Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––– NGUYỄN VĂN CƢỜNG TỔ CHỨC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CHO CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hƣớng dẫn khoa học: PGS-TS TRẦN QUỐC THÀNH THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Nguyễn Văn Cường Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Ký hiệu viết tắt iv
Danh mục các bảng v
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 2
3.1. Khách thể nghiên cứu 2
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận 3
2.2. Thực trạng đào tạo nhân lực ở trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng
Bắc Ninh 35
2.2.1. Số lƣợng sinh viên và các ngành nghề đào tạo của nhà trƣờng 35
2.2.2. Kết quả và chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng 36
2.2.3. Đánh giá của cơ sở sử dụng 36
2.3. Thực trạng tổ chức hoạt động đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây
dựng Bắc Ninh 36
2.3.1. Công tác tuyển sinh 36
2.3.2. Đội ngũ cán bộ tham gia tổ chức đào tạo 37
2.3.3. Chƣơng trình đào tạo 38
2.3.4. Tổ chức hoạt động giảng dạy 40
2.3.5. Tổ chức hoạt động học và thực hành thực tập của học viên 41
2.3.6. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 42
2.3.7. Tổ chức kiểm tra đánh giá 43
2.3.8. Đánh giá thực trạng tổ chức đào tạo nghề 44
2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
2.5. Nhu cầu nhân lực cho các khu công nghiệp và khả năng đáp ứng sau đào tạo 50
2.6. Những vấn đề cần quan tâm để làm tốt hoạt động tổ chức đào tạo nhân lực cho
các khu công nghiệp tập trung 51
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CHO CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN VÀ
XÂY DỰNG BẮC NINH 57
3.1. Định hƣớng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 57
3.1.1. Định hƣớng phát triển hoạt động tổ chức đào tạo nghề 57
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 57
3.2. Các biện pháp cụ thể 58
- GDNN: Giáo dục nhà nƣớc
- GV: Giảng viên
- HS: Học sinh
- SV Sinh viên
- KT-XH: Kinh tế xã hội
- LĐ: Lao động
- TCĐT: Tổ chức đào tạo
- CĐN: Cao đẳng nghề
- THCS: Trung học cơ sở
- THPT: Trung học phổ thông
- QL: Quản lý
- XHCN: Xã hội chủ nghĩa
- CNH- NĐH Công nghiệp hoá- hiện đại hoá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả đánh giá của cơ sở tuyển dụng về khả năng của nhân lực
đang làm việc tại các khu công nghiệp tập trung 36
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá về công tác tuyển sinh 37
Bảng 2.3. Kết quả đánh giá về đội ngũ cán bộ tham gia tổ chức đào tạo 38
Bảng 2.4. Kết quả đánh giá của CBTC về chƣơng trình đào tạo 38
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá của giảng viên về chƣơng trình đào tạo 39
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá của CBTC và GV về chƣơng trình đào tạo 39
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá về công tác tổ chức thực hiện nội dung chƣơng trình
đào tạo 40
Bảng 3.3. Đánh giá về biện pháp tổ chức đào tạo nhân lực cho các khu công nghệp
tập trung (Ý kiến của sinh viên) 73
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về biện pháp tổ chức đào tạo nhân lực cho
các khu công nghệp tập trung 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triền nguồn nhân lực đƣợc coi là động lực chính thúc đẩy công nghiệp hoá,
hiện đại hoá ở Việt Nam. Phát triển nguồn nhân lực để phát triển kinh tế xã hội là nền
móng để giải quyết triệt để đói nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, ổn định chính trị,
xã hội để nền kinh tế Việt Nam phát triển bền vững. Đảng và Nhà nƣớc đã có nhiều chủ
trƣơng, chính sách khuyến khích, ƣu đãi và phát triển hơn nữa nguồn nhân lực.
