Ì
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA:
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN
NGÀNH:
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Ĩ7ỈM
đê
tài:
TĂNG
CƯỜNG KHẢ
NĂNG
CẠNH TRANH
CỦA DOANH
NGHIỆP
1
iAoT
J
HÀ NỘI
-
11/2006
ìn
-
Khóa
luận
lứt nghiệp
Trán Việt Trang
m
-
4m
MỤC
LỤC
LỜI
NÓI
ĐẦU Ì
CHƯƠNG
li
KHÁI QUÁT
VỀ
DOANH
NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ 3
ì.
Khái quát
về
điểm của doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
8
2.
1.
Vốn
ít
8
2.
3. ít
đầu
tư
máy móc
thiết
bị,
dây
truyền
công nghê và nguyên
liệu
9
2.
4
Kinh
nghiệm
và
kiến
thức
với
môi
trường
kinh
doanh
li
3.
Vai
trò
của DNVVN
trong
nên
kinh
tế
thị
trường
li
3.
1.
Thúc
dẩy
tăng
trưởng
kinh
tế.
12
3.
2
Tạo
việc
ngân sách
Nhà
nước
(bao
gồm
cả ngân sách
TW
và
điạ
phương đặc
biệt
là
ngân sách đìa
phương)
16
li.
Quá trình hình thành và phát
triển
của
DNVVN
Việt
Nam 17
/.
Giai
đoạn
trước
1986
18
2.
Giai
26
Khóa
luận
tốt nghiệp
Trần Việt Trang
m
-
4m
2. Ì
Năng
lực
canh
tranh
quốc
gia
27
2.
2
Năng
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp
28
2.
3 Năng
lực
cạnh
tranh
kinh
doanh của doanh
nghiệp
30
1.
2
Năng
lực
quản lý
diều
hành
30
Ì.
3 Trình độ công
nghệ
31
1.4 Nguồn
vốn
31
1.
5. Chất
lượng
dội
ngũ
lao
dông,
cán bộ quàn lý
32
1.
6.
tế,
chính
trị
pháp
lut
33
2. 2.
2
Các
yếu
tố
thuộc
môi
trường
công
nghệ
và cơ
sở
hạ
tầng
33
2. 2.
3
Trình độ
con
người
34
IU.
Thực
trang
1.
3.
Trình độ công
nghệ
38
1.
4
Nguồn
vốn của
các
DNVVN 40
Ì.
5
Chất
lượng
đội
ngũ
lao
động và cán bộ
quản
lý
43
Ì.
6
Văn hoa
doanh
nghiệp
44
2.
Các yếu
2.
2. 2.
Trình độ
khoa học
công
nghệ
và cơ
sờ hạ
tầng
62
Khóa
luận
tốt nghiệp
Trần Việt Trang
m
-
4m
2. 2. 3.
Trình
độ
con
người
65
IV.
Đánh giá năng
lực
cạnh
tranh
của
DNVVN 66
77
3.
Kinh nghiệm của Đài Loan
79
IU.
Các
giải
pháp tăng cường
khả
năng cạnh
tranh
của
DNVVN SI
1.
Đối
vói
doanh
nghiệp
XI
Ì.
Ì
Các
biện
pháp giảm
chi
phí
kinh
doanh
81
1.
91
2. Ì Hoàn
thiện
hệ
thụng
pháp
luật,
cơ
chế
chính
sách
91
2.
2
Các
chính sách
hỗ
trợ
DNNVV 96
2.
3.
Đẩy
mạnh
các
hoạt
động xúc
tiến
thương
mại,
dịch
kinh
tế
mỗi
quốc
gia,
ngay cả
đối với
những quốc
gia
có
trình
độ
cao.
Trong
xu
thí
loàn cầu
hoá và
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế hiện
nay,
các
quốc
gia
đều
quan
tâm
của
hệ
thống
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ càng
quan
trọng.
Theo
thống
kê,
ở
nước
ta
hiện
nay số
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
chiếm
hơn 97%
trong
tổng
số
doanh
nghiệp
của
cả
việc
làm
phi
nông
nghiệp
ở
nổng
thôn.
Vốn dâu
tư
cùa
khu vực doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
chiếm
khoảng 20-27%
trong
tổng
đầu
tư
toàn xã
hội.
Tuy
nhiên,
khi
Việt
Nam
trỏ
thành thành viên của
nghiệp
rất
thấp.
Có
nhiều
nguyên
nhân,
nhưng chù
yếu là
do:
Năng
lực
quản lý kém,
vốn
ít,
công
nghệ
lạc
hâu,
trình độ
lao
động
thấp,
chưa
quan
tâm đến xây
dựng
thương
hiệu
và văn hoa
văn đề tăng
cường
khả năng
cạnh
tranh
cùa hệ
thống
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ đáp ứng quá trình
hội
nhập
kinh lố
quốc
là
vấn
đề
cấp
thiết
dược
đặt
ra.
