Quản lý thiết bị dạy nghề tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng Bắc Ninh - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN QUANG CHƢƠNG

QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY NGHỀ
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN
VÀ XÂY DỰNG BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. PHÓ ĐỨC HÕA Thái Nguyên, năm 2014 i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì viết trong luận văn là do sự tìm tòi, học hỏi và
nghiên cứu của bản thân và sự hƣớng dẫn tận tình của PGS.TS Phó Đức Hòa.
Luận văn này cho đến nay chƣa đƣợc bảo vệ tại bất kỳ Hội đồng nào và
cũng chƣa hề đƣợc công bố trên bất kỳ phƣơng tiện nào.
Tác giả xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả Nguyễn Quang Chương

ii
LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm đƣợc học tập chƣơng trình Cao học chuyên ngành Quản
lý giáo dục tại Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên và đƣợc nghiên cứu
thực tiễn tại Trƣờng cao đẳng nghề cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh. Đến nay

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4
3.1. Khách thể nghiên cứu 4
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu 5
4. Giả thuyết khoa học 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận 5
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 5
8. Cấu trúc của luận văn 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.2. Các khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài 9
1.2.1. Quản lý 9
1.2.2. Quản lý giáo dục 12
1.2.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục 12
1.2.2.2. Nội dung quản lý giáo dục 12
1.2.3. Quản lý nhà trƣờng 13

iv
1.2.4. Thiết bị dạy nghề 14
1.2.4.1. Khái niệm về thiết bị dạy nghề 14
1.2.4.2. Phân loại TBDN 15
1.3. Trƣờng Cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân 15

2.2.4. Quy mô đào tạo của nhà trƣờng 42
2.2.5. Diện tích hạng mục và công trình 42
2.2.6. Quan điểm và nội dung khảo sát 44
2.3. Thực trạng về TBDN tại Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng
Bắc Ninh 45
2.3.1. Tình hình trang bị thiết bị dạy nghề ở trƣờng 45
2.3.1.1. Thiết bị hiện có ở các khoa chuyên môn 45
2.3.1.2. Thiết bị dạy nghề đƣợc đầu tƣ giai đoạn 2009 đến nay 45
2.3.1.3. Thiết bị dạy nghề tự làm giai đoạn 2009 đến nay 46
2.3.2. Khảo sát mức độ quan tâm về thiết bị dạy nghề 47
2.3.3. Khảo sát nhu cầu khai thác về thiết bị dạy nghề 48
2.3.4. Số lƣợng, chất lƣợng, sự đồng bộ thiết bị dạy nghề 50
2.3.4.1. Số lƣợng thiết bị dạy nghề 50
2.3.4.2. Chất lƣợng thiết bị dạy nghề hiện có tại trƣờng 51
2.3.4.3. Sự đồng bộ thiết bị dạy nghề 52
2.3.4.4. Thiết kế lắp đặt TBDN 53
2.4. Thực trạng về quản lý TBDN tại Trƣờng Cao đẳng Nghề Cơ điện và
xây dựng Bắc Ninh 54
2.4.1. Vai trò quản lý của Hiệu trƣởng đối với thiết bị dạy nghề 54
2.4.2. Thực trạng về quản lý công tác trang bị thiết bị dạy nghề 55
2.4.3. Thực trạng về quản lý sử dụng TBDN 56
2.4.4. Thực trạng quản lý về bảo quản TBDN 59
2.5. Đánh giá chung 61
2.5.1. Ƣu điểm và thuận lợi trong công tác quản lý TBDN tại Trƣờng Cao
đẳng Nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh trong thời gian qua 61 vi
2.5.2. Bất cập và khó khăn trong công tác quản lý TBDN tại Trƣờng Cao
đẳng Nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh trong thời gian qua 65

