Tổ chức kiểm định theo tiêu chí kiểm định trường nghề tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng Bắc Ninh - Pdf 24

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––
LƢƠNG TUẤN ĐỨC

TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH THEO TIÊU CHÍ
KIỂM ĐỊNH TRƢỜNG NGHỀ TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG BẮC NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN QUỐC THÀNH


động - Thƣơng binh và xã hội tỉnh Bắc Ninh, Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh,
Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh và các phòng, khoa, bộ
môn, trung tâm của Trƣờng Cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng Bắc Ninh, các
bạn đồng nghiệp và ngƣời thân đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tác giả hoàn
thành bản luận văn.… Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn chắc không thể tránh khỏi thiếu
sót và hạn chế; tác giả rất mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn và những ý kiến đống
góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả Lƣơng Tuấn Đức

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng, biểu đồ, hình v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thiết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

Kết luận chƣơng 1 35
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
NGHỀ TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG
BẮC NINH 36
2.1. Khái quát về trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh 36
2.1.1. Khái quát về lịch sử phát triển và thành tích nổi bật của trƣờng 36
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của trƣờng 36
2.1.3. Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo của trƣờng 38
2.1.4. Cơ sở vật chất và tài chính 39
2.2. Thực trạng quản lý đào tạo của trƣờng 40
2.2.1. Công tác tuyển sinh 41
2.2.2. Lập kế hoạch đào tạo 43
2.2.3. Điều hành quá trình đào tạo 45
2.2.4. Quản lý chƣơng trình đào tạo 47
2.2.5. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 49
2.2.6. Quản lý công tác gáo dục học sinh, sinh viên 51
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

v
2.2.7. Quản lý kiểm tra đánh giá quá trình đào tạo 53
2.3. Thực trạng quản lý chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng 55
2.3.1. Ban hành quy chế 55
2.3.2. Phối hợp của các đoàn thể nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo 57
2.3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý chất lƣợng đào tạo 61
Kết luận chƣơng 2 63
Chƣơng 3: TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ
ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG BẮC NINH THEO CÁC TIÊU CHÍ KIỂM ĐỊNH
TRƢỜNG NGHỀ 64
3.1. Điều kiện triển khai kiểm định 64
3.1.1. Cam kết của lãnh đạo nhà trƣờng 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 93 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
CBQL
Cán bộ quản lý
CSDN
Cơ sở dạy nghề
CĐN
Cao đẳng nghề
TCN
Trung cấp nghề
SCN
Sơ cấp nghề
HSSV
Học sinh, sinh viên
MC
Minh chứng
LT và TH
Lý thuyết và thực hành
THPT
Trung học phổ thông
THCS

v
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả khảo sát điều tra ngƣời sử dụng lao động do nhà
trƣờng đào tạo 59
Hình 1.1: Sơ đồ quan niệm về chất lƣợng đào tạo 10
Hình 1.2: Giản đồ nhân quả của Ishikawa 13
Hình 1.3: Sơ đồ đánh giá trong giáo dục đào tạo 19
Hình 1.4 : Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo 22
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của nhà trƣờng 37
Hình 2.2: Biểu đồ đánh giá công tác tuyển sinh 42
Hình 2.3: Biểu đồ đánh giá công tác lập kế hoạch đào tạo 45
Hình 2.4: Biểu đồ đánh giá công tác chỉ đạo quá trình đào tạo 47
Hình 2.5: Biểu đồ đánh giá công tác quản lý chƣơng trình 48
Hình 2.6: Biểu đồ đánh giá hoạt động chuyên môn của giáo viên 51
Hình 2.7: Biểu đồ đánh giá công tác quản lý giáo dục HSSV 52
Hình 2.8: Biểu đồ đánh giá công tác kiểm tra đánh giá quá tình đào tạo 55
Hình 2.9: Biểu đồ đánh giá sự phối hợp các hoạt động của đoàn thể nhằm nâng
cao chất lƣợng đào tạo 58
Hình 2.10: Biểu đồ đánh giá công quản lý chất lƣợng đào tạo 62
Hình 3.1: Biểu đồ tƣơng quan tính khả thi và tính cần thiết tổ chức kiểm định
chất lƣợng Nhà trƣờng 84 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sau gần 30 năm đổi mới, đất nƣớc ta đã có những thay đổi rất căn bản.

