TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên
Lớp
Khoá
Giáo viên hướng dẫn
: NguyÔn ThÞ Thñy
: Anh 8
: 44
: GS. TS. NguyÔn ThÞ M¬
TRONG VIỆC HỖ TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP LỚN, LÀM CHO NỀN
KINH TẾ THÊM NĂNG ĐỘNG, HIỆU QUẢ 13
3.5. DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ DỄ KHAI THÁC TIỀM NĂNG
PHONG PHÚ TRONG NHÂN DÂN 13
3.6. DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ GÓP PHẦN NÂNG CAO THU
NHẬP DÂN CƢ 13
3.7. DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ĐÓNG VAI TRÒ QUAN TRỌNG
TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 14
II. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 15
1. KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 15
1.1. KHÁI NIỆM VỀ CẠNH TRANH 16
1.2. KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 17
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP 19
2. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP 23 1
2.1. CHỈ TIÊU ĐỊNH LƢỢNG 24
2.2. CHỈ TIÊU ĐỊNH TÍNH 24
III. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ261. CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP 26
1.1. KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 26
1.2. VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI DOANH NGHIỆP 28
2. MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 29
3. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƢỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
NAM531. THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG
CHO SẢN PHẨM THÔNG QUA TĂNG CƢỜNG MARKETING ĐIỆN TỬ 53
1.1. MARKETING ĐIỆN TỬ 53
1.2. NHỮNG KẾT QUẢ BƢỚC ĐẦU 54
1.3. NHỮNG HẠN CHẾ 58
2. THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
THÔNG QUA TĂNG CƢỜNG ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 58
2.1. NHỮNG KẾT QUẢ BƢỚC ĐẦU 58
2.2. NHỮNG HẠN CHẾ 62
3. THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỀ THU HÚT
KHÁCH HÀNG THÔNG QUA PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ . 63
3.1. THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ GIÚP DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
THU HÚT KHÁCH HÀNG MỚI VÀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG PHỤC
VỤ KHÁCH HÀNG 63
3.2. THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ GIÚP DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TĂNG DOANH THU 65
3.3. NHỮNG HẠN CHẾ 68
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HẬU
WTO 70
I. DỰ BÁO SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ HẬU WTO 70
1. CƠ SỞ DỰ BÁO 70
1.1. PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ ĐI TẮT ĐÓN ĐẦU
NHẰM TẬN DỤNG CƠ HỘI KINH DOANH SAU KHI VIỆT NAM GIA
NHẬP WTO 70
1.2. WTO VÀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 73
2. NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỐI
BẢNG 2: SỐ LƢỢNG DN PHÂN THEO QUY MÔ LAO ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2001-2006
8
BẢNG 4: ĐÓNG GÓP VÀO GDP CỦA DNVVN GIAI ĐOẠN 2001-2005 11
BẢNG 5: SO SÁNH SỰ PHÂN BỔ MÁY TÍNH CỦA DOANH NGHIỆP QUA CÁC
NĂM 2006-2008 39
BẢNG 6: PHÂN BỔ MÁY TÍNH TRONG DOANH NGHIỆP THEO NGÀNH 40
BẢNG 7: CƠ CẤU ĐẦU TƢ CHO CNTT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NĂM 2004-
2005. 50
BẢNG 8: CHUYỂN BIẾN TRONG ĐẦU TƢ CNTT VÀ TMĐT CỦA DOANH NGHIỆP
QUA CÁC NĂM 2005-2008 51
BẢNG 9: CƠ CẤU ĐẦU TƢ CHO CNTT TRONG DOANH NGHIỆP QUA CÁC NĂM
2004-2007 60
BẢNG 10: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC DỤNG CỦA THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA DOANH
NGHIỆP QUA CÁC NĂM 2005-2008 64
BẢNG 11: ĐỐI TƢỢNG KHÁCH HÀNG CỦA WEBSITE DOANH NGHIỆP 2006 64
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
HÌNH 1: QUY MÔ LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐƢỢC ĐIỀU TRA NĂM 2008
36
HÌNH 2: PHÂN BỔ MÁY TÍNH TRONG DOANH NGHIỆP NĂM 2008 38
HÌNH 3: CÁC LOẠI MẠNG NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP QUA CÁC NĂM 2006-
2008 41
HÌNH 4: MỨC ĐỘ TIẾP CẬN INTERNET CỦA DOANH NGHIỆP QUA CÁC NĂM
2004-2008 42
HÌNH 5: HÌNH THỨC TRUY CẬP INTERNET CỦA DOANH NGHIỆP QUA CÁC
NĂM 2004-2008 43
HÌNH 6: TỶ LỆ NHÂN VIÊN SỬ DỤNG MÁY TÍNH THƢỜNG XUYÊN 44 1
C2C:
Giao dịch thương mại điện tử giữa cá nhân với cá nhân
(Consumer to Consumer)
CNTT:
Công nghệ thông tin
DN:
Doanh nghiệp
DNNN:
Doanh nghiệp nhà nước
DNVVN:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐTNN:
