Tăng cường nguồn tài chính bằng hình thức liên kết đào tạo ở trường cao đẳng nghề cơ điện luyện kim Thái Nguyên - Pdf 24

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THU HƢƠNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠ ỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CƠ ĐIỆN - LUYỆN KIM THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2013


THÁI NGUYÊN - 2013

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tình hình thực
tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Trần Đình Tuấn
Các số liệu và những kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng,
trung thực. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin
được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu
của luận văn.
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.

Học viên Lê Thị Thu Hƣơng

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii

Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Những đóng góp mới của luận văn 3
3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰ Ề ĐÀO TẠO NGHỀ

5
1.1. Cơ sở lý luậ , li
5
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về ề 5
ề cho lao động: 13
1.1.2. Những vấn đề cơ bản của trường nghề 18
1.1.3. các cơ sở đào tạo nghề doanh nghiệp
21
ạo nghề 32
1.1.5. Việc làm của lao động sau học nghề 37
1.1.6. Năng lực đào tạo của trường nghề 39
1.2. Kinh nghiệm đào tạo nghề ủa một số nước
trên thế giớ V Nam 40
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 40
1.2.2. Kinh nghiệm đào tạo nghề của một số trường trong nước 45

S

ếu tố ảnh hưởng đế
ạo của nhà trường 77
3.3.1. Các yếu tố bên ngoài 77

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.3.2. Các yếu tố bên trong 78
3.4. Đánh giá về công tác tạo nguồn tài chính từ liên kết đào tạo của trường
CĐN Cơ Điện – Luyện Kim Thái Nguyên 80
3.4.1. Kết quả đạt được 80
3.4.2. Những hạn chế ạo nguồn tài chính từ liên kết đào tạo 81
82
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜ 83
ẾT ĐÀO TẠ ỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CƠ ĐIỆN - LUYỆN KIM THÁI NGUYÊN 83
4.1. Quan điể ịnh hướng 83
4.2. Mụ ờng nguồn tài chính từ liên kết đào tạo của
trường CĐN Cơ Điện – Luyện Kim Thái Nguyên 85
CĐN Cơ Điện - Luyện Kim T Nguyên 88
88
91
ở vật chấ o 95
4.3.4. hát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 96
4.3.5. Phát triển chương trình, giáo trình và học liệu 97
ả ạo 98
4.3.7. Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động 100
101
4.3.1. Đối với nhà nước 101

TCN : Trung cấp nghề
TĐKT : Trọng điểm kinh tế
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

2008 - 2012 61
2008 - 2012 62
2008 - 2012 63
2008-2012 65
2008-2012 65
2008-2012 66
2008 - 2012 66
2008 - 2012 68
2008 - 2012 69

2008 - 2012 70
Bảng 3.11. Tình hình phát triển c 2008 - 2012 73
2008-2012 75
2008-2012 . 76
2008 - 2012 76


biến, Số lượng các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tăng lên không
ngừng trên khắp cả nước, yêu cầu thay đổi nhanh chóng về cơ cấu lao động
trong xã hội: số việc làm cho lực lượng lao động giản đơn giảm, việc làm cho
lao động kỹ thuật tăng nhanh. Hàng năm, các doanh nghiệp cần tuyển dụng
trên 1 triệu lao động, trong khi hệ thống trường nghề nước ta mới chỉ đáp ứng
trên 35% lao động được học nghề.
Bên cạnh đó, thế giới đang tiếp tục diễn ra cuộc cách mạng khoa học–
công nghệ và phát triển kinh tế tri thức. Sự ra đời của các công nghệ cao đã
giúp các nước phát triển công nghiệp hoá và rút ngắn con
đường công nghiệp hoá, làm thay đổi cơ cấu công nghiệp nhiều nước.
Những đặc điểm của nền kinh tế - xã hội hiện đại đã có tác động rất lớn
đến toàn bộ nền giáo dục, đòi hỏi giáo dục (trong đó có giáo dục nghề nghiệp)
phải tự để đáp ứng nhu cầu của xã hội. Đề án "Đổi mới và phát triển
dạy nghề đến năm 2020" của Bộ Lao Động-TB&XH với dự kiến đến năm
2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 55%
.
Trường Cao đẳng nghề (CĐN) Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên là một
trong số trường hàng đầu trong đào tạo nghề phục vụ ngành Thép Việt Nam,
hàng năm được giao đào tạo nghề cho trên 2. . T
, t
. Tuy nhiên, trong
ây ,

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
ng
nông thôn, nhưng việc khuyến khích học sinh vào học nghề công nghiệp nặng
khó khăn không chỉ đối với trường CĐN Cơ điện - Luyệ