Ngày 28 tháng 12 năm 2001, Thủ tƣớng Chính phủ đã phê duyệt “Chiến lược
phát triển GD 2001 – 2010”, trong chiến lƣợc đã chỉ rõ: "Con ngƣời và nguồn nhân
lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nƣớc trong thời kỳ CNH, HĐH cần tạo sự
chuyển biến cơ bản toàn diện về GD, trong đó ƣu tiên nâng cao chất lƣợng đào tạo
nhân lực”.
Nghị quyết đại hội Đảng cộng sản Việt nam, lần thứ X đã chỉ rõ: “Phát triển
mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề,
trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho việc xuất
khẩu lao động. Mở rộng mạng lƣới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề
công nhân kỹ thuật thuộc các nghề: Cơ khí, Điện, Điện tử, Công nghệ ô tô, Xây dụng,
Kinh tế- Công nghệ thông tin Bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật, nâng bậc
nghề, đào tạo, bổ túc ngắn hạn cho hàng nghìn lƣợt cán bộ kỹ thuật, công nhân các
nghề, đáp ứng yêu cầu nhân lực kỹ thuật cho các khu công nghiệp đóng trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh cũng nhƣ cả nƣớc. Tuy vậy, trong điều kiện hiện nay, việc đổi mới,
nâng cao chất lƣợng đào tạo là mục tiêu sống còn của nhà trƣờng, đòi hỏi nhà trƣờng
phải đổi mới trong tổ chức đào tạo làm cơ sở cho việc nâng cao chất lƣợng đào tạo-
yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của nhà trƣờng.
Vì những lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Tổ chức đào tạo
nhân lực cho các khu công nghiệp tập trung ở trường Cao đẳng nghề Cơ điện và
Xây dựng Bắc Ninh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp tổ chức đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và
Xây dựng Bắc Ninh đáp ứng nhân lực cho các khu công nghiệp tập trung trong giai
đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Công tác tổ chức đào nhân lực cho các khu công nghiệp tập trung ở trƣờng
Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp tổ chức đào tạo nghề đáp ứng nhân lực về lao động lành nghề ở
Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác tổ chức đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc
Ninh đã đạt đƣợc những thành tựu đáng ghi nhận. Song, trƣớc yêu cầu phát triển của
các khu công nghiệp trên địa bàn tình và vùng phụ cận, chất lƣợng đào tạo cũng còn
+ Cán bộ quản lý (khoa, trƣờng) và cán bộ tham gia tổ chức đào tạo ;
+ Giảng viên tham gia giảng dạy lý thuyết và hƣớng dẫn thực hành;
+ Học sinh đƣợc đào tạo nghề trƣớc thời điểm ra trƣờng.
+ Các cơ sở sử dụng công nhân qua đào tạo tại Trƣờng.
- Đề tài sử dụng 04 bộ phiếu hỏi (trực tiếp xin ý kiến trả lời):
+ Một bộ phiếu dành cho cán bộ tham gia tổ chức đào tạo;
+ Một bộ phiếu dành cho cán bộ giảng dạy tham gia giảng dạy;
+ Một bộ phiếu dành cho học sinh khoá cuối tại Trƣờng;
+ Một bộ phiếu dành cho các cơ sở sử dụng công nhân.
7.2.2. Phương pháp toạ đàm.
- Toạ đàm với một số cán bộ, học sinh của Trƣờng;
- Gặp gỡ trao đổi ý kiến với một số cán bộ thuộc đơn vị sử dụng học sinh tốt nghiệp.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia.
- Đƣợc thực hiện chủ yếu trong khâu lập đề cƣơng, xây dựng phiếu hỏi, xử lý
kết qủa điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Tìm hiểu bản chất, nguồn gốc một số hiện trạng tổ chức đào tạo nghề tiêu biểu.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Dùng để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập đƣợc.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục nội dung chính của đề tài gồm có 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức đào tạo nhân lực cho các khu công nghiệp tập
trung ở trƣờng cao đẳng nghề.