Đầu tư nước ngoài
TMĐT:
Thương mại điện tử
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
UN/CEFACT
:
Tổ chức Hỗ trợ thương mại và thương mại điện tử của Liên Hợp Quốc
(United Nations Centre for Trade Facilitation and Electronic
Business)
UNCITRAL:
ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại quốc tế
(United Nations Conference on International Trade Law)
UNCTAD:
Diễn đàn Liên Hợp quốc về Thương mại và Phát triển
(United Nations Conference on Trade and Development)
nhiều kinh nghiệm với mức độ hiện đại hóa, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin
ở mức cao. Trong khi đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ với trình độ công nghệ còn lạc
hậu và những hạn chế về ứng dụng công nghệ thông tin đã làm giảm năng lực cạnh
tranh so với các doanh nghiệp nước ngoài.
Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã đánh dấu một triển vọng mới cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy
nhiên, một thách thức mới đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để có thể đi
tắt đón đầu trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình để chủ động
tham gia thị trường thế giới? 2
Có rất nhiều biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
vừa và nhỏ nhưng một trong những biện pháp quan trọng nhất là cần tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin để tận dụng và khai thác tối đa những thành tựu của
công nghệ thông tin cho hoạt động của doanh nghiệp. Trên thế giới, công nghệ
thông tin đã được ứng dụng rộng rãi trong kinh doanh, trong quản lý doanh nghiệp
nhưng ở Việt Nam, với doanh nghiệp vừa và nhỏ, vấn đề thật không đơn giản. Làm
thế nào để doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam có thể tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình? Để trả lời câu
hỏi này cần phải có sự nghiên cứu một cách cụ thể vấn đề này.
Với những lý do trên đây, em đã chọn đề tài: “Tăng cƣờng ứng dụng công
nghệ thông tin để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở Việt Nam” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp đại học của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Làm rõ đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, những
tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam và
sự cần thiết phải tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
đề tài của khóa luận. Giới hạn phạm vi của khóa luận, vì vậy, chỉ là những vấn đề
sau đây:
Làm rõ doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung, không đi vào chi tiết về
phạm vi hoạt động, vốn, nguồn lực, v.v…
Phân tích sự tác động của việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin đối với nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung,
không đi sâu vào ngành nghề hoạt động.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện khóa luận, các phương pháp nghiên cứu tổng hợp sau đây đã
được áp dụng: phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp thống kê, phương pháp
phân tích tổng hợp, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp luận giải, so sánh và
đưa ra nhận xét cá nhân.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của khóa
luận bao gồm 3 chương: 4
Chương 1: Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ, năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp vừa và nhỏ và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường ứng dụng CNTT nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, đáp ứng yêu cầu hậu
WTO.
nhất quán và khó khăn trong việc đưa ra khái niệm về DNVVN. 6
Ngày 20/06/1998, Thủ tướng Chính phủ đã có Quy định tại công văn
681/CP-KTN xác định tiêu thức về DNVVN tạm thời trong giai đoạn này, đó là:
DNVVN là những doanh nghiệp có vốn điều lệ trung bình dưới 5 tỷ VNĐ và có số
lao động trung bình dưới 200 người. Tuy mới chỉ là tiêu chí quy ước tạm thời mang
tính hành chính để xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ DNVVN nhưng có thể coi
đây là bước đi đầu tiên trong việc xác định DNVVN. Theo Quy định này, doanh
nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lao động dưới 30 người và vốn dưới 1 tỷ VNĐ,
doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có vốn từ 1 đến 5 tỷ. Đối với doanh nghiệp công
nghiệp thì doanh nghiệp nhỏ có vốn dưới 1 tỷ trở xuống, các doanh nghiệp thương
mại và dịch vụ thì số lao động dưới 30 người.