3.1.4.3. Cách tổ chức thực hiện 79
3.1.4.4. Mục tiêu biện pháp 82
3.1.5. Các biện pháp hỗ trợ việc quản lý thiết bị dạy nghề 82
3.1.5.1. Xây dựng mô hình nhân cách cán bộ quản lý trong nhà trƣờng 82
3.1.5.2. Đổi mới quan điểm trong công tác quản lý nhà trƣờng 83
3.1.5.3. Đổi mới nội dung, chƣơng trình đào tạo nghề 83
3.1.5.4. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề 84
3.1.5.5. Nâng cao chất lƣợng quản lý, hoàn thiện các chế độ chính sách
đối với giáo viên 84
3.1.5.6. Tăng cƣờng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo giáo viên 85
3.2. Mối quan hệ giữa nhóm các nhóm biện pháp 85
3.3. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 86
3.3.1. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 86
3.3.2. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các biện pháp 88
3.3.2.1. Thuận lợi 88
3.3.2.2. Khó khăn 89
Kết luận chƣơng 3 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90
1. Kết luận 90
2. Khuyến nghị 91
2.1. Đối với trƣờng Cao đẳng Nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh 91
2.2. Đối với Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn 92
2.3. Đối với Bộ Lao động TB&XH, Tổng cục dạy nghề 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 95
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LĐTB& XH
Lao động thƣơng binh và Xã hội
TCCB
Tổ chức cán bộ
TBDH
Thiết bị dạy học

v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng tóm tắt Thiết bị dạy nghề 19
Bảng 2.1. Thống kê đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh năm 2010 28
Bảng 2.2. Sơ đồ cơ cấu, tổ chức bộ máy nhà trƣờng 40
Bảng 2.3. Trình độ chuyên môn cán bộ, giáo viên cơ hữu 41
Bảng 2.4.Các nghề đào tạo theo từng trình độ 42
Bảng 2.5. Diện tích các hạng mục và công trình 42
Bảng 2.6. Đánh giá về phong trào tự làm TBDN 46
Bảng 2.7. Mức độ quan tâm về thiết bị dạy nghề 47
Bảng 2.8. Nhu cầu khai thác thiết bị dạy nghề 49
Bảng 2.9. Khảo sát thực trạng về số lƣợng TBDN 50
Bảng 2.10. Thực trạng về chất lƣợng của TBDN hiện có 51
Bảng 2.11. Thực trạng về sự đồng bộ của các thiết bị dạy nghề 52
Bảng 2.12. Khảo sát thiết kế lắp đặt thiết bị dạy nghề 53
Bảng 2.13. Khảo sát công tác lập kế hoạch quản lý thiết bị dạy nghề 54
Bảng 2.14. Khảo sát thực trạng mức độ đáp ứng thiết bị dạy nghề 55
Bảng 2.15. Đánh giá mức độ sử dụng TBDN ở các khoa chuyên môn 57
Bảng 2.16. Hiệu quả sử dụng thiết bị dạy nghề ở các khoa 58
Bảng 2.17. Đánh giá mức độ bảo dƣỡng TBDN ở các khoa chuyên môn 59
Bảng 2.18. Lập kế hoạch quản lý TBDN 62
Bảng 2.19. Tổ chức và chỉ đạo công tác quản lý TBDN 63
Bảng 2.20. Kiểm tra đánh giá công tác quản lý TBDN 63
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Việt Nam là một Quốc gia có dân số đông (hơn 90 triệu ngƣời), số
ngƣời trong độ tuổi lao động rất lớn, nƣớc ta có lợi thế về nguồn lao động. Nhiệm
vụ của công tác dạy nghề của nƣớc ta trong thời gian tới là tập trung đào tạo
nguồn nhân lực có chất lƣợng cao, giỏi về tay nghề, có kỹ năng thực hành và thái
độ nghề nghiệp tốt góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Năm 1998 Tổng cục dạy nghề đƣợc thành lập từ Vụ giáo dục chuyên
nghiệp - Bộ giáo dục về trực thuộc Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội, luật
giáo dục sửa đổi năm 2005 và luật dạy nghề 2006 ra đời và các văn bản dƣới
luật đƣợc ban hành tạo cơ sở pháp lý quan trọng hình thành hệ thống dạy nghề
đào tạo nghề với các cấp trình độ: Sơ cấp nghề; Trung cấp nghề và Cao đẳng
nghề. Theo luật giáo dục hệ thống giáo dục Việt Nam đƣợc cấu trúc nhƣ sau:

