Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LỮ THỊ THẢO QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ HÀ GIANG
THEO ĐỊNH HƢỚNG CHUẨN HÓA NGHỀ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Quốc Thành
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 8 năm 2010
Lữ Thị Thảo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DN Dạy nghề
QLGD Quản lý giáo dục
CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
QLCL Quản lý chất lƣợng
QLCLĐT Quản lý chất lƣợng đào tạo
TCN Trung cấp nghề
GDNN Giáo dục nghề nghiệp
NN Nhà nƣớc
LĐTB&XH Lao động thƣơng binh và xã hội
WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới
QMS Hệ thống quản lý chất lƣợng
TQC Mô hình kiểm soát chất lƣợng toàn diện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 2.6: Đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên 56
Hình 2.7: Đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên 57
Hình 2.8: Đánh giá công tác bồi dƣỡng, phát triển đội ngũ giáo viên 58
Hình 2.9: Đánh giá công tác QLCL học tập của học sinh 58
Hình 2.10: Sự phối hợp các HĐ của đoàn thể nhằm nâng cao CLĐT 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
3.1. Khách thể nghiên cứu 3
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Giới hạn nghiên cứu 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận 4
7.2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát 4
7.3. Phƣơng pháp đàm thoại, phỏng vấn 4
7.4. Phƣơng pháp chuyên gia: 5
7.5. Phƣơng pháp toán thống kê 5
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO 6
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu 6
1.2. Chất lƣợng và chất lƣợng đào tạo 8
1.2.1. Chất lƣợng 8
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG
ĐÀO TẠO 41
Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TỈNH HÀ GIANG 41
2.1. Thực trạng chất lƣợng đào tạo của trƣờng TCN Hà Giang 41
2.1.1. Khái quát về hoạt động DN của tỉnh Hà Giang 41
2.1.2. Khái quát về trƣờng TCN tỉnh Hà Giang 41
2.1.2.1. Ban giám hiệu : 42
2.1.2.2. Phòng Đào tạo 42
2.1.2.3. Phòng Hành chính – Tổ chức 43
2.1.2.4. Phòng sản xuất thực hành 44
2.1.2.5. Các khoa ( Khoa điện, Khoa Công nghệ thông tin, Nông lâm nghiệp, Động
lực) 45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
2.1.2.6. Tổ bộ môn chung, Tổ đào tạo lái xe ôtô 45
2.1.2.7. Tổ chức đoàn thể 46
2.1.3. Thực trạng chất lƣợng đào tạo 46
2.2. Thực trạng hoạt động đào tạo của trƣờng TCN tỉnh Hà Giang 47
2.2.1. Về tổ chức quá trình đào tạo 47
2.2.2. Về chƣơng trình, giáo trình 49
2.2.3. Về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giáo viên 50
2.2.4. Về nguồn tài chính và hoạt động tài chính 51
2.2.5. Về công tác tổ chức kiểm tra, đánh gíá 51
2.2.6. Về việc làm của học sinh sau khi tốt nghiệp 51
2.3. Thực trạng QLCLĐT của trƣờng TCN Hà Giang 51
2.3.1. Quản lý quá trình đào tạo 52
2.3.1.1. Quản lý công tác tuyển sinh 52
2.3.1.2. Lập kế hoạch đào tạo 52
3.2.2.1. Biện pháp 1. Công bố chính sách chất lƣợng của nhà trƣờng 70
3.2.2.2. Biện pháp 2. Xây dựng quy trình cải tiến nâng cao chất lƣợng 72
3.2.2.3. Biện pháp 3. Xây dựng tiêu chí đánh giá các cải tiến 74
3.2.3. Giải pháp 3. Đổi mới quản lý các quá trình hoạt động của trƣờng 76
3.2.3.1. Biện pháp 1. Xây dựng quy trình của các quá trình hoạt động của trƣờng
76
3.2.3.2. Biện pháp 2. Triệt để phân cấp quản lý cho các đơn vị trong trƣờng 82