Ngày 23/11/2001, một mặt tham khảo quy định của nhiều nước trên thế giới,
mặt khác, căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội Việt Nam, Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVN. Nghị định này là cơ
sở pháp lý để xác định khái niệm về DNVVN ở Việt Nam hiện nay. Theo quy định
tại điều 3 của Nghị định này: “doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất kinh
doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký
không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình hàng năm không quá 300
người”.
Từ Quy định này, có thể hiểu DNVVN ở Việt Nam là các tổ chức kinh tế có
tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh và có vốn
đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động không quá 300 người. DNVVN
ở Việt Nam bao gồm tất cả các doanh nghiệp thỏa mãn các điều kiện trên, không
phân biệt hình thức sở hữu hay ngành nghề kinh doanh.
2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ
Căn cứ vào Nghị định số 90/2001/NĐ-CP nói trên về trợ giúp phát triển với
ba tiêu chí này thì sẽ được coi là DNVVN và được hưởng các chính sách hỗ trợ của
Nhà nước đối với DNVVN.
Theo hai tiêu chí phân loại trên, số lượng DNVVN ở Việt Nam chiếm tỷ lệ
rất lớn (xem Bảng 1).
(
1)
Hoa Kỳ định nghĩa doanh nghiệp siêu nhỏ là một doanh nghiệp với 10 nhân viên trở xuống (kể cả những
thành viên trong gia đình làm việc không lương) do người nghèo sở hữu và điều hành. (Nguồn: Tạp chí điện
tử của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, tháng 2 năm 2004). 8 Bảng 1: Tỷ lệ doanh nghiệp phân theo quy mô lao động giai đoạn 2001-2006
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
Năm
Qui mô lao động
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
Dưới 5 lao động
8,9
200-299 lao động
2,7
2,3
2,2
2,0
1,7
1,4
1,3
Tổng số DNVVN
94,3
94,9
95,1
95,4
96,1
96,8
97,2
300-499 lao động
2,5
2,2
2,2
1,9
1,6
1,4
1,2
500-999 lao động
1,9
1,7
1,7
1,6
2006.
Nhìn từ bảng 2, có thể thấy gần 87% tổng số doanh nghiệp Việt Nam trong giai
đoạn từ năm 2001 đến năm 2006 có từ 49 lao động trở xuống và 57% có dưới 10
lao động, trong khi đó có dưới 3% số doanh nghiệp có lao động thường xuyên trên
300 người.
Số lượng các DNVVN ngày càng tăng, đồng thời qui mô nguồn vốn các
doanh nghiệp cũng mở rộng. Năm 2000, số DNVVN có nguồn vốn dưới 0,5 tỷ
(
2)
EU định nghĩa một doanh nghiệp với: 1-9 lao động là doanh nghiệp siêu nhỏ, 10 -49 lao động là doanh
nghiệp nhỏ, và 50 – 249 lao động là doanh nghiệp vừa. 9
chiếm vị trí áp đảo (38,5%) nhưng năm 2006 đã giảm xuống còn 12,1%. Tỷ lệ
DNVVN có nguồn vốn từ 1-5 tỷ tăng dần qua các năm, từ 25,4% năm 2000 lên
48,7% năm 2006, số doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn vốn từ 5-10 tỷ cũng tăng
qua các năm (xem Bảng 3). Bảng 2: Số lƣợng DN phân theo quy mô lao động giai đoạn 2001-2006
Đơn vị tính: số ngƣời
Năm
Quy mô lao động
2000
2001
2002
2003
2004
8.531
9.808
10.933
11.683
200-299 lao động
1.124
1.193
1.354
1.407
1.535
1.626
1.737
Tổng số DNVVN
39.897
49.062
59.831
68.687
88.222
109.336
127.600
300-499 lao động
1.047
1.156
1.354
1.403
1.511
1.555
1.528
500-999 lao động
815
3.732
Nguồn: Tổng cục thống kê- Thực trạng DN qua kết quả điều tra năm 2001-2007
Bảng 3: Tỷ lệ doanh nghiệp phân theo quy mô nguồn vốn giai đoạn 2001-2006
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
Năm
Quy mô nguồn vốn
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
Dưới 0,5 tỷ VND
38,5
35,5
29,6
26,1
25,3
23,6
12,1
0,5-1 tỷ VND
15,5
16,3
17,5
18,0
17,6
18,1
16,6
1-5 tỷ VND
9,2
9,0
8,9
8,8
50-200 tỷ VND
3,6
3,4
3,4
3,5
3,2
2,9
2,9
200-500 tỷ VND
0,7
0,7
0,8
0,8
0,8
0,8
0,8
Trên 500 tỷ VND
0,5
0,4
0,4
0,4
0,4
0,4
0,5
Tổng số DN không phải là DNVVN
14,1
11
khẩu, phát triển kinh tế ở các vùng lạc hậu ở Thái Lan, là một kết cấu hạ tầng quan
trọng cho các công ty xuyên quốc gia trong và ngoài nước hoạt động tại Thái Lan.