Hình 1.1: Sơ đồ Hệ thống giáo dục quốc dân

2
Các trƣờng đƣợc điều hành, giám sát bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo (Các
trƣờng đại học, các trƣờng cao đẳng và các trƣờng trung cấp chuyên nghiệp);
Bộ Lao động và Thƣơng binh và Xã hội (các trƣờng Cao đẳng nghề, Trung cấp
nghề và các trung tâm đào tạo nghề); ngoài ra, một số cơ sở đào tạo nghề công
lập đã đƣợc thành lập bởi các bộ ngành khác nhau ở cấp quốc gia và cấp địa
phƣơng. Sự không thống nhất trong quản lý đƣợc xác định là một trong những
yếu tố gây ảnh hƣởng thiếu tích cực đến chất lƣợng của cả hệ thống đào tạo
nghề của nƣớc ta hiện nay. Trong đó phải kể đến sự không tƣơng thích giữa các
hệ thống giáo trình hay những khó khăn về nguồn kinh phí đầu tƣ cho hoạt
động đào tạo. Mặt khác do thiếu quy hoạch hệ thống đào tạo nghề, cho nên đào

Thiết bị dạy nghề (TBDN) là thiết bị chuyên ngành, việc trang bị và sử
dụng nó có quan hệ chặt chẽ với mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, hình thức tổ
chức dạy học. Sự biến đổi của TBDN, trƣớc hết phụ thuộc vào sự biến đổi nội
dung phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy của giáo viên, đáp ứng yêu cầu khoa
học kỹ thuật phát triển của xã hội, khoa học công nghệ ở mỗi thời đại, ngoài ra
vai trò của các chủ thể quản lý tác động đến TBDN tạo ra động lực phát triển
nhân tố này trong nhà trƣờng nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo là vấn đề cấp
thiết hiện nay.
Từ năm 2000 nhà nƣớc đã đầu tƣ dự án nâng cao năng lực đào tạo nghề
(chƣơng trình mục tiêu quốc gia), theo đó các cơ sở dạy nghề đã đƣợc đầu tƣ
kinh phí để trang bị TBDN dựa trên nhu cầu bức bách và trƣớc mắt đáp ứng
ngay nhu cầu của một số ngành nghề mà các cơ sở dạy nghề có năng lực. Tuy
nhiên việc quản lý TBDN thời gian qua cũng bộc lộ một số nhƣợc điểm:
+ Thiếu tính hệ thống, định hƣớng phát triển của ngành nghề phù hợp
với chiến lƣợc phát triển địa phƣơng.
+ Chƣa có cơ sở để đánh giá đầu tƣ mức độ công nghệ của TBDN.
+ Việc quản lý thiết bị dạy có nơi còn lỏng lẻo, sử dụng không hết năng
lực thiết bị,

4
- Đào tạo nghề với chất lƣợng cao đang đặt ra nhiều yêu cầu cấp thiết
nhƣ đổi mới chƣơng trình đào tạo, nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên và
hiện đại hoá trang thiết bị dạy nghề. Trong đó, vấn đề trang TBDN, dụng cụ
dạy nghề đang trở thành đòi hỏi bức xúc nhất cần đƣợc giải quyết.Từ lâu
TBDN ở các trƣờng dạy nghề trên cả nƣớc nói chung và Trƣờng Cao đẳng
nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh nói riêng chƣa đáp ứng nhu cầu đào tạo
hiện nay. Yêu cầu mới của công nghệ với những kỹ thuật hiện đại đòi hỏi
những trang thiết bị phù hợp, đặc biệt yêu cầu hình thành kỹ năng nghề đòi
hỏi phải luyện tập nhiều trên TBDN chứ không chỉ dừng ở việc dạy lý thuyết
và làm bài tập đơn giản.