3.2.4. Giải pháp 4. Tăng cƣờng mối quan hệ hợp tác giữa trƣờng với cơ sở
sử dụng lao động 83
3.3. Khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp ở trƣờng Trung cấp
nghề Hà Giang. 85
3.3.1. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia 85
3.3.1.1. Mục đích khảo sát 85
3.3.1.2. Nội dungkhảo sát 85
3.3.1.3. Phƣơng pháp khảo sát 85
Chƣơng 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
4.1. Kết luận 89
4.2. Kiến nghị 90
4.2.1. Đối với cơ quan quản lý NN các trƣờng TCN 90
4.2.2. Đối với trƣờng TCN Hà Giang .91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại của cuộc cách mạng về khoa học công nghệ đang phát triển
nhƣ vũ bão, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế tạo sự hợp tác cạnh tranh ngày
càng quyết liệt giữa các nền kinh tế trên thế giới, trong đó chất lƣợng nguồn nhân
tăng nhanh quy mô đào tạo Cao đẳng nghề, TCN cho các khu Công nghiệp, các
vùng kinh tế động lực và cho việc xuất khẩu lao động. Mở rộng mạng lƣới Cơ sở
DN, phát triển Trung tâm DN Quận, huyện. Tạo chuyển biến căn bản về chất lƣợng
DN, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới” [18]
Đất nƣớc ta có phát triển và trở thành một nƣớc công nghiệp vào năm 2020
hay không thì chúng ta “cần khai thác và sử dụng nhiều nguồn nhân lực khác nhau,
trong đó nguồn nhân lực con ngƣời là quý báu nhất, có vai trò quyết định”. “Nguồn
lực đó là ngƣời lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt
đẹp”, trong đó đào tạo nghề giữ vai trò quan trọng và đến năm 2010 cần phải nâng
tỷ lệ ngƣời lao động đã qua đào tạo nghề lên khoảng 40%”. Song đào tạo nghề còn
nhiều tồn tại đó là: “Quy mô đào tạo nghề còn quá nhỏ bé… tỷ lệ ngƣời lao động
qua đào tạo mới đạt 10% ”. Đào tạo nghề còn nhiều yếu kém bất cập… nhất là
chất lƣợng và hiệu quả chƣa đáp ứng kịp những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về
nhân lực thực hiện CNH – HĐH đất nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa”.[6].
Tỉnh Hà Giang là tỉnh miền núi nên nhu cầu về nguồn nhân lực cho sự phát
triển các Ngành kinh tế thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn là rất
lớn. Vì thế, việc đào tạo nghề phục vụ cho sự phát triển của các ngành nghề là rất
quan trọng. Tuy nhiên đào tạo nghề cho cho ngƣời lao động của tỉnh còn nhiều bất
cập. Việc đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao cho CNH – HĐH của toàn quốc
còn thấp về cả số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu và ngành nghề; Phƣơng thức đào tạo
chủ yếu còn tập trung tại nhà trƣờng, chƣa tạo điều kiện tốt nhất cho ngƣời học; Các
nghề, số lƣợng, chất lƣợng đào tạo chƣa gắn, đáp ứng với các chƣơng trình lớn của
ngành.Tỉnh Hà Giang cũng trong tình trạng chung đó. Việc đổi mới quản lý nâng
cao chất lƣợng đào tạo nghề để đáp ứng đƣợc yêu cầu về nhân lực phục vụ sự phát
triển kinh tế xã hội của Tỉnh là rất cần thiết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
Trong những năm qua, trƣờng TCN tỉnh Hà Giang đã có nhiều đóng góp cho
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về QLCLĐT ở trƣờng TCN theo định hƣớng chuẩn
hoá nghề.
- Phân tích thực trạng QLCLĐT nghề của trƣờng TCN tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất giải pháp QLCLĐT nghề của trƣờng TCN tỉnh Hà Giang theo định hƣớng
chuẩn hoá nghề nhằm từng bƣớc nâng cao chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng.
