BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
LÊ NGUYÊN HÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM CẢI THIỆN
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
LÊ NGUYÊN HÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM CẢI THIỆN
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÊ QUÂN
1.5.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề......................................27
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề.......................................30
1.6.1. Các yếu tố bên trong...............................................................................30
1.7 Thực tiễn đào tạo nghề ở một số nước trên thế giới và Việt Nam..................34
1.7.1 Đào tạo nghề ở một số nước trên thế giới ...............................................34
1.7.2 Đào tạo nghề ở Việt Nam ......................................................................40
1.7.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam...................................................43
Lê Nguyên Hùng
Lớp 10B QTKD 2010 - 2012
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
Kết luận chương 1.................................................................................................45
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG NGHỆ THỰC
PHẨM HÀ NỘI ....................................................................................................46
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: .......................................................................46
2.1.1: Quá trình hình thành và mục tiêu đào tạo của trường Cao đẳng nghề Cơ
điện và công nghệ thực phẩm Hà Nội. .............................................................46
2.1.2 Địa vị pháp lý và nhiệm vụ của trường: ..................................................47
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trường.......................................................................48
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ chính của Ban giám hiệu và các phòng, khoa......49
2.1.5 Hoạt động đào tạo của nhà trường...........................................................51
2.1.6 Đặc điểm về nguồn lực của nhà trường..................................................52
2.1.7 Sứ mệnh và chiến lược phát triển của trường.........................................54
Kết luận chương 3...............................................................................................108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 112
PHỤ LỤC ............................................................................................................................................. 114
Lê Nguyên Hùng
Lớp 10B QTKD 2010 - 2012
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐNCĐ & CNTP HN: Cao đẳng nghề cơ điện và công nghệ thực phẩm Hà Nội
HSSV: Học sinh sinh viên
CLĐT: Chất lượng đào tạo
MMTB: Máy móc thiết bị
GV: Giảng viên
DN: Doanh nghiệp
CL: Chất lượng
CBQL: Cán bộ quản lý
ĐT: Đào tạo
Lê Nguyên Hùng
Lớp 10B QTKD 2010 - 2012
Bảng 2.17. Đánh giá về công tác quản lý HS – SV
Bảng 2.18 Kết quả học tập của HS chính quy hệ cao đẳng nghề
Bảng 2.19 Kết quả học tập của HS chính quy hệ trung cấp nghề
Bảng 2.20 Kết quả học tập của HS hệ bồi huấn nâng bậc
Bảng 2.21. Kết quả học tập của HS hệ mở rộng
Lê Nguyên Hùng
Lớp 10B QTKD 2010 - 2012
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
Bảng 3.1: Kết quả kỳ vọng từ giải pháp
Bảng 3.2: Tổng nguồn vốn để thực hiện trong giai đoạn 2010 - 2014
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình đào tạo
Hình 1.2. Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo
Lê Nguyên Hùng
Lớp 10B QTKD 2010 - 2012
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
(khóa 2010B). Xin trân trọng cảm ơn viện Kinh Tế và Quản Lý, viện đào tạo sau
đại học – trường đại học Bách Khoa Hà Nội; ban giám đốc và lãnh đạo, nhân
viên các phòng chức năng của trường cao đẳng nghề cơ điện và công nghệ thực
phẩm Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả được nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
Đặc biệt, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Quân đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện
luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn này không tránh khỏi
thiếu sót, tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy
giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn
Tác giả
Lê Nguyên Hùng
Lê Nguyên Hùng
Lớp 10B QTKD 2010 - 2012
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan
trọng của nó đối với sự nghiệp phát triển của đất nước nói chung, sự nghiệp phát
Lớp 10B QTKD 2010 - 2012
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
Với sự giúp đỡ, hướng dẫn của giảng viên PGS.TS Lê Quân, sự đồng ý của
Trung tâm đào tạo sau Đại học và Khoa Kinh tế & Quản lý thuộc trường Đại học
Bách Khoa HN. Tôi đã chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình là:
“Một số giải pháp quản lý nhằm cải thiện chất lượng đào tạo Trường Cao
đẳng nghề cơ điện và công nghệ thực phẩm Hà Nội”.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Luận văn tập trung nghiên cứu và làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận có
liên quan đến đào tạo, chất lượng đào tạo - chất lượng đào tạo nghề.