năm 2015 đạt 74 tuổi. Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm bình quân 2%/năm.
Tỉ lệ che phủ rừng năm 2015 đạt 42 - 43%.”
Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp hiện nay chiếm 59,6% tƣơng ứng
25,8 triệu ngƣời (độ tuổi nam từ 15 đến 60, nữ từ 15 đến 55). Mỗi năm gia tăng
khoảng 1,2 triệu lao động mới. Cơ cấu kinh tế nông thôn năm 2012: Nông
nghiệp 45%; Công nghiệp và Xây dựng 30%; Dịch vụ 25%. Tỷ lệ lao động
trong nông nghiệp năm 2012 là 59,6% dự kiến giảm xuống 50% vào năm 2015.
Bên cạnh đó tỷ lệ lao động ở khu vực nông thôn qua đào tạo thấp 17,3% năm
2012. Sự mất cân bằng trong đào tạo nghề, đào tạo trung học chuyên nghiệp,
cao đẳng và đại học đã làm cho nhu cầu về công nhân có tay nghề là rất lớn.
Xuất phát từ nhu cầu trên, đào tạo nghề nhằm cung cấp nguồn nhân lực
phục vụ chuyển dịch cơ cấu lao động là:
- Đào tạo chuyển giao công nghệ mới, áp dụng khoa học kỹ thuật tiến
tiến, hiện đại cho lao động nông thôn để xây dựng nền sản xuất nông nghiệp
hàng hoá lớn, hiệu quả, bền vững.
- Đào tạo nghề để lao động nông thôn chuyển đổi ngành nghề ở các khu
vực đô thị hoá, thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đào tạo nghề nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo ở khu vực nông
thôn từ 14,3% lên 35% vào năm 2015.
Nhiệm vụ ngành dạy nghề nƣớc ta là rất lớn, đƣợc sự quan tâm của Đảng
và Nhà nƣớc trong những năm gần đây hệ thống dạy nghề đã và đang phát triển
mạnh mẽ về số lƣợng và không ngừng nâng cao chất lƣợng. Ngày 11/6/2006
Quốc hội đã thông qua Luật Dạy nghề đánh dấu mốc quan trọng và cũng là cơ
sở để hoạt động dạy nghề phát triển.
Để phát triển đất nƣớc, công tác dạy nghề ở nƣớc ta trong thời gian tới
cần tập trung đào tạo nguồn nhân lực có chất lƣợng cao, giỏi về tay nghề, có kỹ
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

3
năng thực hành và thái độ nghề nghiệp tốt góp phần vào sự nghiệp công nghiệp

trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh hiện nay.
5.3. Vận dụng các tiêu chí kiểm định trƣờng nghề vào tổ chức thực hiện
kiểm định tại trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu cách thức tổ chức và thực hiện kiểm định tại
trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và xây dựng Bắc Ninh, trên cơ sở vận dụng các
tiêu chí và tiêu chuẩn của kiểm định chất lƣợng trƣờng nghề.
Các số liệu về trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng đƣợc sử dụng
từ năm học 2007- 2008 đến nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp lý thuyết
- Nghiên cứu hệ thống hóa bộ công cụ kiểm định chất lƣợng đào tạo nói
chung và kiểm định chất lƣợng đào tạo nghề nói riêng.
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết;
- Phân loại hệ thống lý thuyết;
- Xây dựng các giả thuyết
7.2. Nhóm phƣơng pháp thực tiễn.
7.2.1. Điều tra bằng phiếu hỏi
- Đối tƣợng điều tra là:
+ Cán bộ quản lý (khoa, trƣờng) và cán bộ tham gia tổ chức đào tạo ;
+ Giảng viên(Giáo viên) tham gia giảng dạy lý thuyết và hƣớng dẫn
thực hành;
+ Học sinh, sinh viên đƣợc đào tạo nghề.
+ Các doanh nghiệp sử dụng lao động do nhà trƣờng đào tạo.
- Đề tài sử dụng 04 bộ phiếu hỏi (trực tiếp xin ý kiến trả lời):
+ Một bộ phiếu dành cho cán bộ quản lý tham gia tổ chức đào tạo;
+ Một bộ phiếu dành cho cán bộ giảng dạy tham gia giảng dạy;
+ Một bộ phiếu dành cho học sinh khoá cuối tại Trƣờng;
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/


Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
VÀ KIỂM ĐỊNH TRƢỜNG NGHỀ
1.1. Sơ lƣợc lịch sử vấn đề nghiên cứu
Toàn cầu hoá về kinh tế và văn hoá đang diễn ra nhanh chóng, hợp tác
phát triển và cạnh tranh hết sức mạnh mẽ. Đây là xu thế lớn chi phối toàn bộ
nhân loại hiện nay. Trong đó có những vấn đề lớn mang tính toàn cầu đòi hỏi
cần có sự phối hợp giữa các Quốc gia cùng giải quyết.
Giáo dục đƣợc coi là nền tảng vững chắc để đƣa nhân loại tiến lên, quyết
định sự tồn vong của các dân tộc. Giáo dục nói chung và giáo dục nghề nghiệp
nói riêng đang chuyển dần sang xu hƣớng xã hội hoá. Đào tạo nhân lực và bồi
dƣỡng nhân tài đã và đang trở thành quốc sách hàng đầu của nhiều Quốc gia
trên thế giới.
Các trƣờng dạy nghề đã và đang đổi mới và đa dạng hoá loại hình đào tạo
và đa dạng hoá quan hệ, mở rộng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm, đổi mới
hình thức, nội dung và phƣơng pháp đào tạo.
Trong những năm gần đây, đào tạo nghề đạt đƣợc những bƣớc tiến vƣợt
bậc. Quy mô và cơ cấu các trƣờng dạy nghề đang đƣợc thay đổi để đáp ứng yêu
cầu đào tạo nguồn nhân lực và cung cấp nguồn lao động có chất lƣợng cho
sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập của đất nƣớc. Trong bối
cảnh chung của một kỷ nguyên mới, xu thế giáo dục là hội nhập và toàn
cầu hoá. Trƣớc xu thế này đặt ra những vận hội và thách thức cho giáo dục
Việt Nam, đặc biệt là khi Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thƣơng
mại thế giới WTO.
Việc nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội
đòi hỏi ngày càng cao. Để quản lý và nâng cao chất lƣợng đào tạo, các cơ quan
quản lý Nhà nƣớc: Bộ giáo dục đào tạo, Bộ Lao động Thƣơng bình và Xã hội

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lý tới
đối tƣợng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

8
Quản lý là quá trình tác động có ý thức vào một bộ máy bằng cách vạch
ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động vào bộ máy để bộ
máy đạt tới mục tiêu đã xác định.
Tƣụ chung lại, quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hƣớng
và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu. Bao gồm:
+ Quản lý là hoạt động phối hợp nhiều ngƣời, nhiều yếu tố;
+ Định hƣớng các hoạt động đó theo một mục tiêu nhất định;
+ Kiểm soát đƣợc tiến trình của hoạt động trong quá trình tiến tới
mục tiêu.
1.2.2. Chất lượng
Chất lƣợng là một khái niệm rất trừu tƣợng, cho đến hiện nay còn có
nhiều cách nói khác nhau. Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về “ Chất lƣợng” .
Thuật ngữ “Chất lƣợng” phản ánh những thuộc tính, đặc trƣng, giá trị, bản chất
của sự vật và tạo nên sự khác biệt giữa chất, giữa vật này với vật khác.
Theo quan điểm Triết học: Chất lƣợng hay sự biến đổi về chất là kết quả
của quá trình tích luỹ về lƣợng tạo nên những bƣớc nhảy vọt về chất của sự vật
và hiện tƣợng.
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Chất lƣợng sản phẩm đƣợc đặc
trƣng bởi các yếu tố nguyên vật liệu chế tạo, qui trình và công nghệ sản xuất,
các đặc tính về sử dụng kể cả mẫu mã, thị hiếu và mức độ đáp ứng nhu cầu
ngƣời tiêu dùng.
Theo từ điển tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ “ Chất lƣợng” đƣợc hiểu
là: “ Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật ”hoặc là “ Cái tạo nên bản chất
sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia”.
Chất lƣợng là mức độ đạt đƣợc của sản phẩm so với mục tiêu đề ra, hoặc

năng lực hành nghề tại các vị trí cụ thể của doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức
sản xuất dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp
Nhƣ vậy chất lƣợng đào tạo đảm bảo hai yếu tố:
+ Đạt đƣợc mục tiêu đào tạo trong chƣơng trình đào tạo đề ra (Sự phù
hợp với tiêu chuẩn), yếu tố này là chất lƣợng bên trong.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

