Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––
Lại Thế Sơn
BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
SƯ PHẠM QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14. 05 Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS. Phạm Viết Vượng Thái nguyên - 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
Lời cảm ơn
Tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
PGS. TS. Phạm Viết Vượng là người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, các thầy, cô giáo, các
cán bộ công nhân viên trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình
giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các phòng chức năng và sinh
viên của Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh đã động viên giúp đỡ, tạo
điều kiện và hợp tác trong quá trình thực hiện đề tài.
7.3.1. Sử dụng toán thống kê: Để xử lý các số liệu qua kết quả
điều tra khảo sát để thu thập thông tin, đảm bảo độ tin cậy. 6
7.3.2. Lập các sơ đồ, biểu đồ: Thể hiện và so sánh các thông số
liên quan. 6
8. Cấu trúc của luận văn 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG 7
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QL QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 7
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1. Khái niệm về quản lý 8
1.2.2. Quản lý giáo dục 14
1.2.3. Quản lý đào tạo 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
1.3. Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý đào tạo 16
1.3.1. Công nghệ thông tin 16
1.3.1.1. Khái niệm công nghệ thông tin 16
1.3.1.2. Dự báo về sự phát triển và hướng ứng dụng CNTT 19
1.3.2. Những vấn đề liên quan đến quản lý đào tạo 28
1.3.2.1. Đặc điểm của công tác quản lý đào tạo ở trường CĐSP 28
1.3.2.2. Ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo 33
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM QUẢNG NINH 37
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu 37
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của trường Cao đẳng Sư
phạm Quảng Ninh 37
2.1.2. Bộ máy tổ chức của nhà trường 40
2.2. Thực trạng quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 77
3.3. Biện pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý đào tạo ở trường CĐSP Quảng Ninh 78
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên
về tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo 78
3.3.2. Biện pháp 2: Bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cơ bản cho
cán bộ quản lý và giảng viên của nhà trường 81
3.3.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo phối hợp giữa các cán bộ, giáo viên,
chuyên viên trực tiếp tác nghiệp và kỹ sư tin học trong việc
thiết kế lập trình phần mềm hỗ trợ công tác quản lý 84
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư nâng cấp hạ tầng cơ sở
CNTT của nhà trường 87
3.3.5. Biện pháp 5: Kiểm tra đánh giá việc ứng dụng CNTT trong
quản lý đào tạo 93
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 96
3.5. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đã nêu 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 112
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 : Ba mô hình giáo dục 23
Bảng 1.2 : Dự báo việc sử dụng công nghệ mới về thông tin vào 24
Bảng 2.1 : Thống kê giảng viên trường CĐSP Quảng Ninh. 38
Bảng 2.2 : Quy mô đào tạo của trường CĐSP Quảng Ninh 46
Bảng 2.3 : Chỉ tiêu đào tạo và kinh phí được cấp của trường Cao
Hình 2.3 : Hệ thống mạng LAN của trường CĐSP Quảng Ninh 60
Hình 3.1 : Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý đề xuất 103
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐSP : Cao đẳng Sư phạm
CĐ - ĐH : Cao đẳng đại học
CN : Công nghệ
CNH : Công nghiệp hoá
CNTT : Công nghệ thông tin
ĐH : Đại học
GD : Giáo dục
GD - ĐT : Giáo dục - Đào tạo
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
HĐH : Hiện đại hoá
KHGD : Khoa học giáo dục
KHXHNV : Khoa học xã hội nhân văn
KT - XH : Kinh tế - xã hội
KHTN : Khoa học tự nhiên
LAN : Local network area - Mạng nội bộ
NXB : Nhà xuất bản
PPDH : Phương pháp dạy học
QL : Quản lý
QTDH : Quá trình dạy học
TH : Tin học
những xung đột từ đối đầu thành đối thoại tạo cho thế giới và khu vực có một
nền hoà bình mới. Đối với công tác quản lý đào tạo nói riêng công nghệ thông
tin giúp quản lý được khoa học hiệu quả hơn, cụ thể là nhờ máy móc thiết bị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
và các phần mềm chuyên dụng CNTT giúp việc quản lý đào tạo được khoa
học, chính xác, tiết kiệm thời gian, sức người và sức của vv Cũng chính vì
lẽ đó mà hiện nay đối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới cũng mong
muốn tạo cho mình những điều kiện tốt nhất về khoa học kỹ thuật trong đó có
lĩnh vực công nghệ thông tin, đây chính là phát triển cơ sở hạ tầng để nâng
công nghệ thông tin lên tầm cao mới. Trong đó nhiệm vụ đặt ra là: song song
với việc đầu tư cho cơ sở vật chất (máy móc thiết bị ) cần phải xây dựng đội
ngũ những nhà khoa học, những kỹ sư chuyên ngành, đội ngũ công nhân kỹ
thuật, đội ngũ thợ lành nghề. Nói tóm lại, công nghệ thông tin như một làn gió
mới góp phần chuyển hướng quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội của một
quốc gia, một bộ máy, trong đó có quản lý đào tạo ngày một hiệu quả hơn.