- Đánh giá chất lượng đào tạo từ phía doanh nghiệp là cơ sở phân tích đánh giá
các yếu tố cấu thành chất lượng tại Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điên Và Công
Nghệ Thực Phẩm Hà Nội.
- Đánh giá chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điên Và
Công Nghệ Thực Phẩm Hà Nội thông qua các tiêu chí ảnh hưởng đồng thời xác
định các yếu tố hưởng đến chất lượng đào tạo nghề của nhà trường.
- Trên cơ sở các kết luận của chương 2 đặc biệt là các tồn tại, hạn chế ảnh hưởng
không tốt đến chất lượng đào tạo, luận văn xây dựng một số giải pháp và đề xuất
những kiến nghị nhằm thực hiện nâng cao chất lượng đào tạo nghề Trường Cao
Đẳng Nghề Cơ Điên Và Công Nghệ Thực Phẩm Hà Nội.
3. Mục đích nghiên cứu
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo nghề tại Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điên Và Công Nghệ Thực Phẩm Hà
Nội.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo và chất lượng đào tạo nghề
Chương 2: Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo ở Trường Cao
Đẳng Nghề Cơ Điện Và Công Nghệ Thực Phẩm Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhằm cải thiện chất lượng đào tạo nghề
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Và Công Nghệ Thực Phẩm Hà Nội.
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự giúp
đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và các cơ quan liên quan. Mặc
dù tác giả đã cố gắng trong việc lựa chọn nội dung cũng như trình bày luận văn,
tuy vậy vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả xin trân trọng và cảm ơn
những đóng góp quý báu để đề tài hoàn thiện hơn và ứng dụng có hiệu quả vào
thực tiễn nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điên
Và Công Nghệ Thực Phẩm Hà Nội.
Xin trân trọng cảm ơn!
Lê Nguyên Hùng
3
Lớp 10B QTKD 2010 - 2012
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1 Các khái niệm về chất lượng:
Có rất nhiều khái niệm về chất lượng, đứng trên góc độ khác nhau có khái niệm
Lớp 10B QTKD 2010 - 2012
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
- Với quan niệm chất lượng tương đối thì từ “chất lượng” dùng để chỉ một số
thuộc tính mà người ta “gán cho” sản phẩm, đồ vật. Theo quan niệm này thì một
vật, một sản phẩm, hoặc một dịch vụ được xem là có chất lượng khi nó đáp ứng
được các mong muốn mà người sản xuất định ra, và các yêu cầu người tiêu thụ
đòi hỏi. Từ đó nhận ra rằng chất lượng tương đối có hai khía cạnh:
Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề
ra. Khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên trong”.
Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thoả m•n tốt nhất những đòi hỏi của
người dùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài”.
Tại mỗi nhà trường đào tạo hàng năm đều có nhiệm vụ được uỷ thác của các cơ
quan chủ quản quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà trường. Từ
nhiệm vụ uỷ thác này, nhà trường xác định các mục tiêu và chiến lược đào tạo
của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được “chất
lượng bên ngoài”; đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào
nhằm mục đích đạt mục tiêu đó, đạt “chất lượng bên trong”.
Trong quá trình đào tạo chất lượng được đảm bảo và đánh giá theo cả quá trình
từ đầu vào đến quá trình dạy học đầu ra theo sơ đồ (hình 1.1)
Khách hàng
Quá trình
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
“Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề
ra đối với chương trình đào tạo”.
[Nguồn: Giáo trình quản lý chất lượng đào tạo - Trần Khánh Đức – Sư phạm
Kỹ thuật,tr 15]
Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng: chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của
quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt
nghiệp. Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất
lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố của thị trường như quan hệ cung cầu, giá cả lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước và
người sử dụng lao động. Trong luận văn này tác giả lấy khái niệm sau làm cơ sở
lý luận:
“Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc
trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành
nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các
nghành nghề cụ thể”
[Nguồn: Giáo trình quản lý chất lượng đào tạo - Trần Khánh Đức – Sư phạm Kỹ
thuật,tr 16]
Khả năng thích ứng còn phản ánh cả về hiệu quả đào tạo ngoài xã hội và thị
trường lao động được thể hiện như sau: (hình 1.2)
Dưới đây là sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo.
Nhu cầu xã hội
Kết quả đào tạo phù
hợp nhu cầu sử dụng
đạt chất lượng ngoài
Kết quả đào
của một người để từ đó tìm được phương tiện sống.