10
+ Đáp ứng sự thoả mãn của ngƣời dùng ( ngƣời sử dụng ) và cá nhân
ngƣời đƣợc đào tạo ( ngƣời đƣợc đào tạo ), yếu tố này là chất lƣợng bên ngoài.
Tuy nhiên trong thực tế chất lƣợng trong luôn vận động để trùng khớp với
chất lƣợng ngoài, hay nói cách khác mục tiêu đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội.

Hình 1.1: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo
1.2.4. Quản lý chất lượng đào tạo
- Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá thì cho rằng: “ Quản lý chất
lượng là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định
chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những
phương tiện như lập kế hoạch, điều chỉnh chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải
tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”[17][44].
- Theo TCVN 5914 – 1994: “Quản lý chất lượng toàn diện là cách quản
lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các
thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ vào việc thoả mãn
khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội”
[17][47].
Nhƣ vậy mỗi định nghĩa về quản lý chất lƣợng ở trên đều dựa vào những
mục đích xem xét khác nhau nhƣng tất cả đều giống nhau ở chỗ thể hiện quản
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

11


12
- Theo Kishikawa một chuyên gia chất lƣợng nổi tiếng của Nhật Bản:
Quản lý chất lượng sản phẩm có nghĩa là nghiên cứu, thiết kế, triển khai sản
xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, sản phẩm phải kinh tế nhất,
có ích nhất và bao giờ cĩng thoả mãn yêu cầu của khách hàng. [6][44]
- Theo A.G Robertson nhà quản lý ngƣời Anh: Quản lý chất lượng sản
phẩm là ứng dụng các biện pháp, thủ tục, kiến thức kinh tế, kỹ thuật đảm bảo
cho sản phẩm đang hoặc sẽ được sản xuất phù hợp với thiết kế, các yêu cầu
trong hợp đồng kinh tế bằng con đường hiệu quả nhất, kinh tế nhất. [6][43]
- Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (Jis – 84): Quản lý chất luợng
là hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất, tiết kiệm những hàng hoá có
chất lượng thảo mãn yêu cầu người tiêu dùng. [8][43]
- Theo quan điểm của Philip B.Crosby: Quản lý chất lượng là một
phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả thành
phần của một kế hoạch hành động. [8][44]
Hệ thống dạy nghề nƣớc ta trong những năm gần đây rất phát triển về số
lƣợng và chất lƣợng . Tuy nhiên công tác quản lý hệ thống dạy nghề hiện nay
còn nhiều hạn chế, đặc biệt là hệ thống hành lang pháp lý cũng nhƣ các quy
định cụ thể về chuẩn chất lƣợng nghề. Trong thực tế có khoảng 300 nghề đƣợc
đào tạo nhƣng hiện nay Bộ Lao động thƣơng binh Xã hội mới ban hành đƣợc
chƣơng trình khung cho 48 nghề, các nghề còn lại do các Bộ, Ngành chủ quản
và các trƣờng xây dựng thực hiện dẫn đến các trƣờng cùng nghề đào tạo nhƣng
chƣơng trình đào tạo khác nhau.
Danh mục nghề đào tạo, chuẩn kỹ năng nghề các cấp trình độ là cơ sở
quan trọng để các đơn vị dạy nghề tiến hành khảo sát và xây dựng mục tiêu
chất lƣợng đào tạo.
1.3.2. Hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng đào tạo
Hệ thống quản lý chất lƣợng là tập hợp các yếu tố có liên quan và tƣơng
tác để lập chính sách, mục tiêu chất lƣợng và đạt đƣợc các mục tiêu đó.