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý thiết bị dạy nghề
trong nhà trƣờng.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý TBDN của
Trƣờng Cao đẳng Nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý TBDN của nhà trƣờng nhằm nâng cao
chất lƣợng dạy học trong giai đoạn hiện nay.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn địa bàn nghiên cứu. Quản lý thiết bị dạy nghề tại trƣờng
Cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng Bắc Ninh từ năm 2009 đến nay.
6.2. Giới hạn về khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý: 32 ngƣời; Giáo
viên: 110 ngƣời; Học sinh: 300 ngƣời.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại tài liệu có liên quan, nhằm xây
dựng cơ sở lý luận của công tác quản lý TBDN.
Tổng hợp xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Các phƣơng pháp điều tra viết
(An - két); phƣơng pháp phỏng vấn; Phƣơng pháp điều tra; phƣơng pháp tổng
kết kinh nghiệm.
Phƣơng pháp điều tra viết (An - két): Thu thập thông tin dựa trên cơ sở
điều tra thông tin bằng các câu trả lời đƣợc viết lên phiếu điều tra.

6
Phƣơng pháp phỏng vấn: Thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình
giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra.
Phƣơng pháp điều tra: Thông qua điều tra để lấy mẫu phân tích dựa trên
các kết quả trắc nghiệm khách quan.
Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: Dựa vào báo cáo tổng kết các năm
học, báo cáo thực trạng TBDN để có các số liệu thực tế qua từng năm học.
8. Cấu trúc của luận văn

dạy nghề, đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, tập trung nâng cao chất lƣợng đội
ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, xây dựng đƣợc mô hình kết hợp giữa cơ sở
đào tạo và các doanh nghiệp, xây dựng và ban hành các quy chế, chính sách cụ
thể về lĩnh vực dạy nghề… và đặc biệt là cần có một hệ thống các giải pháp tác
động đến quá trình đào tạo.

8
Vấn đề quản lý GD&ĐT nói chung và quản lý đào tạo nghề nói riêng đã
đƣợc nhiều tác giả đề cập và nghiên cứu dƣới các góc độ và khía cạnh khác
nhau, nhất là sau khi có Nghị quyết TW2 khóa VIII, Bộ GD&ĐT và nhiều tác
giả đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này. Đó là những công trình nghiên cứu về thực
trạng công tác quản lý GD&ĐT: “Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam”-
Tác giả Phan văn Kha - Hà Nội, 1999 [11]; Bên cạnh định hƣớng phát triển về
đào tạo nghề của Đảng và Nhà nƣớc, trong nhiều năm qua, đã có nhiều nhà khoa
học trong và ngoài nƣớc đã quan tâm nghiên cứu về thiết bị dạy nghề và đã đƣa ra
hệ thống lý luận về ảnh hƣởng của TBDN đến quá trình dạy nghề. Nhƣ: “Về thiết
bị trƣờng học ” của Trần Doãn Quới [15], “Một số vấn đề lí luận ” của Vũ
Trọng Rỹ [17], đã đƣa ra hệ thống lý luận về ảnh hƣởng của TBDN trong quá
trình dạy nghề nhất là đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề ở ba cấp trình độ, nó
đóng vai trò to lớn trong việc đổi mới tƣ duy, phƣơng pháp dạy và học nghề.
Nguyễn Viết Sự đã nghiên cứu rất kỹ về giáo dục nghề nghiệp và đƣa ra những
vấn đề mà dạy nghề đang vấp phải, đồng thời có những giải pháp để giải quyết
vấn đề đó một cách rất khoa học. Đặc biệt là những giải pháp quản lý, trang bị, sử
dụng TBDN trong các trung tâm dạy nghề hay nhà trƣờng đào tạo nghề hiện nay.
Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh là một trong các
trƣờng trọng điểm của dự án nâng cao năng lực đào tạo nghề thuộc chƣơng trình
mục tiêu quốc gia về TBDN.Trong những năm qua việc thực hiện, triển khai và
tiếp nhận thiết bị dạy nghề của dự án, chƣơng trình trong nhà trƣờng rất tốt. Tuy
vậy, công tác quản lý việc trang bị, sử dụng, bảo quản TBDN, sự kết hợp giữa
các thiết bị đã có từ trƣớc và thiết bị của dự án cho đến nay vẫn chƣa có sự

trạng của đối tƣợng và môi trƣờng nhằm giữ cho sự vận hành của đối tƣợng
đƣợc ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định.