+ Khái niệm nghề ở Anh được định nghĩa: Là công việc chuyên môn đòi hỏi một
sự đào tạo trong khoa học học nghệ thuật.
+ Khái niệm nghề ở Đức được định nghĩa: Là hoạt động cần thiết cho xã hội ở
một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó.
Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặt với
sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại. Bởi
vậy được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau
Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thống nhất,
chẳng hạn có định nghĩa được nêu: Nghề là một tập hợp lao động do sự phân
công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được. Nghề mang tính
tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu
cầu xã hội.
Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, song tôi thấy
đều thống nhất ở một số nét đặc trưng nhất định như sau:
- Đó là hoạt động, là công việc về lao động của con người được lặp đi lặp lại.
- Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.
- Là phương tiện để sinh sống.
- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòi hỏi
phải có một quá trình đào tạo nhất định.
- Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tác động
Lê Nguyên Hùng
7
Lớp 10B QTKD 2010 - 2012
nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau. Đó là:
+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và
thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo,
Lê Nguyên Hùng
8
Lớp 10B QTKD 2010 - 2012
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
thành thục nhất định về nghề nghiệp.
+ Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của
người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định.
Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao
động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào tạo nghề mới, đào
tạo lại nghề, đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề:
+ Đào tạo nghề mới: Là đào tạo những người chưa có nghề, gồm những người
đến tuổi lao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi lao động
nhưng trước đó chưa được học nghề. Đào tạo mới nhằm đáp ứng tăng thêm lao
động đào tạo nghề cho xã hội.
+ Đào tạo lại nghề: Là đào tạo đối với những người đã có nghề, có chuyên môn
nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc thay đổi cơ
cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn. Một số công nhân được đào tạo lại cho
phù hợp với cơ cấu ngành nghề và trình độ kỹ thuật mới. Đào tạo lại thường
tránh trùng lặp nội dung chương trình, đồng thời là cơ sở đánh giá trình độ người
học và cấp các văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp.
1.2.4 Các hình thức đào tạo nghề
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch đào tạo là xác định các hình
thức đào tạo thích hợp. Hình thức đào tạo là cơ sở để xây dựng kế hoạch đào tạo,
đồng thời cũng là cơ sở để tính toán hiệu quả kinh tế của đào tạo. Tùy theo yêu
cầu và điều kiện thực tế có thể áp dụng hình thức đào tạo này hay hình thức đào
tạo khác. Những hình thức đào tạo nghề đang được áp dụng chủ yếu hiện nay là:
- Kèm cặp trong sản xuất: Là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, chủ yếu
là thực hành ngay trong quá trình sản xuất do xí nghiệp tổ chức. Kèm cặp trong
sản xuất được tiến hành dưới hai hình thức: kèm cặp theo cá nhân và kèm cặp
theo tổ, đội sản xuất. Với kèm cặp theo cá nhân, mỗi thợ học nghề được một
công nhân có trình độ tay nghề cao hướng dẫn, người hướng dẫn vừa sản xuất
vừa tiến hành dạy nghề theo kế hoạch. Với hình thức kèm cặp theo tổ, đội sản
xuất, thợ học nghề được tổ chức thành từng tổ và phân công cho những công
nhân dạy nghề thoát ly sản xuất chuyên trách trình độ nghề nghiệp và phương
pháp sư phạm nhất định. Quá trình đào tạo được tiến hành qua các bước:
Bước 1: Phân công những công nhân có tay nghề cao vừa sản xuất vừa hướng
dẫn thợ học nghề. Trong bước này, người hướng dẫn vừa sản xuất vừa phải giảng
cho người học về cấu tạo máy móc thiết bị, nguyên tắc vận hành, qui trình công
nghệ, phương pháp làm việc. Người học theo dõi những thao tác, phương pháp
làm việc của người hướng dẫn. Đồng thời doanh nghiệp hoặc phân xưởng tổ
chức dạy lý thuyết cho người học do kỹ sư hay kỹ thuật viên đảm nhận.
Bước 2: Giao việc làm thử, người học bắt tay vào làm thử dưới sự kiểm tra uốn
nắn của người hướng dẫn.
Bước 3: Giao việc hoàn toàn cho người học nghề khi người học nghề có thể tiến
hành công việc độc lập được, những người hướng dẫn vẫn thường xuyên theo dõi
giúp đỡ.