(3)
Ở Việt Nam, DNVVN tạo ra hơn 50% việc làm cho lao động làm việc trong
doanh nghiệp nói chung. Với lợi thế như phát triển ở mọi vùng miền của đất nước,
mọi ngành kinh tế; là phương thức hữu hiệu để huy động nguồn lực từ người dân
cho phát triển kinh tế; tạo nhiều việc làm và thu nhập; DNVVN còn có vai trò quan
trọng trong làm cho nền kinh tế trở nên linh hoạt, dễ thích ứng với những biến động
của kinh tế toàn cầu. Như vậy, DNVVN ở Việt Nam có vai trò quan trọng thể hiện
ở những điểm cụ thể sau:
3.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là khu vực có những đóng góp đáng kể cho sự
tăng trƣởng kinh tế
Căn cứ vào hai chỉ tiêu phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định
90/2001/NĐ-CP, theo Bộ Kế hoạch và đầu tư, trong tổng số 350.000 doanh nghiệp
đang hoạt động tại Việt Nam hiện nay có khoảng 95% là DNVVN, trong đó phần
lớn là doanh nghiệp tư nhân. Theo số liệu của Tổng cục thống kê, trong năm 2008,
DNVVN đóng góp trên 30% GDP và nộp 17,64% tổng ngân sách thu từ các doanh
nghiệp. Đóng góp của DNVVN vào GDP tăng đều qua các năm, trong đó, khu vực
doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng góp nhiều nhất (xem Bảng 4).
Bảng 4: Đóng góp vào GDP của DNVVN giai đoạn 2001-2005
Khu vực
Đơn vị
2001
2002
2003
2004
2005
Tổng số
100
100
100
100
DNNN
%
38,6
38,4
39,2
39,1
38,4
DN ngoài quốc doanh
%
48,3
47,8
46,4
45,8
45,7
DN có vốn ĐTNN
%
13,1
13,8
14,4
15,1
15,9
Nguồn: Tổng cục thống kê - kết quả khảo sát thực trạng doanh nghiệp 2001-2005,
(
3)
Nguồn: DNVVN trong nền kinh tế - Kinh nghiệm trong nước và quốc tế, Đại học KHXH & NV, NXB Thế
hạn hình thức doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình, hợp tác xã vừa huy động nguồn
vốn tự có của cá nhân, vừa tận dụng được các nguồn đầu tư đa dạng trong nền kinh
giới, 2005.
(
4)
Nguồn: Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ trong bối cảnh hội nhập WTO, tác giả Nguyễn Văn Phương, Viện Kinh tế TP Hồ Chí Minh (30/7/2008). 13
tế. Từ đó dần dần tạo ra tập quán tiêu dùng vào đầu tư cho sản xuất kinh doanh thay
vì chỉ để tiền nhàn rỗi.
3.4. Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các
doanh nghiệp lớn, làm cho nền kinh tế thêm năng động, hiệu quả
Vai trò của DNVVN trong việc hỗ trợ cho doanh nghiệp lớn thể hiện ở việc
làm đại lý, làm vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, giúp phân phối, tiêu thụ hàng hóa,
cung cấp nguyên liệu, thâm nhập vào mọi ngõ ngách của thị trường mà doanh
nghiệp lớn không với tới.
Thực tiễn cho thấy hoạt động thương mại ngày nay thường tập trung phần
lớn vào các doanh nghiệp lớn có lợi thế kinh tế nhờ quy mô và phạm vi hoạt động.
Quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng, cũng như những tiến bộ kỹ thuật, ở nhiều
quốc gia, đã có tác dụng hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp lớn. Toàn
cầu hóa cũng có những ảnh hưởng tích cực khi các doanh nghiệp mở rộng hoạt
động ngoài biên giới quốc gia, trở thành các tập đoàn xuyên quốc gia. Tất cả dường
như còn ở phía trước đối với DNVVN. Thị trường ngày càng có sự phân đoạn đã
giúp cho các DNVVN trở nên quan trọng hơn. Các DNVVN có thể có lợi thế cạnh
tranh dựa trên sự linh hoạt và khả năng thích nghi với thị trường, đặc biệt là trong
lĩnh vực kinh doanh, lợi thế kinh tế nhờ quy mô ngày càng ít quan trọng.