6. Giới hạn nghiên cứu
- Đề tài chỉ nghiên cứu QLCLĐT nghề của trƣờng TCN tỉnh Hà Giang đối với hệ
chính quy tập trung.
- Về số liệu điều tra thực trạng, đề tài chỉ sử dụng các số liệu về hoạt động đào tạo
của Nhà trƣờng từ năm 2006 trở lại đây.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc các nhiệm vụ nêu trên, trong quá trình nghiên cứu sẽ
phối hợp sử dụng các nhóm phƣơng pháp sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh các văn kiện, tài liệu,
Nghị quyết của Đảng, NN; các quy định, quy chế do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ
LĐTB&XH, Tổng cục DN ban hành và các tài liệu có liên quan đến đề tài để xây
dựng các khái niệm, thuật ngữ và xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Phương pháp điều tra, khảo sát
Sử dụng phƣơng pháp khảo sát bằng phiếu hỏi cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên và học sinh trƣờng TCN tỉnh Hà Giang; Cán bộ quản lý các doanh nghiệp có sử
dụng học sinh của trƣờng để đánh giá thực trạng về chất lƣợng đào tạo và về tính cần
thiết, tính khả thi của các giải pháp
7.3. Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn
Trực tiếp trao đổi với các nhà quản lý, giáo viên và học sinh trƣờng TCN nhằm
làm rõ thực trạng chất lƣợng đào tạo và các giải pháp QLCLĐT của Nhà trƣờng
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu
Bƣớc vào những năm đầu của thiên niên kỷ mới, loài ngƣời đang chứng kiến
những thay đổi to lớn trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Một trong những
nguyên nhân chính dẫn tới sự thay đổi đó là quá trình toàn cầu hóa; hội nhập, hợp
tác và cạnh tranh đã và đang mang lại sự tăng trƣởng nhanh chóng cho nhiều quốc
gia, nhƣng đồng thời cũng làm tăng nhanh khoảng cách giữa các nƣớc giàu và các
nƣớc nghèo.
Giáo dục đƣợc coi là nền tảng vững chắc để đƣa nhân loại tiến lên, quyết
định sự tồn vong của các dân tộc. Giáo dục nói chung và GDNN nói riêng đang
chuyển dần sang xu hƣớng xã hội hoá. Đào tạo nhân lực và bồi dƣỡng nhân tài đã
và đang trở thành quốc sách hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới.
Các trƣờng DN đã và đang đổi mới và đa dạng hoá lại hình đào tạo và đa
dạng hoá quan hệ, mở rộng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm, đổi mới hình thức,
nội dung và phƣơng pháp đào tạo.
Trong những năm gần đây, đào tạo nghề đạt đƣợc những bƣớc tiến vƣợt bậc.
Quy mô và cơ cấu các trƣờng DN đang đƣợc thay đổi để đáp ứng yêu cầu đào tạo
nguồn nhân lực và cung cấp nguồn lao động có chất lƣợng cho sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội và hội nhập của đất nƣớc. Trong bối cảnh chung của một kỷ nguyên
mới, xu thế giáo dục là hội nhập và toàn cầu hoá. Trƣớc xu thế này đặt ra những vận
hội và thách thức cho giáo dục Việt nam, đặc biệt là khi Việt nam đã trở thành
thành viên của tổ chức thƣơng mại thế giới WTO.
Việc nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội đòi
hỏi ngày càng cao. Để quản lý và nâng cao chất lƣợng đào tạo, các cơ quan quản lý
Nƣớc; Bộ Giáo dục đào tạo; Bộ LĐTB&XH đã ban hành nhiều văn bản, quy định
và tiêu chí để đánh giá kết quả giáo dục đào tạo. Các văn bản đối với lĩnh vực DN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
còn mang tính vĩ mô. Việc nghiên cứu vận dụng các tiêu chuẩn Quốc tế mang tính
8
TQM vào cụ thể của Nhà trƣờng và đã đề ra 7 nhóm biện pháp nhằm nâng cao chất
lƣợng giáo dục đào tạo của các trƣờng THCN.