10

Chủ thể
QL
Công cụ,
phƣơng
Pháp QL

Đối tƣợng
QL

Nội dung
QL
Mục
tiêu
QL
- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, mọi hoạt động
xã hội loài ngƣời. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội
loài ngƣời tồn tại, vận hành và phát triển.
- Hoạt động Quản lý đƣợc thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội.
- Yếu tố con ngƣời, trong đó chủ yếu bao gồm ngƣời Quản lý và ngƣời bị
quản lý, họ giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý.
Bản chất của quản lý: Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có
mục đích của ngƣời quản lý (chủ thể quản lý) đến ngƣời bị quản lý (khách thể
quản lý) nhằm đạt mục tiêu chung. Bản chất đó đƣợc thể hiện ở sơ đồ 1.1.
khích họ hoàn thành nhiệm vụ. Trong chức năng chỉ đạo, chủ thể Quản lý phải
trực tiếp ra quyết định (mệnh lệnh) cho nhân viên dƣới quyền và hƣớng dẫn, quan
sát, phối hợp, động viên, để thuyết phục, thúc đẩy họ hoạt động đạt đƣợc các
mục tiêu đó bằng nhiều biện pháp khác nhau.
Kiểm tra: Là những hoạt động của chủ thể Quản lý tác động đến khách thể
Quản lý nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức.
Có thể biểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ sau: Hình 1.3: Sơ đồ các chức năng quản lý và thông tin trong quản lý
(Nguồn: cẩm nang năng lực quản lý nhà trường - Đặng Quốc Bảo)
Lập kế hoạch
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức
Chỉ đạo

12
1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục
Tùy theo việc xác định đối tƣợng Quản lý mà quản lý giáo dục (QLGD)
đƣợc hiểu dƣới nhiều góc độ khác nhau:
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là sự tác động có ý thức
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ
thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [16, tr.36].
Theo M.I.Kônđacôp: “QLGD là tập hợp những biện pháp khoa học
nhất nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống

luyện. Chất lƣợng của giáo dục và đào tạo chủ yếu do nhà trƣờng đảm nhiệm.
Khi nói đến QLGD thì phải nghĩ đến quản lý nhà trƣờng, cũng nhƣ hệ
thống các nhà trƣờng. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu
giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng
học sinh” [8, tr.22]. Nhƣ vậy, quản lý nhà trƣờng bao gồm:
- Quản lý đội ngũ giáo viên.
- Quản lý học sinh, sinh viên.
- Quản lý quá trình dạy học - giáo dục.
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trƣờng.
- Quản lý mối quan hệ giữa nhà trƣờng và cộng đồng.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, quản lý nhà trƣờng cần quản lý 10 nhân tố
cơ bản và mối liên hệ tƣơng tác của chúng, đó là: Mục tiêu đào tạo; hình thức
đào tạo, nội dung đào tạo, điều kiện đào tạo, phƣơng pháp đào tạo, môi trƣờng
đào tạo, Thầy - lực lƣợng đào tạo, bộ máy đào tạo, Trò - đối tƣợng đào tạo và
quy chế đào tạo. Về bản chất, quản lý trƣờng học là quản lý con ngƣời, là tổ
chức một cách hợp lý lao động của giáo viên và học sinh, sinh viên, tác động
đến họ sao cho hành vi, công việc và hoạt động của họ đáp ứng đƣợc yêu cầu

Trích đoạn Khái quát quá trình phát triển của nhà trƣờng Thực trạng về quản lý TBDN tại Trƣờng Cao đẳng Nghề Cơ điện và Thực trạng quản lý về bảo quản TBDN Đánh giá chung Mục tiêu biện pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status