Là các vấn đề liên quan đến hoạt động
liên kết đào tạo của trường CĐN Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-
điện - Luyện kim Thái Nguyên.
- : Các số liệu
2009 -2011.
- : Là các vấn đề liên quan đến
thu liên kết đào tạo trường CĐN Cơ điện - Luyện
kim Thái Nguyên
.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Những nghiên cứu của luận văn sẽ giúp cho trường CĐN Cơ điện -
Luyện kim Thái Nguyên nói riêng và ngành dạy nghề nói chung có thêm cơ
sở tiến hành đổi mới phương thức đào tạo theo nhu cầu của người lao động,
yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp góp phần nâng cao tỷ lệ
lao động được đào tạo cho các doanh nghiệp theo lộ trình của đề án "Đổi mới
và phát triển dạy nghề đến năm 2020" của Bộ Lao Độ -
.
5.
Ngoài phần mở đầu, kết thúc và tài liệu tham khảo, luận văn được chia
làm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo ngh ,
thu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng
đào tạo trường CĐN Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

Đào tạo được hiểu là là quá trình giáo dục kỹ thuật sản xuất cho
người lao động làm cho lao động trở thành người có năng lực theo những tiêu
chuẩn nhất định. Đây là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức
nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái
độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào
đời hành nghề một cách có hiệu quả và năng suất.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
- Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm: đào tạo nghề là
nhằm cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các
nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp được giao.
- Theo Luật Dạy nghề: “Dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học
nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học
nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá
học”.[20]
Đào tạo nghề được tiến hành một cách khoa học, đảm bảo tính hệ
thống, hợp lý, toàn diện trên cả 3 phương diện: kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo,
thái độ lao động; đạo đức nghề nghiệp.
Như vậy, nội dung của đào tạo nghề bao gồm: trang bị các kiến thức lý
thuyết cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành,
tác phong làm việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm
giúp họ có thể làm một nghề nhất định.[17]
1.1.1.3. Đặc điểm của đào tạo nghề trong n mới
- Thay đổi sự phân loại nghề nghiệp truyền thống theo lĩnh vực kinh tế-xã
hội, ngành, nghề (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ) hay theo văn bằng, trình
độ đào tạo (sơ học, trung học, đại học ). Xuất hiện nhiều ngành nghề mới.
- Xoá bỏ tính định mệnh nghề nghiệp cho các cá nhân do phải thay đổi

với tiềm năng cũng như so với một số nước trong khu vực; sản phẩm
chung còn kém về chất lượng và mẫu mã.
.
Trong toàn bộ vấn đề nhân lực nước ta hiện nay, điều cần quan tâm là
chất lượng lao động còn quá thấp.
, Nhà nước, của các
cấp, các ngành và xã hội nh
. Nhà nước tăng cường đầu tư để phát tr
, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội
về cơ hội , kh
. [7]

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

8

.
Chuyển mạn
, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của , .
học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề
của mình.[21]
1.1.1.5. Vai trò của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội
a) Tạo ra một lực lượng lao động có trình độ lành nghề cao đáp ứng
được yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Thông qua hoạt động đào tạo nghề những kiến thức, kỹ năng phù hợp
với khoa học và công nghệ mới được trang bị cho người lao động. Đây là một
sự chuẩn bị tốt nhất trước những thách thức của sự biến đổi khoa học công
nghệ, không thể chuyển đổi căn bản tính chất lạc hậu của nền sản xuất xã hội

Đào tạo nghề trang bị kỹ năng nghề nghiệp cần thiết cho người lao
động đáp ứng được yêu cầu sản xuất, người lao động có nhiều cơ hội việc làm
và có khả năng tìm cho mình một công việc phù hợp với chuyên môn được
đào tạo làm tăng tính năng động cho thị trường lao động.
Đào tạo nghề tạo ra sự “cạnh tranh” xã hội và trong bối cảnh cạnh
tranh gay gắt trên thị trường lao động, những người học vấn thấp, kỹ năng,
tay nghề thấp hoặc không có nghề khó có thể cạnh tranh được so với những
người có trình độ, có kỹ năng nghề cao. Khi người lao động có việc làm, họ
sẽ có thêm thu nhập, ổn định cuộc sống và một điều quan trọng là họ không
trở thành lực cản đối với sự phát triển của xã hội. Việc làm được giải quyết,
cuộc sống được nâng cao, nguồn lao động được sử dụng hợp lý, đói nghèo, tệ
nạn xã hội từng bước được giải quyết. Đặc biệt dạy nghề đối với
góp phần tạo thêm việc làm, nâng cao trình độ học vấn, kiến thức cần

