Quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp nghề giao thông cơ điện Quảng Ninh theo hướng đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động - Pdf 24

Số hóa bởi trung tâm học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐOÀN THỊ THÙY DUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ GIAO THÔNG CƠ ĐIỆN
QUẢNG NINH THEO HƢỚNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU
CỦA THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ VĂN CHẤN
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Bản luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi và chƣa đƣợc
công bố ở bất kỳ công trình nào. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về luận
văn của mình.

nên hoàn thiện hơn.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn Số hóa bởi trung tâm học liệu

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 5
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 5
4. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 6
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 6
6. Giả thuyết khoa học 6
8. Đóng góp của đề tài luận văn 7
9. Cấu trúc luận văn 7

1.4.3.3. Nội dung đào tạo 29
1.5. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động đào tạo nghề đáp ứng nhu
cầu của thị trƣờng lao động 31
1.5.1. Cơ chế, chính sách, chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc về phát triển
kinh tế - xã hội 31
1.5.2. Môi trƣờng 33
1.5.3. Các yếu tố bên trong của cơ sở đào tạo 33
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 35
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO
HƢỚNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA THỊ TRƢỜNG LAO ĐỘNG Ở
TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ GIAO THÔNG CƠ ĐIỆN QUẢNG NINH 36
2.1. Khái quát tình hình chính trị, kinh tế - xã hội và dân cƣ trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh 36
Số hóa bởi trung tâm học liệu

v
2.2. Khái quát về sự hình thành và phát triển của Trƣờng Trung cấp nghề
Giao thông Cơ điện Quảng Ninh 39
2.2.1. Sự hình thành và phát triển 39
2.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 41
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của trƣờng 43
2.2.4. Ngành nghề đào tạo của nhà trƣờng: [18.35] 44
2.3. Thực trạng quản lý đào tạo nghề hiện nay của Trƣờng Trung cấp nghề
Giao thông Cơ điện Quảng Ninh 46
2.3.1. Công tác QL mục tiêu ĐT 47
2.3.2. Về QL nội dung chƣơng trình đào tạo 49
2.3.3.Về quản lý hoạt động đổi mới phƣơng pháp dạy học của giáo viên 50
2.3.4. Về QL cơ sở vật chất phục vụ ĐT 52
2.3.5. Về quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 53
2.3.6. Về quản lý hoạt động học tập của học sinh 54

ứng nhu cầu nhân lực của thị trƣờng lao động 73
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp 73
3.2.2.2. Nội dung của biện pháp 74
3.2.2.3. Cách thức thực hiện biện pháp 74
3.2.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng
lao động ở nhà trƣờng 81
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp 81
3.2.3.2. Nội dung của biện pháp 81
3.2.3.3. Cách thức thực hiện biện pháp 82
3.2.4. Đổi mới công tác QL cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ ĐT đáp ứng
nhu cầu thị trƣờng LĐ 83
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp 83
3.2.4.2. Nội dung của biện pháp 83
3.2.4.3. Cách thức thực hiện biện pháp 84
Số hóa bởi trung tâm học liệu

vii
3.3. Khảo nghiệm về mặt nhận thức sự cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề xuất 86
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm 86
3.3.2. Nội dung và phƣơng pháp khảo nghiệm 86
3.3.2.1. Nội dung khảo nghiệm 86
3.3.2.2. Phƣơng pháp khảo nghiệm 86
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đã đề xuất 87
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1. Kết luận 91
2. Khuyến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

QLGD
Quản lý giáo dục
ĐT
Đào tạo
QLĐT
Quản lý đào tạo
KT - XH
Kinh tế xã hội
TTLĐ
Thị trƣờng lao động
DN
Doanh nghiệp
CSĐTN
Cơ sở đào tạo nghề
TCN
Trung cấp nghề
CBCNV
Cán bộ, công nhân viên
CĐN
Cao đẳng nghề
KHCN
Khoa học công nghệ
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
CSVC
Cơ sở vật chất
HĐ ĐT
Hoạt động đào tạo
KHĐT
Kế hoạch đào tạo

Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp quản lý
đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động ở trƣờng
Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh 88
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Trƣờng TCN Giao thông Cơ điện Quảng Ninh 43
Số hóa bởi trung tâm học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đƣợc coi là động lực chính
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) ở Việt Nam.
Phát triển nguồn nhân lực là nền móng để giải quyết triệt để đói nghèo thu hẹp
khoảng cách giàu nghèo, ổn định chính trị xã hội góp phần cho nền kinh tế đất
nƣớc phát triển bền vững, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có nhiều chính sách để đƣợc
thể chế hóa bằng Hiến pháp và Pháp luật để khuyến khích, thu hút và phát triển
nguồn nhân lực.
Đảng và Nhà nƣớc ta đã có chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội 2011 -
2020 với mục tiêu “Phấn đấu đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc
công nghiệp theo hƣớng hiện đại ‟‟
Quan điểm chỉ đạo của Chính phủ về việc thực hiện mục tiêu phát triển
dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020 đó là: (Trích Quyết định số 630/QĐ - TTg về việc
phê duyệt chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020)
1. Phát triển dạy nghề là sự nghiệp và trách nhiệm của toàn xã hội; là một
nội dung quan trọng của chiến lƣợc, quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia,
đòi hỏi phải có sự tham gia của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phƣơng, các cơ
sở dạy nghề, cơ sở sử dụng lao động và ngƣời lao động để thực hiện đào tạo
nghề theo nhu cầu của thị trƣờng lao động.
2. Thực hiện đổi mới cơ bản, mạnh mẽ quản lý nhà nƣớc về dạy nghề,
nhằm tạo động lực phát triển dạy nghề theo hƣớng chuẩn hóa, HĐH, xã hội
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế.

học sinh học nghề…).
- Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhu cầu việc làm (số
lƣợng cần tuyển dụng theo nghề và trình độ đào tạo, yêu cầu về thể lực, năng
lực khác…) và các chế độ cho ngƣời lao động (tiền lƣơng, môi trƣờng và điều
kiện làm việc, phúc lợi…) cho các cơ sở dạy nghề; đồng thời thƣờng xuyên có
thông tin phản hồi cho cơ sở dạy nghề mức độ hài lòng đối với “sản phẩm” đào
tạo của cơ sở dạy nghề.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

3
- Cơ sở dạy nghề tổ chức theo dõi, thu thập thông tin về học sinh học nghề
sau khi tốt nghiệp.
- Cơ sở dạy nghề có trách nhiệm tiếp nhận các thông tin từ phía doanh
nghiệp và thay đổi để thích ứng với nhu cầu của doanh nghiệp.
- Phát triển hệ thống thông tin thị trƣờng lao động để gắn kết đào tạo và sử
dụng lao động.
Trong thời kỳ CNH, HĐH đất nƣớc, các hệ thống, các ngành nghề đều
phải chuyển mình, phải phát triển theo sự phát triển chung của đất nƣớc, của
thế giới. Hệ thống giáo dục quốc dân của chúng ta cũng vậy, phải tạo ra con
đƣờng, cơ hội học tập suốt đời cho ngƣời dân. Trong đó, khôi phục các trƣờng
học nghề, trung học kỹ thuật ở tất cả các địa phƣơng khắp cả nƣớc, nhất là
những địa phƣơng có nhu cầu cao về lao động có tay nghề; phải định hƣớng
cho các địa phƣơng xây dựng cơ sở giáo dục sau trung học đa cấp, đa ngành tại
địa phƣơng trên cơ sở quy hoạch lại các trƣờng giáo dục các trƣờng nghề,
phát triển mạnh các trƣờng Cao đẳng cộng đồng tại địa phƣơng, ƣu tiên phát
triển ở những vùng kinh tế - xã hội cũng gặp nhiều khó khăn; quy hoạch mạng
lƣới các trung tâm dạy nghề, giáo dục thƣờng xuyên, giáo dục kỹ thuật tổng
hợp và hƣớng nghiệp, hình thành trƣờng dạy nghề, nhất là các trƣờng Cao đẳng
nghề, trung cấp nghề
Trƣờng Trung cấp nghề giao thông Quảng Ninh thuộc Sở GTVT Quảng

đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động hay đáp ứng nhu cầu xã hội còn ít
đƣợc quan tâm nghiên cứu.
Trong những năm qua, Trƣờng trung cấp nghề Giao thông Cơ điện
Quảng Ninh đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc đào tạo nguồn nhân lực
có kỹ thuật, đáp ứng đƣợc phần nào nhu cầu rất lớn của thị trƣờng lao động
trong tỉnh. Tuy vậy, so với yêu cầu chung của nền kinh tế thị trƣờng hiện nay
và những năm tiếp theo, công tác đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu thị
trƣờng của trƣờng Trƣờng Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh
còn không ít khó khăn và bất cập nhƣ: sự đổi mới quản lý tổ chức đào tạo còn
Số hóa bởi trung tâm học liệu

5
chuyển biến chậm, nhận thức của một số CBQL, GV, HS và các thành viên
trong xã hội về công tác quản lý tổ chức đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu
thị trƣờng lao động trong thời gian qua tuy đã có rất nhiều cố gắng nhƣng hiệu
quả đào tạo vẫn còn nhiều hạn chế cả về quy mô lẫn chất lƣợng, chƣa đáp ứng
đƣợc nhu cầu, mục tiêu phát triển công nghiệp của tỉnh trong thời kỳ đổi mới.
Việc sử dụng, khai thác nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) cho hoạt động dạy
nghề hiệu quả thấp, đầu tƣ cơ sở vật chất, các phƣơng tiện, thiết bị dạy học
chƣa đáp ứng tƣơng xứng với vị trí của nó. Công tác xã hội hóa giáo dục cho
hoạt động này còn nhiều hạn chế cà chƣa có cơ chế hữu hiệu. Giải quyết đƣợc
tất cả những vấn đề trên chính là mục tiêu của việc hoàn thiện và đổi mới công
tác quản lý tổ chức hoạt động đào tạo của trƣờng Trung cấp nghề Giao thông
Cơ điện Quảng Ninh nhằm góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo nguồn nhân
lực mà Đảng, Nhà nƣớc và tỉnh Quảng Ninh đã xác định. Vì vậy, đề tài cần
đƣợc nghiên cứu, trên cơ sở đó ứng dụng một cách linh hoạt vào điều kiện thực
tiễn của các cơ sở đào tạo nghề nói chung và Trƣờng Trung cấp nghề Giao
thông cơ điện nói riêng nhằm đạt đƣợc mục tiêu đào tạo đề ra.
Với những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu vấn đề “Quản lý hoạt động
đào tạo ở trƣờng Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh theo

- Điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động đào tạo
nghề đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động ở trƣờng Trung cấp nghề Giao
thông Cơ điện Quảng Ninh.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của
thị trƣờng lao động ở trƣờng Trung cấp nghề Giao thông cơ điện Quảng Ninh.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất đƣợc biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề ở trƣờng
Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh có cơ sở khoa học và phù hợp
với điều kiện thực tế của nhà trƣờng thì có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị
trƣờng lao động về các nghề do nhà trƣờng đào tạo.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận
có liên quan đến đối tƣợng nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

7
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phƣơng pháp quan sát
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phƣơng pháp chuyên gia
7.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu
8. Đóng góp của đề tài luận văn
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý hoạt động đào tạo theo
hƣớng đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động ở trƣờng Trung cấp nghề.
- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo theo hƣớng đáp ứng nhu
cầu của thị trƣờng lao động ở trƣờng Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện
Quảng Ninh.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo theo hƣớng đáp
ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động ở trƣờng Trung cấp nghề Giao thông Cơ