Từ những nhận thức trên mỗi Trung tâm, Cơ sở DN đã tự tìm cho mình một
cách quản lý riêng, đặc biệt là QLCLĐT của trƣờng phù hợp với hoàn cảnh của địa
phƣơng, đáp ứng với yêu cầu của thị trƣờng lao động. Quá trình đào tạo nguồn nhân
lực chất lƣợng cao, có trình độ tay nghề giỏi đáp ứng nhu cầu tăng trƣởng nhanh
của nền kinh tế, tham gia vào quá trình toàn cầu hoá. Nâng cao chất lƣợng đào tạo
nghề đã trở thành nhu cầu cấp thiết cho mỗi địa phƣơng của toàn quốc gia trong xã
hội phát triển ngày nay.
1.2. Chất lƣợng và chất lƣợng đào tạo
1.2.1. Chất lượng
Trong cơ chế thị trƣờng, chất lƣợng giữ vai trò quyết định đối với sự thành
công hay thất bại, sự tồn tại hay diệt vong của các Tổ chức nói chung và mỗi Nhà
trƣờng nói riêng, vì thế chất lƣợng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà trƣờng.
Chất lƣợng là một vấn đề rất trừu tƣợng, không ai nhìn thấy đƣợc và cảm nhận
đƣợc nó một cách trực tiếp bằng các giác quan của mình, không thể đo lƣờng bằng
những công cụ đo thông thƣờng. Vì vậy, hiện nay đang tồn tại nhiều khái niệm về
chất lƣợng khác nhau.
Có 2 loại quan niệm về chất lƣợng là quan niệm tuyệt đối và quan niệm tƣơng đối.
Chất lƣợng hiểu theo quan niệm tuyệt đối:
- Đại từ điển tiếng Việt định nghĩa: Chất lƣợng là cái làm nên phẩm chất, giá trị
của con ngƣời, sự vật; Là cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác
với sự vật kia. [17].
- Chất lƣợng là mức độ hoàn thiện, đặc trƣng so sánh hay đặc trƣng tuyệt đối, dấu
hiệu đặc thù, các dữ liệu, các thông số cơ bản của sự việc, sự vật nào đó [8].
Theo quan niệm này, chất lƣợng đƣợc hiểu là các thuộc tính tồn tại khách quan
trong sự vật. Chất lƣợng đồng nghĩa với chất lƣợng cao nhất, tuyệt hảo.
- Chất lƣợng hiểu theo quan niệm tƣơng đối:
- Chất lƣợng là sự phù hợp với nhu cầu [4].
trong từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phƣơng, mỗi quốc gia.
Trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nƣớc ta, đào tạo có nhiều loại khách
hàng nhƣ đã nêu ở trên do vậy, để đáp ứng cho yêu cầu đa dạng của các loại khách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
hàng khác nhau, hệ thống đào tạo nhân lực cần hết sức mềm dẻo, linh hoạt, có độ
thích ứng cao, cần đào tạo với nhiều mức độ chất lượng để đáp ứng cho yêu cầu
của nhiều loại khách hàng khác nhau.
Với phƣơng pháp tiếp cận thị trƣờng nhƣ trên, chất lƣợng đào tạo có các đặc
trƣng sau đây [8]:
- Chất lƣợng đào tạo có tính tƣơng đối: Khi đánh giá chất lƣợng đào tạo phải đối
chiếu, so sánh với chuẩn chất lƣợng của nghề theo yêu cầu của sản xuất.
- Chất lƣợng đào tạo có tính giai đoạn: Chất lƣợng đào tạo phải không ngừng
đƣợc nâng cao để đáp ứng đƣợc yêu cầu của khách hàng trong quá trình phát
triển của sản xuất và phát triển của khoa học - công nghệ.
- Chất lƣợng đào tạo có tính đa cấp: Phải đào tạo với một hệ chuẩn có nhiều cấp
độ khác nhau: chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gia, chuẩn địa phƣơng để đáp ứng đƣợc
nhu cầu của nhiều loại khách hàng trong nền kinh tế nhiều thành phần.