Ở tất cả các nước trên thế giới khi bước vào thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, giáo dục đại học đều là trụ cột cho sự phát triển kinh tế
- xã hội nói chung và khoa học giáo dục nói riêng của các nước đó. Việt Nam
cũng không nằm ngoài qui luật này, giáo dục đại học là đào tạo nguồn nhân
lực trình độ cao, có chất lượng để đáp ứng những đòi hỏi của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế xã hội từng địa phương và cả
nước, giáo dục đại học là hạt nhân cơ bản để xây dựng nền kinh tế tri thức.
Chính phủ đã thấy rõ vai trò của CNTT đối với sự phát triển xã hội nói
chung và giáo dục nói riêng nên đã có nhiều văn bản chỉ đạo đẩy mạnh việc
ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học. Ngày 25/07/2001, Thủ tướng
chính phủ đã ra quyết định số 112/2001/QĐ - TTg về việc “Phê duyệt đề án
tin học hoá quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2005”. Sau đó là
Quyết định 698/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2009 của Thủ Tướng chính
tạo là tương đối khó khăn. Ý thức điều đó, nhà trường đã từng bước đưa
CNTT vào quá trình đào tạo và quản lý đào tạo. Tuy nhiên, mức độ và hiệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chưa cao vì chủ yếu vẫn sử
dụng phương pháp quản lý thủ công là chính chưa thực sự có được sự hỗ trợ
bởi hệ thống thiết bị khoa học công nghệ.
Xuất phát từ các lý do nêu trên chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Biện pháp
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin quản lý trong đào tạo ở trường
Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh” làm luận văn cao học với mong muốn góp
phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lý công tác đào tạo cho nhà trường
trong thời gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng Sư phạm Quảng
Ninh, luận văn đề xuất các biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý đào tạo của nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Khai thác nguồn lực công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý đào
tạo của trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào
tạo ở trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo là một yêu cầu bức thiết, tuy
nhiên, việc ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo của trường CĐSP Quảng
Ninh trong những năm qua còn nhiều hạn chế. Nếu xác định rõ thực trạng và
những nguyên nhân thì có thể đề xuất được các biện pháp phù hợp, đồng bộ
thực trạng việc khai thác, quản lý và sử dụng nguồn lực công nghệ thông tin
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
phục vụ đào tạo ở trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh.
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Chúng tôi tiến hành tổng kết kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý đào tạo của các đơn vị quản lý đào tạo trong trường để tìm
hiểu những ưu điểm, nguyên nhân bất cập trong công tác quản lý đào tạo.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Trưng cầu ý kiến các chuyên gia về tính khả thi và ý nghĩa của các biện
pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng
Sư phạm Quảng Ninh.
7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
7.3.1. Sử dụng toán thống kê: Để xử lý các số liệu qua kết quả điều tra khảo
sát để thu thập thông tin, đảm bảo độ tin cậy.
