử dụng lao động
91
3.3. Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
94
Tiểu kết chương 3
94
9
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
96
1. Kết luận:
96
2. Kiến nghị:
97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế, bảo đảm
cho nền KTXH phát triển bền vững và là một bộ phận quan trọng trong hệ thống
các huyện, thị xã [37, tr.46]. Cùng với việc chuyển dịch cơ cấu lao động và nhu cầu
lao động phục vụ phát triển công nghiệp địa phương đòi hỏi người lao động phải có
trình độ chuyên môn kỹ thuật, đã qua đào tạo và đào tạo nghề.
Mạng lưới các CSDN của tỉnh đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Toàn
tỉnh có 26 CSDN gồm: 01 trường CĐN, 04 trường TCN, 08 TTDN, 01 trường ĐH,
02 trường CĐ, 03 trường TCCN, 03 Trung tâm giới thiệu việc làm, trung tâm
khuyến nông và 03 doanh nghiệp có tham gia dạy nghề (Phòng Dạy nghề Sở
LĐTB&XH). Số lượng đào tạo nghề tăng nhanh qua các năm, đóng góp quan trọng
cho công cuộc phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh nhà.
Trường TCN Khu vực Cai Lậy là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở LĐTB&XH tỉnh
Tiền Giang được giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển
11
KTXH và hội nhập cho các huyện phía Tây của tỉnh Tiền Giang. Năng lực đào tạo
hàng năm từ 1.000 đến 1.500 học viên các ngành nghề khác nhau. Trường được Bộ
LĐTB&XH xác định là cơ sở đào tạo hai nghề trọng điểm (Kỹ thuật Máy nông
nghiệp và Nguội sửa chữa Máy công cụ) trong việc cung cấp nguồn nhân lực có tay
nghề phục vụ cho sự nghiệp phát triển KTXH của tỉnh, vùng ĐBSCL và vùng
KTTĐPN. Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề hiện nay tại trường còn những hạn chế
như: tay nghề lao động chưa đáp ứng yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động, chất
lượng đào tạo thấp, nặng về lí thuyết, ngành nghề đào tạo còn chạy theo thị hiếu
chứ chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và quy hoạch phát triển công
nghiệp của địa phương, của vùng.
Nhận thấy vấn đề quản lí chất lượng đào tạo ở Trường TCN Khu vực Cai Lậy
là yêu cầu cấp thiết. Đây là vấn đề vừa xây dựng thương hiệu của nhà trường, vừa
cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ sự nghiệp phát triển KTXH của địa
phương, vừa đáp ứng yêu cầu quy hoạch của tỉnh và khu vực. Vì vậy, vấn đề: “Một
số giải pháp quản lí chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp nghề Khu vực Cai
Lậy, tỉnh Tiền Giang” là hết sức cần thiết, đó cũng chính là tên của đề tài nghiên
cứu mà chúng tôi lựa chọn.
2. Mục đích nghiên cứu
pháp so sánh, phương pháp toán thống kê và một số phương pháp khác.
7. Đóng góp đề tài
- Góp phần hoàn thiện cơ sở lí luận của vấn đề quản lí chất lượng đào tạo ở
trường TCN.
- Phản ánh được thực trạng chất lượng đào tạo ở Trường TCN Khu vực Cai
Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Đề xuất được một số giải pháp quản lí chất lượng đào tạo ở Trường TCN
Khu vực Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH của Tỉnh,
vùng ĐBSCL và vùng KTTĐPN.
13
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề quản lí chất lượng đào tạo ở trường TCN
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lí chất lượng đào tạo ở Trường
TCN Khu vực Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Chương 3: Một số giải pháp quản lí chất lượng đào tạo ở Trường TCN
Khu vực Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nguồn nhân lực có kỹ năng là khái niệm nhấn mạnh đến mặt chất lượng
nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực có kỹ năng là một bộ phận của nguồn nhân lực
được phát triển trí lực, thể lực, kỹ năng lao động, thái độ, phong cách làm việc ở
mức độ nhất định thông qua quá trình đào tạo, tiếp thu kinh nghiệm và rèn luyện.
Theo nghĩa hẹp của nguồn nhân lực, nguồn nhân lực có kỹ năng đồng nghĩa
với nguồn lao động kỹ năng, lao động chuyên môn kỹ thuật hoặc lao động qua đào
tạo. Ở Việt Nam, để nói đến chất lượng nguồn nhân lực, thuật ngữ “lao động kỹ
năng” mới được đề cập trong các tài liệu nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực
trong hơn thập niên trở lại đây.
xỉ 80%, trong khi tỉ lệ xin việc thành công của sinh viên tại trường ĐH chỉ có 60%.