Chương 2: Thực trạng tổ chức đào tạo nhân lực cho các khu công nghiệp tập trung ở
Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
nhất đất nƣớc, miền Nam bị thống trị bởi chế độ Mỹ- ngụy. Trong bối cảnh lịch sử
đó, tại miền Bắc dạy nghề đã phát triển nhanh, đặc biệt là khi có sự hỗ trợ hiệu quả
của các nƣớc XHCN, nhất là Liên Xô cũ. Ngày 9-10-1969 Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 200/CP về việc thành lập Tổng cục đào tạo công nhân kỹ thuật, có thể
coi đây là mốc lịch sử đánh dấu sự phát triển ĐTN theo hƣớng chính quy, tập trung. ở
miền Nam từ năm 1954 đến năm 1975, ĐTN cũng trải qua nhiều biến động và xuất
hiện sự du nhập tƣ bản vào các xí nghiệp ở các thành phố, các khu công nghiệp nhƣ
Biên Hoà, Sài Gòn-Chợ lớn-Gia định đòi hỏi một lực lƣợng lớn LĐ kỹ thuật phục
vụ cho bộ máy chiến tranh và đô thị hoá.
Chiến thắng sịch sử của cách mạng Việt Nam ngày 30-4-1975 đã thống nhất
toàn vẹn lãnh thổ, đƣa đất nƣớc tiến lên nền sản xuất lớn XHCN. Giai đoạn này, ĐTN
phát triển mạnh, góp phần xây dựng CNXH, nhƣng vẫn chịu ảnh hƣởng, chi phối của
nền kinh tế với cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp.
Đến năm học 1985-1986, cả nƣớc có 298 trƣờng dạy nghề chính quy với quy
mô đào tạo lên đến 113.000 HS. Từ sau Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI
(1986), với chủ trƣơng mở cửa, thực hiện cơ chế thị trƣờng theo định hƣớng XHCN
với nhiều thành phần kinh tế có sự điều tiết của Nhà nƣớc, đã tạo ra một giai đoạn
phát triển mới của ĐTN.
Ngày 23-5-1998, Chính phủ đã ban hành Nghị Định số 33/1998/NĐ-CP về việc
tái thành lập Tổng cục dạy nghề (trực thuộc Bộ LĐ-TBXH). Từ đó đến nay hệ thống
ĐTN không ngừng phát triển về quy mô và số lƣợng trƣờng lớp. Ngày 29-11-2006 tại
kỳ họp thứ 10 Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI đã thông
qua Luật dạy nghề có hiệu lực từ ngày 01-7-2007, theo đó hệ thống dạy nghề đào tạo
theo ba cấp trình độ: sơ cấp nghề, TCN và cao đẳng nghề. Đến cuối năm học 2007-
2008, toàn quốc đã có 80 trƣờng cao đẳng nghề, 204 trƣờng TCN và 684 trung tâm
dạy nghề với 1,32 triệu ngƣời học.
- Vị trí vai trò của tổ chức trong quản lý Giáo dục
Một là- Thực hiện hoá các mục tiêu theo kế hoạch đã đƣợc xác định ( tức là
cho phép nhà quản lý khẳng định thành công hay không)
Hai là- Chức năng của tổ chức có khả năng tạo ra sức mạnh mới của một tổ
chức, cơ quan, đơn vị hoặc thậm trí của cả một hệ thống, nên việc tiếp nhận, phân
phối xắp xếp các nguồn lực đƣợc tiến hành khoa học và hợp lý tối ƣu.
1.2.2. Quản ly giáo dục và quản lý nhà trường
- Quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
“ Quản lý là hoạt động có ý thức của con ngƣời nhằm phối hợp hành động của
một nhóm ngƣời hay một cộng đồng ngƣời để đạt đƣợc các mục tiêu đề ra một cách
hiệu quả nhất.”