7.3.2. Lập các sơ đồ, biểu đồ: Thể hiện và so sánh các thông số liên quan.
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 111 trang có cấu trúc gồm phần mở đầu, ba chương,
kết luận và khuyến nghị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đổi mới giáo dục bắt đầu từ sự đổi mới về mục tiêu giáo dục và
chương trình nội dung giáo dục. Theo đó, phương pháp giáo dục, phương
pháp dạy học (PP) cũng cần được đổi mới. Đó là một tất yếu khách quan của
DH trong nhà trường.
- Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT “Các giải pháp công nghệ
và quản lý trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học” do
trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với Dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9 -
10/12/2006 tại Trường ĐHSP Hà Nội.
- Kỷ yếu hội thảo quốc tế về Công nghệ thông tin và thông tin trong
giáo dục tại Hà Nội tháng 8 năm 2008…
Các bài viết, báo cáo, nội dung hội thảo trên đã đề cập đến cơ sở lý luận
và thực tiễn việc thực hiện đổi mới quản lý trong nhà trường và phân tích khả
năng ứng dụng CNTT- một khía cạnh của quản lý đào tạo
Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo ở
các trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm cho đến nay chưa có nhiều công trình
nghiên cứu một cách có hệ thống, điều đó cần được bổ sung bằng một dự án
của ngành giáo dục.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Theo quan điểm duy vật lịch sử thì lịch sử phát triển của xã hội loài
người trải qua 5 giai đoạn, ở mỗi giai đoạn có một hình thái kinh tế xã hội đặc
thù và có một đặc trưng về tổ chức, quản lý xã hội. Ngay từ khi sơ khai tổ
chức sinh hoạt và lao động của loài người đã mang tính cộng đồng, cho đến
khi xuất hiện các tổ chức thị tộc, bộ lạc vấn đề tổ chức xã hội và quản lý xã
hội chính thức được ra đời cùng với sự quản lý và phân chia lao động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Trong lịch sử xã hội học, hoạt động quản lý gắn liền và được xem như là
một bộ phận của khoa học lao động, khoa học tổ chức, xã hội học nghề nghiệp,
Khái niệm “quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa
trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật
đang là vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm. Sau đây là một số định nghĩa về
cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể QL đối với toàn bộ hay
những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội, trên cơ sở vận dụng đúng đắn
những quy luật và xu hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó
hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”.[25]
Theo Harold Koontz, trong tác phẩm "Những vấn đề cốt yếu của quản
lý (nhà xuất bản KHKT - Hà Nội 1992): "quản lý là một hoạt động thiết yếu,
nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của
nhóm". [29]
Với cách tiếp cận ấy Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "quản lý là tác
động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao
động nói chung, là khách thể QL nhằm thực hiện được những mục tiêu dự
kiến". [40]
Theo giáo trình "Tâm lý học trong QL Nhà nước" (1993) của Mai Hữu
Khuê thì: hoạt động QL là một dạng lao động đặc biệt của người lãnh đạo
mang tính tổng hợp các loại lao động trí óc, liên kết bộ máy QL là một chỉnh
thể thống nhất, điều hòa phối hợp các khâu các cấp QL hoạt động nhịp nhàng
đạt hiệu quả cao.[24]
Những quan niệm về quản lý trên đây tuy có cách tiếp cận khác nhau
nhưng chúng đều bao hàm một nghĩa chung, đó là:
Quản lý là các hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân, đảm bảo hoàn thành các công việc và là phương thức tốt nhất để đạt
được mục tiêu chung của tập thể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có
hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ
thống hoạt động ổn định, phát triển và đạt được những mục tiêu đã định.
Như vậy, quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có định hướng
Hình 1.1: Mô hình về quản lý
Quản lý là một dạng lao động đặc biệt, là kết quả của sự phân công lao
động xã hội, luôn gắn liền với quá trình lao động tập thể. Lao động quản lý có
sự phân chia thành một hệ thống các khâu hay dạng hoạt động xác định nhờ
đó mà chủ thể QL tác động vào khách thể QL. Các hoạt động này thường
được chuyên môn hóa và gọi là chức năng QL.