3.5. Doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ khai thác tiềm năng phong phú trong nhân dân
tế. Trong những năm qua, với sự phát triển vượt bậc về cả số lượng và chất lượng,
các DNVVN đã đóng góp quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế cũng nhu
đóng góp vào ngân sách Nhà nước. Riêng tại TPHCM, năm 2003 tỷ trọng đóng góp
của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (chủ yếu là DNVVN) đạt 37,6% và năm
2004 là 38,9%. Theo số liệu của Bộ Tài chính, năm 2003, số thu từ doanh nghiệp
dân doanh chiếm khoảng 15% tổng số thu ngân sách, tăng gần 30% so với cùng kì
năm trước. Tổng số lao động trong DNVVN chiếm khoảng 25-26% lực lượng lao
động xã hội. Suất đầu tư cho một chỗ làm việc ở DNVVN thấp, chỉ bằng 3-10% so
với doanh nghiệp lớn. Do đó, DNVVN là nơi có khả năng tiếp nhận phần lớn số lao
động hàng năm khi bước vào độ tuổi lao động và số lao động dôi dư do sắp xếp lại
DNNN hay cải cách hành chính. ở Hà Nội, các DNVVN là khu vực thu hút số lao 15
động nhiều nhất, khoảng 60% số lao động làm việc ở thành phố này
(5)
. Ngoài ra,
đây còn là khu vực năng động và thích ứng nhanh với những biến động trên thị
trường, góp phần giữ gìn và phát triển các ngành nghề truyền thống. Nhiều
DNVVN cũng đã phát triển các phương thức kinh doanh mới, góp phần vào sự thay
đổi của các doanh nghiệp theo hướng hiện đại và hiệu quả hơn, nhiều DNVVN trở
thành đại lý phân phối cho các hãng kinh doanh lớn trong và ngoài nước. Nhiều
doanh nghiệp đã áp dụng các phương thức phân phối mới qua hệ thống siêu thị,
trung tâm thương mại hiện đại, thuận lợi hơn cho người tiêu dùng. Thực tế ở nước
ta cũng cho thấy mối liên kết quan trọng giữa các DNVVN với doanh nghiệp lớn
như tổng công ty lớn của nhà nước, các tập đoàn xuyên quốc gia của nước ngoài
đang hoạt động tại Việt Nam. Trong khi các doanh nghiệp lớn đảm bảo cho
DNVVN về tài chính, công nghệ, thị trường và cả về tiêu chuẩn kỹ thuật và nghiên
cứu quản lý, các DNVVN đảm bảo cho các doanh nghiệp lớn về công nghiệp bổ
trợ, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm rộng khắp cả nước.
trong thực tế có nhiều quan điểm khác nhau về cạnh tranh. Theo Các Mác: “ Cạnh
tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành giật những
điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu
ngạch”.
(6)
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Cạnh tranh là hoạt động tranh đua
giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh
rong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung - cầu, nhằm giành các
điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”.
(7)
Cạnh tranh có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng: người sản
xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn bán rẻ; giữa người tiêu dùng với nhau để
mua được hàng hóa rẻ hơn, tốt hơn; giữa những người sản xuất để có những điều
kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ.
Từ các quan điểm về cạnh tranh của các nhà kinh tế, theo tác giả Nguyễn
Vĩnh Thanh, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu: “ Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở
đó các chủ thể ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt
được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy
khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối
(
6
)
Nguồn: Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Bộ Giáo dục và Đào tạo, trang 164, Nxb Chính trị Quốc
gia 2002.
(
7)
Nguồn: Từ điển Bách khoa Việt Nam tập I, trang 357, Trung tâm biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam,
Hà Nội 1995.
sản phẩm để đạt được những mức giá cao hơn trung bình. Để duy trì lợi thế cạnh
tranh, các doanh nghiệp cần ngày càng đạt được những lợi thế cạnh tranh tinh vi
(
8)
Nguồn: Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc
tế, tác giả Nguyễn Vĩnh Thanh, trang15-16, Nxb Lao động - Xã hội 2005.