chƣa có tổ chức quy mô cấp nhà nƣớc.
Ngay nay, tùy theo đặc điểm của từng nƣớc mà có mô hình ĐTN khác
nhau, nhƣng tất cả đều hết sức quan tâm, chú trọng đến việc phát triển hệ thống
ĐTN, nhất là các nƣớc đã và đang phát triển.
Chúng ta đang sống trong thời kỳ văn minh phát triển rực rỡ nhất trong
lịch sử nhân loại, khoa học kỹ thuật và công nghệ đã có những bƣớc nhảy vọt
phi thƣờng, nhiều thành tựu khoa học đƣợc nhanh chóng áp dụng vào sản xuất.
Xã hội loài ngƣời bƣớc vào thiên niên kỷ mới, thế kỷ của nền văn minh tin
học, điện tử viễn thông, công nghệ sinh học với nền kinh tế tri thức. Chính sự
phát triển của nền khoa học công nghệ đã thúc đẩy nhiều ngành nghề phát triển.
Ngƣời ta nhận thấy rằng hệ thống nghề nghiệp ngày càng phức tạp, phong phú
đòi hỏi cao so với thời kỳ sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp trƣớc đây,
sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã làm biến đổi nhận thức
quan hệ và cuộc sống của nhân loại trên toàn TG. Xã hội muốn phát triển
đƣơng nhiên cần có sự lao động nhiệt tình hăng say và sáng tạo của con ngƣời
Số hóa bởi trung tâm học liệu

9
thông qua nghề nghiệp của mình, con ngƣời đã cải tạo TG ngày càng tốt đẹp
hơn. Vì vậy, công tác đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng
lao động chiếm vị trí rất quan trọng trong xã hội, giúp mỗi cá nhân phát huy hết
khả năng của mình, tìm kiếm đƣợc một công việc phù hợp, giúp ngƣời LĐ có
thu nhập đảm bảo cho cuộc sống đồng thời giải quyết nguồn nhân lựa cho thị
trƣờng LĐ.
Luật giáo dục đã quy định “Hoạt động giáo dục phải đƣợc thực hiện theo
nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất giáo dục
nhà trƣờng gắn liền với giáo dục gia đình và xã hội ”.
Đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trƣờng lao động, phục vụ cho
quá trình phát triển đất nƣớc đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóc đát nƣớc. Trên thực tế, khi khoa học, công nghệ phát triển, quy trình công

sản xuất, dịch vụ, đặc biệt trong đào tạo các trƣờng phải gắn bó chặt chẽ với
các cơ sở xuất và dịch vụ.
Ở Indonexia, để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho thị trƣờng thƣơng
mại tự do ASEAN, hệ thống đào tạo của nƣớc này đã đƣợc nghiên cứu phát
triển mạnh. Trong đó, kết hợp giữa đào tạo giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp
sản xuất (DNSX) đƣợc quan tâm hàng đầu, hệ thống đào tạo đƣợc song hành
thực hiện bởi trƣờng dạy nghề và các bên tham gia đào tạo.
Ở Thái Lan, một trong những mục tiêu chiến lƣợc của kế hoạch phát
triển quốc gia lần thứ 8 và lần thứ 9 của Thái Lan tập trung vào phát triển
nguồn nhân lực trong nền kinh tế phát triển năng động. Thực tế đào tạo chƣa
đáp ứng đƣợc yêu cầu nguồn lao động kỹ thuật. Do đó, để có nhân lực kỹ thuật
phục vụ tại các DNSX, họ đã tổ chức đào tạo tại xƣởng sản xuất của mình. Tuy
nhiên, đây chỉ là giải pháp trƣớc mắt, trong năm gần đây, Thái Lan đã nghiên
cứu và xây dựng “hệ thống hợp tác đào tạo nghề” để giải quyết tình trạng bất
cập giữa đào tạo nghề và sử dụng nêu trên và hƣớng tới phát triển nhân lực kỹ
thuật trong tƣơng lai.
Ở Việt Nam, quá trình phát triển của ĐTN gắn với lịch sử phát triển của
dân tộc và trải qua nhiều thăng trầm của hàng ngàn năm đấu tranh dựng nƣớc
và giữ nƣớc, tuy vậy có thể nhìn nhận, sự ra đời và phát triển các trƣờng dạy
Số hóa bởi trung tâm học liệu