Xuất
phát
từ
thực
tiễn
dó,
em dã
chọn
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
Chương
li:
Thực
trạng
năng
lực
cạnh
tranh
của
DNVVN
Việt
Nam
Chương
ni:
Định
hướng
và
giải
pháp tăng
cường
khả
năng
cạnh
tranh
của
DNVVN
phát
triển
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ-
Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư đã
tạo
điểu
kiện tữi
nhất
để em hoàn thành khoá
luận
tữt
nghiệp
này.
Vì
nội
dung
nghiên cứu
về
để
tài
khá
rộng
và toàn
diện,
do
vậy,
khoa
2
Khóa
luận
tốt nghiệp
Trần Việt Trang
m
-
4m
CHƯƠNG Ì
KHÁI QUÁT
VẾ
DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
ì.
KHÁI QUÁT
VẾ
DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.
Định nghĩa về
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ.
1.1
Định
nghĩa
của
các
nước
trẽn
Á
- Thái Bình Dương,
DNVVN
chiếm
tới
98%
lổng
số
các
doanh
nghiệp.
Tính đến
nam
2000,
nền
kinh
tế
APEC
có
tới
49
triệu
DNVVN và
tăng
mạnh
so
với
con số
39
triệu
từng
giai
đoạn
nhất
định.
Như
vậy
việc
xác định quy
mô
này không có tính cổ
định
mà
có xu
hướng
thay đổi theo
tính
chất hoại
dộng
và Irình
độ phát
triển
của doanh
nghiệp
trong
một
nền
kinh
tế.
Theo
sỗn
trị
giá không quá
100.
000
USD
và
tổng
doanh
thu
hàng
năm
không quá
100.
000
USD.
- Doanh
nghiệp
nhỏ
(Small
enterprise):
Có
không quá 50
lao
động,
tổng
tài sỗn
trị
giá không quá
3
thu
hàng
năm
không quá 15
triệu
USD.
Theo
cách phàn
loại
của OECD,
doanh
nghiệp
có
dưới
19 nhân công là
doanh
nghiệp
rất
nhỏ, từ
19 đến 99 nhân công là
doanh
nghiệp nhỏ,
từ
100 đến
499
nhãn
công là
doanh
nghiệp
vừa
Ở Nhật
bản,
tiêu chí xác định
DNVVN
được quy định
trong"Luậl
cơ bàn vổ
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ"
như
sau:
-
Đối
với
các nghành sàn
xuất:
các
doanh
nghiệp
có số nhân viên thường xuyên
dưới
300
người
hoặc
có
vốn
kinh
được
coi
là
DNVVN
-Đối
với
nghành
dịch
vụ:
các
doanh
nghiệp
có số nhân viên
dưới
so
người
hoặc
số
vốn
kinh
doanh
dưới lo
triệu,
được
coi
là
DNVVN
Ở
Hàn
Quốc
khai
thác,
xây
dựng
và
chế
biến
là
các
doanh
nghiệp
có
số lao
đứng thường xuyên
dưới
300
người
và có
tổng
số vốn
kinh
doanh
dưới
600.
000
USD.
-
Trong lĩnh
vực thương mại và
dịch
dưới
500 nhân viên và không
chiếm
vị trí
thống lĩnh thị
truồng/
lĩnh
vực
mà
mình
hoạt
đứng(SBA web;
Boyd
&
Lin,
1996).
*Qua
bảng
tiêu
thức
phân
loại
ờ
mứt
số
nước
dưới
đây
ta
thấy
quy
mô
vốn
và
lao
đứng,
tiêu
thức
dầu
ra
ít
được
sử dụng
hơn.
* Số lượng các tiêu
thức
sử dụng
giữa
các nước
là
không
giống
nhau,
có
nước
sử
dụng
mứt
tiêu
thức
cho
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ của mỗi nước.
*
Giới
hạn
chỉ
tiêu đứ
lớn
cùa các
doanh
nghiệp
phụ
thuức
vào nghành
nghề.
Đa
phần
các nghành
nghề là
khác
nhau
nhưng mứt
số
nước
lại
và vùng
lãnh
thổ
SLD
Tổng
SỐ
Vốn/GTGT
Doanh
thu
ỉndonexia
<100
0,6
tỷ
rupi
<
2tỷ
rupi
Philipin
<200
100
triệu
peso
Singapor
<100
<499
triệu
USD
Thailand
<100
< 20
khoa
học,
dựán phái trỉen doanh nghiệp
vừa
và
nhỏ ỏ
Việt
Nam, Học
viện chính
trị
quốc
gút Hồ Chí
Minh
1996.
1.