Lê Nguyên Hùng
xuất vừa phục vụ cho giảng dạy vừa sản xuất của cải vật chất cho xã hội. Nếu
không có điều kiện tổ chức xưởng sản xuất thì nên để gần các doanh nghiệp lớn
của ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho dạy và học. Các tài liệu và sách giáo khoa
phải được biên soạn thống nhất cho các nghề, các trường.
- Các trung tâm dạy nghề: Đây là loại hình đào tạo ngắn hạn, thường dưới một năm.
Chủ yếu là đào tạo phổ cập nghề cho thanh niên và người lao động.
1.2.5 Hệ thống tổ chức đào tạo nghề
Hệ thống tổ chức đào tạo dạy nghề gồm các trường chính qui và các cơ sở dạy
nghề.
+ Hệ thống đào tạo chính qui: Bao gồm các trường thuộc Bộ, Ngành và các địa
Lê Nguyên Hùng
11
Lớp 10B QTKD 2010 - 2012
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
phương. Số học sinh đào tạo các trường này được nhà nước giao chỉ tiêu hàng
năm và cấp kinh phí cho các trường theo chỉ tiêu; qui chế thi, cấp bằng và cấp
chứng chỉ theo qui định thống nhất của Nhà nước.
+ Các cơ sở đào tạo nghề. Theo bộ Luật Lao động bao gồm tất cả các cơ sở đào
tạo ngoài hệ thống trường đào tạo chính qui như: các trường dạy nghề của các tổ
chức, cơ quan, Tổng công ty, doanh nghiệp; các trung tâm đào tạo nghề quận,
huyện; các trung tâm dịch vụ việc làm. Các trung tâm đào tạo nghề quận, huyện
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
1.3 Đặc điểm của trường đào tạo nghề
Hiện nay các trường đào tạo nghề ở nước ta phần lớn là do nhà nước quản lý, chỉ
có ít các trường dân lập, ở đây ta chỉ đề cập các trường dạy nghề công lập. Đặc
điểm chung của các trường này hiện nay là:
- Trường có nhiều ngành nghề khác nhau.
- Mỗi GV có thể dạy nhiều môn khác nhau.
- Cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu, thiết bị và công nghệ phục vụ dạy nghề
không theo kịp thực tế sản xuất.
- Trình độ GV không cao.
- Trình độ đầu vào của HS thấp.
- Có nhiều đối tượng đào tạo, bậc thợ và thời gian đào tạo khác nhau.
1.4 Mục tiêu, chương trình đào tạo nghề
1.4.1 Mục tiêu đào tạo nghề
- Mục tiêu của đào tạo nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản
xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo
đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ
nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc
làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị
trường lao động và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Đào tạo nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực
thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một
nghề
- Đào tạo nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến
thức và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc
độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.
hai năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp.
- Chương trình khung do Bộ LĐTBXH ban hành quy định về cơ cấu, nội
dung, số lượng và thời lượng cho các mô-đun, môn học; tỷ lệ thời gian giữa lý
thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu của từng trình độ cho mỗi nghề.
- Căn cứ vào chương trình khung đã được quy định và nhiệm vụ của các đơn
vị đào tạo nghề, người đứng đầu các đơn vị tổ chức xây dựng và ban hành
chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩn định chương trình.
1.5 Nội dung và phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề
Dựa trên các tiêu chuẩn kiểm định và các quy định cụ thể về các chuẩn mực (tiêu
chí, tiêu chuẩn, chỉ tiêu…) do Nhà nước hoặc các cơ quan quản lý chất lượng ban
hành, công tác đánh giá chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo thực hiện các
nội dung sau:
- Thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin, số liệu, các minh chứng cần có
theo các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định đề ra.
Lê Nguyên Hùng
14
Lớp 10B QTKD 2010 - 2012
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
- Tổ chức khảo sát thu thập các ý kiến tự đánh giá từ cán bộ, giảng viên và học
sinh trong nhà trường, khoa. (đánh giá chất lượng đào tạo từ phía nhà trường).
10
Kỹ năng vận hành máy móc
10
thiết bị
Chủ động sáng tạo trong công
10
việc
Biết sử dụng vi tính, ngoại ngữ
5
Biết lắng nghe và học hỏi
5
người khác, cần cù, chịu khó,
5
có tính trung thực và tinh thần
trách nhiệm trong công việc
6
7