11
nghề đào tạo công nhân kỹ thuật bắt đầu đƣợc hình thành vào khoảng cuối thế
kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
Từ cách mạng tháng 8 - 1945, sự nghiệp ĐTN đã chuyển sang một giai
đoạn lịch sử mới. Trong 9 năm kháng chiến chống Pháp, ĐTN chƣa có điều
kiện phát triển mạnh nhƣng đã có những chuyển biến kịp thời nhằm đào tạo đội
ngũ công nhân, cán bộ cho quốc phòng, y tế, nông nghiệp, sƣ phạm… theo
phƣơng châm: trƣờng lớp nhỏ, ngắn hạn, phân tán trong chiến khu, vùng tự do,
vừa làm vừa học, gắn với thực tiễn, phù hợp với hoàn cảnh “Toàn dân kháng

GS.VS.TSKH Phạm Minh Hạc đã phân tích tình hình giáo dục nƣớc ta
và phƣơng pháp đổi mới giáo dục đào tạo đã xác định, việc xây dựng một nền
giáo dục kỹ thuật đó là nền giáo dục đƣợc chỉ đạo bằng tƣ tƣởng phục vụ phát
triển công nghệ. Trong công trình nghiên cứu của tác giả đã chú ý nhiều đến
vấn đề giáo dục nghề nghiệp.
GS.TS. Phạm Tất Dong trong công trình khoa học của mình đã điều tra
“Trong những ngƣời không kiếm ra việc làm, có 67,4% là không biết nghề, có
85,5% là thanh niên trong tổng số thanh niên đứng ngoài việc làm”. Trên cơ sở
đó, tác giả xác định cần chú trọng việc hình thành những năng lực nghề nghiệp
cho thế hệ trẻ để họ tự tìm việc làm, đồng thời tiếp sau quá trình hƣớng nghiệp
thì phải dạy nghề cho học sinh…
Có thể nói rằng, các công trình nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài
nƣớc rất có giá trị về mặt phƣơng pháp luận và lý luận đối với việc thực hiện
viết đề tài luận văn của tác giả. Tuy nhiên, những công trình khoa học đó chƣa
đi sâu khảo sát cũng nhƣ chƣa đề ra những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo
một cách cụ thể cho một đối tƣợng trƣờng cụ thể. Do đó, tôi mạnh dạn nghiên
cứu đề tài và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý hoạt
động đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động ở trƣờng TCN Giao
thông Cơ điện Quảng Ninh.
Số hóa bởi trung tâm học liệu

13
1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.2.1. Quản lý giáo dục
Có thể khẳng định, GD và QLGD tồn tại song hành nếu nói GD tồn tại
cùng với sự phát triển của xã hội loài ngƣời thì cũng có thể nói nhƣ thế về
QLGD. Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện việc truyền kinh nghiệm của loài
ngƣời, của thế hệ đi trƣớc cho thế hệ sau và thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa,
phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con ngƣời
phát triển không ngừng. Để đạt đƣợc mục đích đó, quản lý đƣợc coi là nhân tố

đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể
GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lƣợng xã hội trong và
ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu GD của
nhà trƣờng.
QLGD là thực hiện các chức năng quản lý trong công tác GD, bao gồm:
kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình GD.
Thực chất của QLGD là quá trình tổ chức, điều chỉnh sự vận hành của
các yếu tố cơ bản sau đây:
Đƣờng lối, chiến lƣợc phát triển giáo dục của đất nƣớc.
Tập hợp những chủ thể và khách thể quản lý, bao gồm cán bộ QLGD,
GV, HS.
Cơ sở vật chất (đồ dùng, trang thiết bị dạy học, trƣờng lớp)
Nội dung QLGD là quản lý tất cả các yếu tố cấu thành quá trình giáo
dục, bao gồm: mục tiêu GD, nội dung GD, phƣơng pháp GD, tổ chức GD,
ngƣời dạy, ngƣời học, trƣờng sở và trang thiết bị, môi trƣờng GD, các lực
lƣợng GD, kết quả GD.
Bản chất của QLGD là quản lý quá trình sƣ phạm, quá trình dạy học diễn
ra ở các cấp học, bậc học và ở tất cả các cơ sở giáo dục. Nơi thực hiện quản lý
quá trình sƣ phạm có hiệu quả nhất là nhà trƣờng.

Trích đoạn Công tác QL mục tiêu ĐT Về quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên Về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo theo hƣớng đáp ứng Nguyên nhân của thực trạng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status