Download miễn phí Tiểu luận Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường
MỤC LỤC
Chương I: Nguồn gốc - bản chất của lợi nhuận. 4
I. Các quan điểm về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận.
1. Quan điểm của trường phái trọng thương về lợi nhuận 4
2. Quan điểm của trường phái cổ điển. 4
a. Quan điểm của W. Petty. 4
b. Quan điểm của A.Smith. 5
c. Quan điểm của D.Ricardo. 6
d. Quan điểm của Samuelson. 6
II. Quan điểm của Mác về nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận
1. Qúa trình sản xuất ra giá trị thặng dư. 6
a. Mâu thuẫn của công thức của tư bản 6
b. Qúa trình sản xuất ra giá trị thặng dư 7
2. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa. Lợi nhuận 8
a. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa 8
b. Lợi nhuận. Nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận
3. Tỷ suất lợi nhuận-Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận. 9
III. Những hình thức chuyển hoá của giá trị thặng dư 10
1. Tỷ suất giá trị thặng dư. 10
2. Tỷ suất lợi nhuận 10
3. Lợi nhuận công nghiệp 11
4. Lợi nhuận thương nghiệp 11
5. Lợi tức và tỉ suất lợi tức 11
6. Lợi nhuận ngân hàng 11
7. Lợi tức cổ phần 12
8. Địa tô, lợi nhuận siêu ngạch 12
Chương 2: Vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở việt nam 13
I. Những tác động tích cực của lợi nhuận 13
1. Lợi nhuận thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
2. Lợi nhuận thúc đẩy quan hệ sản xuất phát triển 14
3. Vai trò của lợi nhuận với quá trình tái sản xuất xã hội 14
4. Lợi nhuận là động lực hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 14
II. Ảnh hưởng tiêu cực của lợi nhuận 15
III. Lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam 16
1. Sự chuyển đổi cơ chế kinh tế ở Việt Nam 16
2. Những khuyết điểm còn tồn tại. 17
3. Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 18
Kết luận. 20
Tài liệu tham khảo. 21
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-04-01-tieu_luan_nhung_van_de_co_ban_ve_loi_nhuan_va_vai.whSotP2W7W.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-66678/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
luận rằng tỷ suất lợi nhuận giảm là do tăng lương.
Quan điểm của Samuelson về lợi nhuận:
Theo Samuelson lợi nhuận là phần thưởng cho việc gánh chịu rủi ro cho sự đổi mới, lợi nhuận là lợi tức độc quyền.
Ông cho rằng phần lớn giá trị lợi nhuận kinh doanh được báo cáo chỉ là phần lợi tức của các chủ sở hữu công ty có được do lao động của họ hay do vốn đầu tư của họ mang lại. Nếu loại bỏ tất cả các lợi tức ẩn thì ta được lợi nhuận thuần tuý và đó là phần thưởng cho các hoạt động đầu tư có lợi bất định. Doanh thu của công ty phụ thuộc rất lớn vào thăng chầm trong chu kỳ kinh doanh. Do các nhà đầu tư không thích các trường hợp rủi ro nên họ đòi hỏi phải có mức phí dự phòng cho các đầu tư không chắc chắn nhằm bù đắp cho những rủi ro này.
Quan điểm của Mác về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận:
Qúa trình tạo ra giá trị thặng dư:
Mâu thuẫn chung của công thức của Tư Bản:
Mac và Ănghen là người đầu tiên đã xây dựng nên lý luận về giá trị thặng dư một cách hoàn chỉnh. Qua thực tế xã hội tư bản lúc bấy giờ Mác thấy rằng giai cấp tư bản ngày càng giàu thêm còn giai cấp vô sản ngày càng cùng kiệt khổ, ông đã đi tìm hiểu nguyên nhân vì sao có hiện tượng này. Cuối cùng ông đã phát hiện ra rằng nếu nhà tư bản đưa ra một lượng tiền là T vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá thì số tiền thu về là T’ lớn hơn số tiền ứng ra ( T’>T) hay T’=T+DT.
C.Mác gọi là giá trị thặng dư. Ông cũng thấy rằng mục đích của lưu thông tiền tệ với tư cách là tư bản không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị. Mục đích của lưu thông T-H-T’ là sự lớn lên của giá trị thặng dư nên sự vận động T-H-T’ là không có giới hạn. Mác gọi đó là Công thức chung của tư bản chủ nghĩa. Qua nghiên cứu Mác đi đến kết luận: “ Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện bên ngoài lưu thông. Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời cũng không phải trong lưu thông “ (*). Đây chính là mâu thuẫn chung của công thức tư bản.Để giải thích mâu thuẫn này Mác đã phát hiện ra nguồn gốc sinh ra giá trị hàng hoá - sức lao động. Cũng như mọi hàng hoá khác được qui định bởi số thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và do đó để tái sản xuát ra sức lao động, nó được qui thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra lượng tư liệu sinh hoạt mà người công nhân phải tiêu dùng để duy trì cuộc sống ở trạng thái bình thường. Hàng hoá sức lao động không chỉ có giá trị mà còn có giá trị sử dụng, giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động cũng chỉ thể hiện trong quá trình tiêu dùng sức lao đông. Qúa trình đó là quá trình sản xuất ra hàng hoá và đồng thời là quá trình tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân sức lao động. Phần lớn đó chính là giá trị thặng dư mà nhà Tư Bản chiếm đoạt. Vậy “ Gía trị thặng dư là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt “. Như vậy hàng hoá sức lao động cũng có thuộc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị. Đó là đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá sức lao động do với hàng hoá khác. Nó là chìa khoá để giải thích tính mâu thuẫn của công thức chung của tư bản.