- Quản lý giáo dục
Các nhà nghiên cứu lý luận cho rằng: TCGD là sự tác động có ý thức, có mục
đích của chủ thể quản lý nhằm đƣa hoạt động sƣ phạm của hệ thống giáo dục đạt tới
kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất.
Hay: “ TCGD, tổ chức trƣờng học là một chuỗi tác động hợp lý, có mục đích, có hệ
thống, có kế hoạch, mang tính sƣ phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và
học sinh, đến những lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng nhằm huy động họ
cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trƣờng, làm cho quá
trình này vận hành một cách tối ƣu tới việc hoàn thành các mục tiêu dự kiến”.
Từ năm 1973 Thủ tƣớng Phạm Văn Đồng đã nói: Bản chất của TCQLGD là “
Tổ chức quản lý thế nào để thầy dạy tốt, trò học tốt, tất cả để phục vụ cho hai tốt đó” .
Nhƣ vậy, TCQLGD đƣợc hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể QL
trong lĩnh vực công tác giáo dục. Nói một cách đầy đủ hơn, TCQLGD là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ
thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm
nhằm đạt đƣợc mục tiêu trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý.
+ Xác định mục tiêu là khâu đầu tiên mục tiêu là đích đến mà mọi hoạt động
của hệ thống hƣớng tới. Các mục tiêu tạo thành một hệ thống phân cấp từ mục tiêu
chung của hệ thống đến mục tiêu của bộ phận, mục tiêu của cá nhân và tạo thành mục
tiêu hệ thống mạng lƣới khi các mục tiêu đƣợc phản ánh trong chƣơng trình phối hợp
chặt chẽ với nhau. Nhƣ vậy, mục đích của lập kế hoạch là hƣớng mọi hoạt động của
hệ thống vào mục tiêu để tạo khả năng đạt mục tiêu một cách hiệu quả và cho phép
ngƣời quản lý có thể kiểm soát đƣợc quá trình tiến hành nhiệm vụ
+ Xây dựng chƣơng trình hành động là bƣớc đi cụ thể nhằm đạt các mục tiêu
trong quá trình thực hiện chức năng lập kế hoạch. Lập kế hoạch là quá trình lựa chọn
cơ hội, phân tích thực trạng của hệ thống, xây dựng phƣơng án hành động và tổ chức
các phƣơng tiện để đạt tới các mục tiêu đã đƣợc xác định.
Thực hiện chức năng lập kế hoạch tạo ra tầm nhìn chiến lƣợc cho các nhà quản
lý, giúp cho việc phát hiện và lựa chọn chính xác chƣơng trình hành động sao cho
phù hợp với nguồn lực của hệ thống, giảm bất trắc, hạn chế lãng phí đã đƣợc tính
toán sắp đặt từ trƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
- Giai đoạn tổ chức : tổ chức thƣờng đƣợc hiểu nhƣ là tập hợp của hai hay nhiều
ngƣời cùng hoạt động trong những hình thái cơ cấu nhất định để đạt đƣợc những mục
đích chung. Mục đích của tổ chức là làm cho những mục tiêu trở nên có ý nghĩa và
góp phần tăng thêm tính hiệu quả về mặt tổ chức. Nội dung của chức năng tổ chức là
việc thiết lập đối tƣợng quản lý và bộ máy quản lý đối tƣợng, bao gồm 2 tiến trình :
+ Sự phân chia : phân chia mục tiêu từ mục tiêu cơ bản thành các mục tiêu cụ
thể cho từng bộ phận, cá nhân ( phân chia chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách
nhiệm phân chia thành từng cấp, từng khâu quản lý ). Sự phân chia là cơ sở để hình
thành cơ cấu tổ chức quản lý.
+ Sự phối hợp : là tạo lập các mối quan hệ giữa các bộ phận đã đƣợc phân chia, bao
một tổ chức để đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, tổ chức và
quản lý có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng và hiệu quả giáo
dục - đào tạo. Muốn nâng cao chất lƣợng đào tạo cần hết sức coi trọng công tác tổ
chức và quản lý đào tạo.