Vấn đề chất lượng đào tạo luôn là vấn đề được nhà nước quan tâm, Bộ Giáo dục
ban hành các tiêu chuẩn cho TB đào tạo kỹ thuật và đào tạo nghề kỹ thuật tương
ứng. Chính phủ trợ cấp cho các trường THPT gần một phần ba ngân sách dành cho
dạy nghề kỹ thuật và các TB. GV dạy nghề tại các trường THPT quốc gia được lĩnh
15
thêm trợ cấp hàng tháng bằng 10% lương theo Luật trợ cấp đào tạo nghề năm 1957
và cao hơn mức lương của công chức cùng ngạch ở ngành nghề khác [25, tr.5].
Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ XXI
của UNECO khi phân tích “những trụ cột của giáo dục” đã viết: “Học tri thức, học
làm việc, học chung sống và học cách tồn tại”. Theo ông, vấn đề học nghề của HS
là không thể thiếu được trong những trụ cột của giáo dục, đồng thời đã tổ chức hội
thảo, nghiên cứu về vấn đề “đào tạo với sử dụng” trong đào tạo nghề. Ở các nước
Nhật, Mỹ, Pháp và Đức, nhiều trường thành lập ngay các công ty tư nhân để đào tạo
nhân lực cho chính công ty đó và đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng. Chất
lượng đào tạo nghề theo phương thức này cao, người học có năng lực thực hành tốt
và có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp [35, tr.13].
Các nghiên cứu quản lí chất lượng đào tạo ở nước ngoài tập trung nghiên cứu
vào một số yếu tố đảm bảo chất lượng như: sự cần thiết của việc học nghề, nhận
thức của HS, định hướng nghề nghiệp cho HS, chi phí đào tạo, chất lượng đào tạo
và nhận thức của GV về quản lí chất lượng tổng thể trong giáo dục nghề nghiệp.
Mặc dù trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về quản lí chất lượng đào tạo giáo dục
nói chung, tuy nhiên các nghiên cứu chưa đi sâu về quản lí chất lượng đào tạo nghề
nói riêng, đặc biệt là giải pháp quản lí chất lượng đào tạo nghề.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ III (1960) xác định: ưu tiên phát triển công
nghiệp nặng, coi công nghiệp là cơ sở của nền KTQD, mở đầu cho thời kỳ xây
dựng kinh tế. Chính vì vậy, sự nghiệp đào tạo công nhân trở nên cấp bách. Công tác
đào tạo nghề được chú trọng phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng đào tạo
nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của các KCN. Đào tạo nghề trong nước trở thành
công trình nghiên cứu khoa học về quản lí giáo dục, các chuyên gia tập trung nhiều
vào việc nghiên cứu những vấn đề về chiến lược phát triển giáo dục, đổi mới
chương trình, mục tiêu, phương pháp giảng dạy, phát triển ĐNGV các cấp học,
ngành học như: “Đào tạo theo năng lực thực hiện” của tác giả Nguyễn Minh
Đường (2005), “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa
17
trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” của tác giả
Nguyễn Minh Đường, Phan Kha (2006), “Dạy học hiện đại và Nâng cao năng lực
dạy học cho giáo viên” của tác giả Vũ Xuân Hùng (2012).
Ngoài ra, một số đề tài luận văn thạc sĩ nghiên cứu về nâng cao chất lượng đào
tạo, phát triển ĐNGV, quản lí HSSV như: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng
đào tạo ở Trường Cao đẳng nghề tỉnh Đồng Tháp” của tác giả Đặng Huy Phương
(2009), “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trường Trung
cấp nghề số 9, Bộ quốc phòng” của tác giả Lê Hùng Cường (2011), “Một số giải
pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho sinh viên Trường Đại học
Quảng Nam” của tác giả Huỳnh Nguyễn Phương Trâm (2010).
Các công trình nghiên cứu trên đều đề xuất các giải pháp quản lí nâng cao chất
lượng đào tạo, phát triển ĐNGV, quản lý HS - SV ở các trường của nhiều địa
phương khác nhau; nhiều công trình nghiên cứu về đề tài quản lí chất lượng đào tạo
nhưng chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu giải pháp quản lí chất lượng đào tạo ở
Trường TCN Khu vực Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Nghề, đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề
1.2.1.1. Nghề và đào tạo nghề
a. Khái niệm nghề
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất
định. Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau. Dưới đây là một số khái niệm về nghề:
- Ở Nga, theo M.I. Kônđakôp (1984) định nghĩa: “Là một loại hoạt động lao
động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn”
- Đào tạo: Đào tạo có thể hiểu là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng
nghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức thái độ cho người học để người
học trở thành người công dân, người cán bộ, người lao động có chuyên môn và
nghề nghiệp nhất định đáp ứng yêu cầu của xã hội trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất
định, đồng thời thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân.
19
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: ‘‘Đào tạo là quá trình tác động đến một
con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ
xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và
khả năng nhận được sự phân công nhất định góp phần của mình vào việc phát triển
xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh loài người” [36, tr.485].
Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục
đạo đức, nhân cách.
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: ‘‘Đào tạo là quá trình hoạt động có mục
đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống tri thức kĩ năng, kĩ xảo,
trình độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo tiền đề cho họ có thể vào
đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả” [17, tr.45].
Như vậy, có thể hiểu đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề
nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho người học để họ trở
thành người cán bộ, công dân, người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở
các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác
phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả
năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH, củng cố quốc phòng, an ninh.
- Đào tạo nghề: “Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao
tay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong
tương lai”. Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau. Đó là:
+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và
thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành
thục nhất định về nghề nghiệp.
+ Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành
xét một cách toàn diện và rộng rãi.
b. Chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo nghề phản ánh trạng thái đào tạo nghề nhất định và trạng
thái đó thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến nó. Sẽ không thể biết được
21
chất lượng đào tạo nếu chúng ta không đánh giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu
và các yếu tố ảnh hưởng.
Khái niệm chất lượng đào tạo nghề là để chỉ chất lượng các công nhân kỹ
thuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và chương
trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu hiện một cách
tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động, của xã hội đối với kết
quả đào tạo. Chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh kết quả đào tạo của các CSDN,
của cả hệ thống đào tạo nghề. Chất lượng đào tạo nghề biến đổi theo thời gian và
theo không gian dưới tác động của các yếu tố.
Tuy nhiên, có thể hiểu một cách đơn giản như sau: chất lượng đào tạo nghề là
việc đạt được các mục tiêu đào tạo nghề đặt ra của CSDN.
1.2.2. Quản lí và quản lí chất lượng đào tạo nghề
1.2.2.1. Quản lí
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ quản lí được định nghĩa là:
“Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” [40, tr.20].
Quản lí là một hoạt động tất yếu nảy sinh khi có lao động chung của nhiều
người, cùng theo đuổi một mục đích. Quản lí vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật. Có
nhiều quan niệm khác nhau về quản lí, tác giả chỉ đề cập đến một số khái niệm liên
quan trực tiếp đến đề tài.
Tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lí là sự tác động liên tục có tổ chức, có
định hướng của chủ thể quản lí (người quản lí hay tổ chức quản lí) lên khách thể
(đối tượng) quản lí về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế .v.v bằng một hệ
thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể
nhằm tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [14, tr.7].
Theo tác giả Thái Văn Thành thì “quản lí là sự tác động có mục đích, có kế
- Sự tham gia của mọi người: Con người là yếu tố quan trọng nhất cho sự phát
triển. Việc huy động con người một cách đầy đủ sẽ tạo cho họ kiến thức và kinh
nghiệm thực hiện công việc, đóng góp cho sự phát triển của công ty.
23
Phương pháp quá trình: Quá trình là một hoạt động hoặc một tập hợp các hoạt
động và các nguồn lực để biến các đầu vào thành các đầu ra.
Căn cứ vào nguyên tắc trên ta thấy rằng quản lí chất lượng đào tạo có vai trò
quyết định đến sự thành công hay thất bại của một nhà trường. Có hệ thống quản lí
chất lượng tốt thì mới có những sản phẩm tốt. Với một logic hiển nhiên là với các
điều kiện đảm bảo chất lượng và một hệ thống quản lí chất lượng tốt, tất yếu sẽ cho
ra những sản phảm có chất lượng.
1.2.3. Giải pháp và giải pháp quản lí chất lượng đào tạo nghề
1.2.3.1. Khái niệm giải pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp là: “phương pháp giải quyết một vấn đề”
[24, tr.602]. Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi
chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống nhằm đạt được mục đích.
Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn, mang lại hiệu
quả cao hơn.
1.2.3.2. Giải pháp quản lí chất lượng đào tạo nghề
Giải pháp quản lí chất lượng đào tạo nghề là cách thức tác động hướng vào
việc tạo ra những biến đổi về phương pháp quản lí chất lượng đào tạo của một
CSDN đối với người học nghề trong thời gian đào tạo. Giúp người học nghề có
phẩm chất đạo đức, kỹ luật lao động, tác phong công nghiệp, có kỹ năng, kỹ xảo
nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu công việc.
1.3. Một số vấn đề về quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề
1.3.1. Sự cần thiết phải quản lí chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề
Các trường TCN có chất lượng đào tạo như thế nào là vấn đề được toàn xã hội
quan tâm. Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đang tác động
đến tất cả các lĩnh vực của đời sống nhân loại, mang lại cả cơ hội và thách thức đối
với mỗi quốc gia. Trong đó, sự cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng trở nên
chưa cao. Nguyên nhân chủ yếu là do các yếu tố đầu vào và các điều kiện quản lí
chất lượng trong quá trình đào tạo như: CSVC, TB thực hành, thực tập thiếu, tài liệu
25