Chức năng QL là dạng hoạt động QL, thông qua đó chủ thể QL tác
động vào khách thể QL nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.
Nền sản xuất xã hội luôn luôn vận động và phát triển, nên các chức
năng QL cũng không ngừng biến đổi, cải tiến và hợp lí hóa.
Tập hợp các chức năng QL là nội dung của QL với tư cách là một quá
trình. Khi xác định các chức năng QL có nhiều ý kiến khác nhau, tuy nhiên
được thống nhất ở bốn chức năng cơ bản:
* Lập kế hoạch (Planning): Đó là xác định mục tiêu, mục đích cho
những hoạt động trong tương lai của tổ chức và xác định các biện pháp, cách
thức để đạt mục đích đó.
* Chức năng tổ chức: (Organizing): Khi người QL đã lập xong kế
hoạch, họ cần phải chuyển hóa những ý tưởng ấy thành những hoạt động hiện
thực. Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành
viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành
Chñ thÓ
qu¶n lý
§èi t-îng bÞ
qu¶n lý
Môc tiªu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Có thể biểu diễn mối quan hệ chặt chẽ giữa các chức năng QL và vai
trò của thông tin trong chu trình QL bằng hình 1.2 như sau
Hình 1.2: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình QL
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối
hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
cầu phát triển xã hội. QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể QL đến
khách thể QL nhằm đưa hoạt động GD đạt tới kết quả mong muốn.[18]
Trong tác phẩm "Quản lý giáo dục quốc dân ở địa bàn huyện, quận"
P.V.Khuđôminxki đã viết: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các khâu của hệ thống (từ bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo
việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn
diện và hài hòa của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung
vốn có của chủ nghĩa xã hội cũng như các quy luật khách quan của quá trình
dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em".[30]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm QLGD là khái niệm đa
cấp (bao hàm cả QL hệ giáo dục quốc gia, QL các phân hệ của nó, đặc biệt là
QL trường học).
KẾ HOẠCH HÓA
1.2.3. Quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo là hệ thống các tác động có mục đích của chủ thể quản
lý quá trình đào tạo, và quản lý đơn vị nhằm hoàn thành được các mục tiêu
đào tạo của đơn vị đã đặt ra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
Đối tượng của quản lý đào tạo là quá trình đào tạo, bao gồm nhiều yếu
tố cùng vận động trong các mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau. Theo tác
giả Nguyễn Đức Trí “Đối tượng của quản lý đào tạo trong nhà trường là sự
hoạt động của giáo viên và học sinh và các tổ chức sư phạm trong nhà trường
trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình đào tạo nhằm đạt được mục
tiêu đào tạo đã quy định”.[35]
Mục tiêu của quản lý đào tạo là đảm bảo thực hiện đầy đủ các kế hoạch
đào tạo và nội dung chương trình đào tạo theo đúng tiến độ thời gian quy
định, bảo đảm cho quá trình đào tạo đạt chất lượng tốt.
1.3. Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
đào tạo
1.3.1. Công nghệ thông tin
1.3.1.1. Khái niệm công nghệ thông tin
- Công nghệ:
Khái niệm công nghệ lúc đầu được sử dụng trong hoạt động xử lý vật
chất, trong những quá trình sản xuất các đối tượng vật chất. Ngày nay, khái
niệm công nghệ đang có xu hướng mở rộng ra những hoạt động đối tượng
không vật chất như hình thành nhân cách trong giáo dục, đào tạo con người,
điều khiển con người…
Theo nghĩa chung nhất, công nghệ là quá trình xử lý, chuyển hoá các
nguyên vật liệu ở đầu vào thành sản phẩm ở đầu ra của một quá trình sản xuất.
Theo nghĩa này, so với mục tiêu, công nghệ thuộc phạm trù phương tiện;
tức là ứng với một mục tiêu có thể có nhiều công nghệ khác nhau về cách tổ