Từ một vài thập kỷ qua đến nay, nhiều nƣớc đã và đang cải tổ hệ thống đào
tạo theo phương thức đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (competency-based
training) và đào tạo theo học chế tín chỉ. Đây là phƣơng thức đào tạo dựa trên
phƣơng pháp tiếp cận thị trƣờng và phân hoá triệt để theo khả năng của ngƣời học,
quan tâm đến chất lƣợng cuối cùng so với mục tiêu đào tạo mà không quan tâm
nhiều đến thời gian đào tạo.
Với yêu cầu đáp ứng nguồn nhân lực của thị trƣờng lao động, quan niệm về
chất lƣợng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trƣờng
với những điều kiện đảm bảo nhất định nhƣ cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giảng
dạy… và còn phải tính đến mức độ phù hợp và tính thích ứng củangƣời tốt nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Quản lý là hoạt động cần thiết, tất yếu của mọi cơ cấu, loại hình nhóm hay tổ
chức lớn nhỏ và là một trong ba yếu tố cơ bản (Lao động, tri thức, quản lý) duy trì
và thúc đẩy sự phát triển xã hội. Quản lý là sự kết hợp và vận dụng tri thức và lao
động để phát triển sản xuất xã hội. Nếu kết hợp tốt thì sẽ thúc đẩy xã hội phát triển,
còn ngƣợc lại kết hợp không tốt thì xã hội sẽ bị phát triển chậm lại hoặc trở nên rối
ren. Sự kết hợp đó trƣớc hết đƣợc thể hiện ở cơ chế; chế độ chính sách; biện pháp
quản lý và ở các khía cạnh tâm lý - xã hội khác.
Xã hội phát triển thì trình độ tổ chức, điều hành hay trình độ quản lý nói
chung cũng đƣợc nâng cao và phát triển theo.
Quản lý là một Khoa học đồng thời là một Nghệ thuật và nhiều nhà khoa học
đã đƣa ra nhiều khái niệm khác nhau:
- Quản lý là những tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức.
- Quản lý là một nghệ thuật đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển,
phối hợp, hƣớng dẫn, chỉ huy hoạt động của ngƣời khác [16].
- Quản lý có các chức năng là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm
tra đánh giá. Các chức năng này đồng thời cũng là quy trình của quản lý [1].
Mọi công việc quản lý đều phải bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạch tiếp đến là
hình thành tổ chức, bố trí nhân sự và các nguồn lực khác để thực hiện công việc
tiếp đến là chỉ đạo triển khai công việc và thƣờng xuyên kiểm tra đánh giá các
bƣớc, các khâu trong quá trình thực hiện để kịp thời uốn nắn, điều chỉnh tiến độ
của kế hoạch, điều chỉnh nhân sự và các nguồn lực khác khi cần thiết. Khi công
việc kết thúc cần đánh giá kết quả tổng thể để rút kinh nghiệm trong quản lý.
Tóm lại, do tính đa dạng và tính phức tạp của đối tƣợng quản lý và tuỳ theo
từng giai đoạn lịch sử xã hội cụ thể mà khái niệm quản lý đƣợc định nghĩa một cách
khác nhau nhƣ vậy. Tuy nhiên trong các định nghĩa trên đều có điểm chung cơ bản
hành động
Hệ thống DN nƣớc ta trong những năm gần đây rất phát triển về số lƣợng và chất
lƣợng. Tuy nhiên công tác quản lý hệ thống DN hiện nay còn nhiều hạn chế, đặc biệt là
hệ thống hành lang pháp lý cũng nhƣ các quy định cụ thể về chuẩn chất lƣợng nghề.
Trong thực tế có khoảng 300 nghề đƣợc đào tạo nhƣng hiện nay Bộ LĐTB&XH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
mới ban hành chƣơng trình khung cho 48 nghề, các nghề còn lại do các Bộ, Ngành
chủ quản và các trƣờng xây dựng thực hiện nhƣng chƣơng trình đào tạo khác nhau.