1.3. Hoạt động đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề
1.3.1. Trường Cao đẳng nghề trong hệ thống trường nghề
Ngày 23-5-1998, Chính phủ đã ban hành Nghị Định số 33/1998/NĐ-CP về
việc tái thành lập Tổng cục dạy nghề (trực thuộc Bộ LĐ-TBXH). Từ đó đến nay hệ
thống ĐTN không ngừng phát triển về quy mô và số lƣợng trƣờng lớp. Ngày 29-11-
2006 tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI
đã thông qua Luật dạy nghề có hiệu lực từ ngày 01-7-2007, theo đó hệ thống dạy
nghề đào tạo theo ba cấp trình độ: Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề.
Đến cuối năm học 2007-2008, toàn quốc đã có 80 trƣờng Cao đẳng nghề, 204 trƣờng
Trung cấp nghề và 684 trung tâm dạy nghề với 1,32 triệu ngƣời học.
Vì vậy trƣờng Cao đẳng nghề là tổ chức đƣợc đào tạo trình đô nghề cao nhất
trong hệ thống trƣờng nghề.
1.3.2. Hoạt động đào tạo trong trường nghề
1.3.2.1. Đào tạo
Trong giáo dục và đào tạo có các quá trình tiếp nối và xen kẽ: đào tạo, bồi
dƣỡng và đào tạo lại. Các quá trình này gắn liền với sự hình thành và phát triển nghề
nghiệp của ngƣời giáo viên theo xu thế học tập thƣờng xuyên, suốt đời.
Theo quan niệm phổ biến, đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ
năng, kỹ xảo, thái độ phẩm chất đạo đức cho ngƣời học để vào đời, họ có thể trở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
thành những ngƣời lao động có kỹ thuật, có năng suất lao động cao. Quá trình
đào tạo diễn ra theo kế hoạch, chƣơng trình ứng với từng thời gian quy định,
trong các cơ sở đào tạo.
13
đổi nghề (hay công việc mới). Đây chính là quá trình hoạt động nhằm phát triển nhân
cách một cách hài hoà, toàn diện cho mọi ngƣời, giúp họ trở thành ngƣời lao động có
năng lực và phẩm chất nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu xã hội.
1.3.2.2. Hoạt động đào tạo
Theo thuật ngữ đào tạo (Glossary of training terms) của Bộ LĐ nƣớc Anh: “Đào
tạo là phát triển có hệ thống về thái độ/ kiến thức/ kỹ năng/ mẫu hành vi theo yêu cầu
cá nhân nhằm thực hiện thích đáng một công việc hay một nghề”. Và quan điểm ở
Mỹ, J.R. Hinrich: “Mọi quy trình tổ chức nhằm bồi dƣỡng việc học tập trong số
những thành viên của tổ chức theo hƣớng góp phần nâng cao tính hiệu quả của tổ
chức” thì Peter Bramley (trong tác phẩm “Evaluating training effectiveness”) đã rút
ra 3 đặc trƣng:
- Hoạt động đào tạo phải là một quá trình có hệ thống đƣợc kế hoạch và kiểm
soát hơn là học tập ngẫu nhiên từ kinh nghiệm.
- Hoạt động đào tạo phải làm thay đổi kiến thức, kỹ năng, thái độ của ngƣời học
(cá nhân và tập thể)
- Hoạt động đào tạo nhằm hoàn thiện việc thực hiện nghề và thông qua đó nâng
cao tính hiệu quả một phần của cá nhân và tập thể hoạt động.
Nhƣ vậy, Hoạt động đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, nhằm hình
thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân
cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hành nghề có năng suất và hiệu
quả cao.