Qúa trình sản xuất giá trị thặng dư (m):
Để nghiên cứu cốt lõi tạo nên giá trị thặng dư trong quá trình sản xuất của tư bản Mác đã chia tư bản thành hai bộ phận: Tư bản bất biến và tư bản khả biến Tư bản bât biến là hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm tức là giá trị không biến đổi về lượng trong quá trình sản xuất. Ký hiệu là C. Còn bộ phận tư bản biểu hiện dưới hình thức giá trị sức lao động trong quá trình sản xuất đã tăng thêm về lượng gọi là tư bản khả biến. Ký hiệu là V.
Như vậy ta thấy muốn tư bản khả biến hoạt động được phải có một tư bản bất biến đã được ứng trước với những tỉ lệ tương đương. Và qua sự phân chia ta rút ra tư bản khả biến tạo ra giá trị thặng dư vì nó dùng để mua sức lao đông. Còn tư bản bất biến có vai trò gián tiếp trong việc tạo ra giá trị thặng dư. Từ đây ta có kết luận “ Gía trị của một hàng hoá bằng giá trị tư bản bất biến mà nó chứa đựng cộng với giá trị của tư bản khả biến ( tức là giá trị thậng dư đã được sản xuất ra ). Nó được biểu hiện bằng công thức:
Gía trị = C + V + m
C: Gía trị tư liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm.
V: Gía trị sức lao động của người công nhân.
m: Gía trị thặng dư.Như thế nhà tư bản đã bỏ ra một lượng tư bản để tạo ra giá trị là C + V. Nhưng giá trị mà nhà tư bản thu vào là C+V+m. Phần m dôi ra ngoài là phần mà nhà tư bản bóc lột của người công nhân.
Để rõ hơn chúng ta về quá trình tăng thêm của giá trị, ta hãy nghiên cứu thí dụ sau:
Gỉa định để sản xuất 10kg sợi cần 10kg bông. giá 10kg bông là 10$. Để biến số bông đó thành sợi, một công nhân phải lao động trong 6h và hao mòn máy móc là 2$; giá trị sức lao động của công nhân trong 1ngày là 3$; trong 1h lao động người công nhân tạo ra lượng giá trị là 0,5$. Trong quá trình sản xuất sợi đã hao phí theo thời gian lao động xã hội cần thiết. Với giả đình như vậy, nếu như thời gian lao động chỉ kéo dài đến cái điểm mà ở đó bù đắp được giá trị sức lao động(6h), tức là bằng thời gian lao động cần thiết thì chưa có sản xuất ra giá trị thặng dư, do đó tiền chưa biến thành tư bản.
Trong thực tế quá trình lao động không dừng lại ở điểm đó. Gía trị sức lao động mà nhà tư bản phải trả khi mua và giá trị sức lao động đó có thể tạo ra cho nhà tư bản là hai đại lượng khác nhau. Nhà tư bản trả tiền mua sức lao động trong ngày. Vậy việc sử dụng sức lao động trong ngày đó thuộc về nhà tư bản.
Chẳng hạn nhà tư bản bắt công nhân lao động 12h trong một ngày thì chi phí sản xuất = Tiền bông+Hao mòn máy móc + Tiền mua sức lao động của công nhân=20+4+3=27$. Gia trị sản phẩm mới tạo ra =giá trị của bông +Gia trị của máy móc + giá trị do sức lao động của công nhân tạo ra= 20+4+12=30$. Như vậy toàn bộ chi phí nhà tư bản để mua tư liệu sản xuất và sức lao động là 27$. Trong 12h lao động công nhân tạo ra một lượng giá trị mới là 30$. Vậy 27$ ứng trước chuyển hoá thành 30$. Do đó tiền đã biến thành tư bản. Phần giá trị mới dôi ra này là giá trị thặng dư.
Chi phí sản xuất Tư Bản Chủ Nghĩa. Lợi nhuận:
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa:
Muốn tạo ra giá trị hàng hoá, tất yếu phải chi phí một số lao động nhất định bao gồm:
Lao động hiện tại, tức là lao động tạo ra giá trị mới (v+m ).
Lao động quá khứ.
Chi phí thực tế để tạo ra giá trị hàng hoá là c+v+m. Nhưng các nhà tư bản không quan tâm đến điều đó họ chỉ ứng tư bản để sản xuất ra hàng hoá do đó nhà tư bản chỉ xem hao phí hết bao nhiêu tư bản chứ không tính xem hết bao nhiêu lao động xã hội. Mác gọi chi phí đó là chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, và ký hiệu bằng k ( k= c+v+m).
Vậy chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là chi phí về tư bản mà nhà tư bản bỏ ra để sản xu