Con ngƣời
Cơ chế quản lý

Chỉ tiêu chất
lƣợng sản phẩm
Nguyên nhân
Kết quả
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

14
1.3.3.Một số mô hình kiểm tra, mô hình quản lý chất lượng
1.3.3.1. Mô hình kiểm tra chất lượng – sự phù hợp (Quality control
Conformance – QC )
Kiểm tra chất lƣợng, kiểm tra sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, tiêu chí
ban đầu đặt ra đã hình thành từ lâu trong các cơ sở sản xuất và hiện nay vẫn
đƣợc áp dụng. Kiểm tra chất lƣợng – sự phù hợp chính là kiểm tra chất lƣợng
sản phẩm ( KCS ) dựa trên các tiêu chí, tiêu chuẩn đã đƣợc tính toán, xây dựng
từ khâu thiết kế, hoặc theo quy ƣớc hợp đồng.
Với mô hình này để nâng cao chất lƣợng sản phẩm ngƣời ta đặt ra yêu
cầu cao về sản phẩm bằng các tiêu chí gắt gao. Nhƣ vậy các sản phẩm không
đạt sẽ bị coi là phế phẩm ít cong cơ hội để khắc phục, sửa chữa hoặc có thể
khắc phục thì rất tốn kém về thời gian và tài chính.
Mô hình này có tác dụng nhất định, nhƣng tồn tại một số nhƣợc điểm:
- Việc kiểm tra chỉ tập trung vào khâu cuối của quá trình sản xuất do bộ
phận KCS đảm nhiệm. Khâu kiểm tra năm ngoài dây chuyền sản xuất.
- Chỉ loại bỏ đƣợc đƣợc phế phẩm mà không tìm biện pháp phòng ngừa
để tránh sai sót lập lại.
- Kết quả kiểm tra gây tốn kém nhiều chi phí mà không làm chủ đƣợc
tình hình chất lƣợng.
- Không khai tác đƣợc tiền năng sáng tạo của mọi thành viên trong đơn

của khách hàng, chất lƣợng phải đƣợc khách hàng xác định.
- TQM là hệ thống quản lý lấy con ngƣời làm trung tâm, TQM là hệ
thống tổng thể vận hành theo chiều ngang. Trách nhiệm đối với chất lƣợng (
sản phẩm hay dịch vụ ) không chỉ tập trung vào nhà quản lý, mà còn là trách
nhiệm của toàn bộ các thành viên trong tổ chức.
- TQM chú ý đến quản lý chất lƣợng từ quản lý số lƣợng đến quản lý
chất lƣợng sản phẩm hoặc dịch vụ, quản lý chi phí, kể cả quản lý việc cung ứng
thoả mãn yêu cầu của khách hàng.
- Phƣơng châm của TQM là “làm tốt ngay từ đầu” ngăn ngừa rủi ro,
tránh sai sót ngay từ khâu đầu tiên của quá trình làm ra sản phẩm hoặc dịch vụ.
- TQM đòi hỏi sự thay đổi văn hoá tổ chức đƣợc hiểu là thay đổi tác
phong, quan hệ, phƣơng pháp làm việc, quản lý.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

16
Mối quan hệ 3 yếu tố cơ bản của TQM đó là: Bên cung ứng-Sản phẩm-
Khách hàng
- Sản phẩm: là đầu ra của bên cung ứng, sản phẩm có chất lƣợng phải thể
hiện đƣợc mục tiêu yêu cầu của khách hàng.
-Khách hành : là ngƣời tiêu thụ, sử dụng sản phẩm, hƣởng thụ dịch vụ.
đây là cá nhân hoặc tổ chức bên ngoài.
- Bên cung ứng: là nhà máy, doanh nghiệp nơi làm ra sản phẩm hoặc
cung cấp dịch vụ.
TQM vận dụng trong quản lý giáo dục đó là:
Hƣớng vào khách hàng: Khách hàng trong là học sinh, sinh viên, cán bộ,
giáo viên. Khách hàng ngoài là nhu cầu và yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực,
cha mẹ học sinh, xã hội, cộng đồng.
Coi trọng phòng ngừa hơn khác phục bằng các hoạt động kiểm tra, kiểm
soát, điều chỉnh. Liên tục cải tiến làm hài lòng khách hàng.
Mô hình quản lý chất lƣợng TQM trong giáo dục đào tạo đòi hỏi phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status