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
thiết, tạo cơ hội, giúp th c hiện chuyển đổi
và nâng cao mức sống, góp phần tạo ra sự ổn định xã hội. [25]
1.1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo nghề
a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở dạy nghề
Để công tác đào tạo nghề đạt được kết quả tốt, việc dạy không chỉ chú ý
đến dạy lý thuyết mà việc dạy thực hành cũng chiếm một vị trí quan trọng không
thể thiếu. Thời lượng thực hành trong chương trình dạy nghề chiếm một tỷ trọng
tương đối lớn, để tạo điều kiện dạy thực hành cho người học được tốt thì cần
phải được trang bị cơ sở vật chất và trang thiết bị tốt đáp ứng yêu cầu dạy và
học. Trang thiết bị đào tạo nghề giúp cho học sinh có điều kiện thực hành để
hoàn thành kỹ năng sản xuất.
Thực chất, ở các cơ sở dạy nghề ở nước ta hiện nay, cơ sở vật chất trang

cũng phụ thuộc rất lớn vào nguồn kinh phí đào tạo. [25]
c) Đội ngũ giáo viên
Dạy nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền
giáo dục quốc dân, đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng, học sinh vào học
nghề có rất nhiều trình độ cấp văn hoá khác nhau. Cấp trình độ đào tạo nghề ở
các cơ sở đào tạo nghề cũng rất khác nhau (bán lành nghề, lành nghề, bồi
dưỡng nâng bậc thợ). Sự khác biệt đó làm cho đội ngũ giáo viên dạy nghề
cũng rất đa dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau. Giáo viên tham gia đào tạo
nghề phải đảm bảo yêu cầu giỏi về lý thuyết và thực hành.
Giáo viên dạy nghề là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức, kỹ
năng kinh nghiệm của mình trên cơ sở trang thiết bị giảng dạy. Vì vậy, năng
lực giáo viên dạy nghề tác động trực tiếp tới chất lượng giảng dạy, đào tạo
nghề. [25]
d) Chương trình, giáo trình đào tạo
Chương trình đào tạo phù hợp là một trong các yếu tố quan trọng, quyết
định chất lượng đào tạo. Không có chương trình đào tạo sẽ không có các căn
cứ để xem xét đánh giá bậc đào tạo của các đối tượng tham gia đào tạo. Cũng
như nếu không có chương trình đào tạo thì việc đào tạo sẽ diễn ra tự phát
không theo một tiêu chuẩn thống nhất.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
Trong lĩnh vực dạy nghề, mỗi loại nghề đòi hỏi có chương trình, giáo
trình đào tạo riêng. Nhưng thực tế hiện nay, nhiều nghề không có chương
trình, giáo trình và nhiều nghề tuy có nhưng lại chưa được sự phê duyệt của
các cấp có thẩm quyền, tức là chưa đạt được chất lượng cần thiết. Đây chính
là một nguyên nhân lớn dẫn đến việc đào tạo ra nguồn nhân lực chưa đáp ứng
được yêu cầu xã hội. Do đó, đòi hỏi có sự quan tâm đầu tư để xây dựng, đổi

khi tốt nghiệp phổ thông. Vì vậy nhu cầu học nghề của người lao động nông
thôn (đặc biệt là nhu cầu học nghề của nông dân, học sinh tốt nghiệp trung học
cơ sở và trung học phổ thông) hàng năm rất lớn, tạo thuận lợi cho các cơ sở dạy
nghề tuyển sinh đào tạo. [24]
g) Chính sách của Nhà nước liên quan tới công tác đào tạo nghề
Đào tạo nghề có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội nhằm
thực hiện mục tiêu chiến lược đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành
một nước công nghiệp. Trong lĩnh vực đào tạo nghề, Nhà nước có vai trò
quan trọng trong phát triển công tác đào tạo nghề, ảnh hưởng đến số lượng
cũng như chất lượng đào tạo nghề. Chủ trương và định hướng của Đảng về
phát triển dạy nghề: Nghị quyết Đại hội Đảng VI (1986); Nghị quyết Đại hội
Đảng VII (1991); Nghị quyết 4-khoá VII; Nghị quyết đại hội Đảng VIII
(1996); Nghị quyết TW2 Khoá VIII (1996); Nghị quyết Đại hội Đảng IX, X, XI
đều khẳng định phải mở rộng đào tạo công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên, nhân
viên nghiệp vụ nhiều trình độ; coi trọng đào tạo đội ngũ công nhân tay nghề cao,
kỹ sư thực hành và phát triển đào tạo nghề nhiều cấp trình độ.[7], [8], [9].
:
Trong Dự thảo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta đến năm
2020, một trong những nhiệm vụ quan trọng để thực hiện mục tiêu Chiến lược
của Đảng đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào
năm 2020 là phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó có nhân
lực qua đào tạo nghề.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
.

,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status