Hoạt động đào tạo trong trƣờng CĐN có đặc trƣng nổi bật nhất là quá trình đào
tạo. Quá trình đào tạo bao gồm các nhân tố chủ yếu sau:
- Mục tiêu đào tạo - Nội dung đào tạo
- Phƣơng pháp đào tạo - Điều kiện đào tạo
- Lực tƣợng đào tạo (Thày- ngƣời dạy) - Tổ chức đào tạo
- Đối tƣợng đào tạo (Trò- ngƣời học) - Môi trƣờng đào tạo
- Quy chế đào tạo - Bộ máy tổ chức đào tạo.
Các yếu tố này hoạt động trong mối quan hệ tƣơng tác với nhau, đảm bảo cho
Mục tiêu tổ chức hoạt động ĐTN là chất lƣợng đào tạo toàn diện HS với các tiêu
chuẩn về chính trị, tƣ tƣởng- đạo đức, văn hoá-khoa học, kỹ thuật-công nghệ, kỹ năng
hành nghề và thể chất đƣợc quy định trong mục tiêu đào tạo. Chất lƣợng đó là kết quả
tổng hợp nhiều hoạt động của quá trình đào tạo và của các hoạt động đảm bảo cho
quá trình đó.
Mục tiêu tổ chức hoạt động đào tạo trong các trƣờng dạy nghề là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
- Bảo đảm thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung chƣơng
trình đào tạo theo đúng tiến độ thời gian quy định.
- Bảo đảm quá trình đào tạo đạt đƣợc chất lƣợng đào tạo mong đợi.
1.4.1.2. Nguyên tắc tổ chức hoạt động đào tạo nghề
Tổ chức hoạt động ĐTN phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc hoạt động giáo dục
nói chung và áp dụng các nguyên tắc đó vào tổ chức hoạt động đào tạo ở phạm vi
trong một nhà trƣờng, các nguyên tắc đó bao gồm:
- Nguyên tắc thống nhất tổ chức hoạt động và chính trị
Nguyên tắc này xuất phát từ cơ sở khách quan là giáo dục nói chung và dạy
nghề nói riêng, bao giờ cũng gắn liền với mục tiêu chính trị.
Nguyên tắc đảm bảo tính chính trị đòi hỏi mọi chủ trƣờng, chính sách giáo dục
cũng nhƣ những quy định đề ra phải phục vụ đƣờng lối và nhiệm vụ cách mạng trong
từng giai đoạn. Nội dung, phƣơng pháp và việc tổ chức hoạt động đào tạo phải bảo
đảm những nguyên lý giáo dục và đƣờng lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà
nƣớc, nhà trƣờng không đứng ngoài chính trị và phục vụ chính trị.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc này xuất phát từ cơ sở khách quan là bản chất chính trị của Nhà
nƣớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nƣớc của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân.
Trong phạm vi nhà trƣờng, nguyên tắc này đòi hỏi một mặt phải tăng cƣờng
quyết phù hợp, thiết thực các tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức hoạt động.
- Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm
Trách nhiệm thể hiện ở sự thống nhất giữa hai mặt: mặt tích cực, ý thức trách
nhiệm của chủ thể tổ chức hoạt động; mặt tiêu cực là khi buộc phải áp dụng các chế
tài đối với ngƣời vi phạm pháp luật nhà nƣớc. Trách nhiệm hình thành trên cơ sở của
sự tác động qua lại giữa ba thành tố:
+ ý thức về nghĩa vụ đƣợc quy định trong các quy phạm đạo đức và pháp luật.
+ Sự đánh giá hành vi bao gồm sự tự đánh giá của chủ thể và sự đánh giá của
các cấp có thẩm quyền theo tiêu chuẩn pháp lý, đạo đức.
+ Sự áp dụng các chế tài đối với những hành vi lệch lạc
Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi ngƣời phải trả lời đƣợc các câu hỏi: Công việc mình
phải làm là gì? Giới hạn hành động và quyền hành của mình là gì? Phải thuộc quyền
ai?
Phân công trách nhiệm là tổ chức sự uỷ quyền, cho phép tự chủ trong hành động