Danh mục nghề đào tạo, chuẩn kỹ năng nghề các cấp trình độ là cơ sở quan trọng
để các đơn vị DN tiến hành khảo sát và xây dựng mục tiêu chất lƣợng đào tạo.
1.3.2.2. Hệ thống QLCL
Hệ thống QLCL là tập hợp các yếu tố có liên quan và tƣơng tác để lập chính
sách, mục tiêu chất lƣợng và đạt đƣợc các mục tiêu đó.
Hệ thống QLCL giúp các tổ chức phân tích yêu cầu của khách hàng, của thị
trƣờng, xác định các quá trình sản sinh ra sản phẩm, dịch vụ đƣợc khách hàng, thị
trƣờng chấp nhận và đƣợc duy trì các quá trình đó trong điều kiện kiểm soát. Hệ
thống QLCL có thể dùng làm cơ sở cho các hoạt đọng cải tiến chất lƣợng liên tục,
ngày càng thoả mãn hơn các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan.
Trong đào tạo, QLCLĐT là quá trình có tổ chức thực hiện có hệ thống các
biện pháp quản lý toàn bộ quá trình đào tạo nhằm đảm bảo không ngừng nâng cao
chất lƣợng đào tạo, đáp ứng yêu cầu ngƣời sử dụng lao động.
Hệ thống QLCL QMS (Quality Managemant System) đƣợc xem nhƣ một
phƣơng tiên cần thiết để thực hiện các chức năng QLCL. Hệ thống chất lƣợng là cơ
cấu tổ chức trách nhiệm, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để QLCL. Trong
đào tạo, hệ thống chất lƣợng là cơ cấu tổ chức, QLCLĐT ở phạm vi toàn ngành
hoặc từng cơ sở đào tạo. Dƣới đây là giản đồ nhân quả của Ishikawa về QLCLĐT.
- Việc kiểm tra chỉ tập trung vào khâu cuối của quá trình sản xuất do bộ phận
KCS đảm nhiệm, khâu kiểm tra nằm ngoài dây chuyền sản xuất.
- Chỉ loại bỏ đƣợc phế phẩm mà không tìm đƣợc biện pháp phòng ngừa để tránh
sai sót lặp lại.
- Kết quả kiểm tra gây tốn kém nhiều chi phí mà không làm chủ đƣợc tình hình
chất lƣợng.
- Không khai thác đƣợc tiềm năng sáng tạo của mọi thành viên trong đơn vị để cải
tiến , nâng cao chất lƣợng sản phẩm.
Trong giáo dục đào tạo mô hình này thể hiện ở cách thức quản lý, đánh giá
chất lƣợng trên cơ sở kết quả thi kiểm tra cuối khoá mà chƣa quan tâm đến kiểm tra
trong quá trình đào tạo để có những biện pháp điều chỉnh hoạt động đào tạo.
Hình 1.3: Mô hình kiểm tra chất lƣợng sự phù hợp (QC)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện ( Total Quality Control - TQC)
Mô hình kiểm soát chất lƣợng toàn diện (TQC) là mô hình kiểm tra hoạt
động của các bộ phận trong tổ chức từ: Hành chính - Tổ chức - Nhân sự… đến các
quá trình sản xuất: Thiết kế - Cung ứng - Tiêu dùng… TQC đã có thay đổi cách tiếp
cận QLCL. Đây là việc kiểm tra, kiểm soát một hệ thống nhằm đạt đƣợc mức chất
lƣợng dự định.
TQC đã có mặt tích cực hơn QC đó là khâu kiểm tra, đánh giá nằm trong quy
trình sản xuất dịch vụ, hiện nay nhiều cơ sở giáo dục đào tạo áp dụng:
Hình 1.4: Sơ đồ mô hình quản lý TQC trong giáo dục đào tạo
Mô hình QLCL tổng thể (Total Quality Management – TQM)
Thuật ngữ “QLCL tổng thể” đã đƣợc Tiến sĩ A.V.Faygenbaum đƣa ra từ
những năm 50 của thế kỷ trƣớc khi ông còn làm việc cho hãng General Electric.