2
Định
nghĩa
của
Việt
nam
vé
DNVVN
ầ
Việt
nam, do chủ trương phát
triển
kinh
tế nhiều
thành
ở
tầm quốc
gia,
quốc
tế,
có
loại
quy
mô vừa và
nhỏ.
Sự hình thành các quy
mô
kinh
tế tuy thuộc
vào yêu cầu phát
triển
kinh
tế,
khả năng huy động
vốn,
trình độ năng
lực
và
trang
thiết
bị,
trình
độ
tổ
chức
điểm
của
từng
loại.
Mặc
dù
nhà nước đã
quan
tâm đến
DNVVN
và có
nhiều
hỗ
trợ
cho
nó, song
cho
đến
trước 1998 vẫn chưa có khái
niệm
chính
thức
nào cho
loại
hình
doanh
nghiệp
này.
Vì
vậy
luận
tốt nghiệp
Trần Việt Trang
m
-
4m
Bảng
2:
Doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
theo
các tiêu
thức
phân
loại
Quy
mô
doanh
nghiệp
SỐ
vốn
(tỷđổng)
SỐ
lao
động
(người)
DN SXKD
-DNV&N
-
DN
nhỏ -
Dưới
500
triệu
-
Dưới
50
Nguồn: Kỷ
yểu
khoa
học,
dự án
phát triển
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
ở
Việt
Nam,
Học
viện chính
trị
cuốc
gia
Hổ
Chí Minh 1996
Tuy
từng
ngành
đổng,
vốn
lưu động
dưới
8
tỷ,
doanh
thu
hàng năm
dưới
2
tỷ
đổng
-Quỹ phát
triồn
nông thôn
thuộc
Ngân hàng nông
nghiệp coi
DNVVN có
giá
(rị
tài sản
không quá 25
tỷ
đồng,
lao
động không quá 500
người.
Ngày
kinh
doanh
theo
pháp
luật hiện hành,
có vốn đăng ký
kinh
doanh không quá lo
tỷ
đồng hoặc
số
lao
đờng
trung bình
hàng
năm
không quá 300 người"
Như
vậy
ở
Việt
nam
cũng sử
dụng
hai
tiêu
thức
số
lao
động sử
vốn,
do
điồu
kiện,
khả
năng,
tiềm
lực
của
nền
kinh
tế
còn nhò
bé
nên quy
mô
dùng dồ xác định
DNVVN
cũng
khiêm
tốn
không quá
lOtỷ
đồng (tương đưcíng 600.
000
USD),
thấp
hơn
rất
nhiêu so
Việt
nam
cũng
nằm
[rong
6
Khóa
luận
tốt nghiệp
Trần Việt Trang
m
-
4m
nhóm
doanh
nghiệp
quy
mô
vừa,
nếu xét
theo
tiêu
chuẩn
phân
loại
của
IFC.
Trong
khu
vực
90%
trong
tổng
số doanh
nghiệp
của
cả
nước.
Có thể
thấy
tiêu
chí xác
định
DNNVV
theo
quy
định
tại
Nghị định
số
90/2001/NĐ-CP có ưu
điểm
là
đơn
giản,
dữ
sử
dụng,
song
có
định
thông
qua
chỉ
tiêu
vốn
đầu
tư
thực hiện (bao
gồm
vốn
cố
định,
vốn
lưu
động).
Hơn
nữa,
trong
quá trình
hoạt
động,
vốn cùa
doanh
nghiệp, nhất
là
vốn
lưu động thường xuyên
thay đổi
tùy
đối với
các
lĩnh
vực ngành
nghề
khác
nhau
thì
cũng
rất
khác
nhau.
Ví
dụ như
lĩnh
vực thương mại không yêu cẩu vốn cố định
lớn,
nhưng
các
ngành
sản
xuất
thì
lại
yêu
cầu vốn
cố
định
lớn.
Đây
dồ
quá
lớn
lại
không
cụ
thể
hoa thành
các
nhóm
chia theo
quy
mô và như ở
trôn
đã phân
tích,
có
sự khác
biệt
khá
lớn giữa
các
DNNVV
có quy
mô
lao
động khác
nhau.
Nếu
chỉ
DNNVV.
Việc
phân
loại
DNNVV
cân được
cụ
thể
hơn
theo
quy
mô
hình (hành
doanh
nghiệp
siêu
nhỏ,
doanh
nghiệp
nhỏ và
doanh
nghiệp
vừa
thì
từ
đó có
thể
dưa
ra
các
quy
mô
trung
bình của các
doanh
nghiệp
nhỏ,
trung
7
Khóa
luận
tốt nghiệp
Trần Việt Trang
m
-
4m
bình
và
lớn.
Trong
khi
mức
trung
bình của
doanh
nghiệp
Việt
Nam
còn
ờ
người
tương đương
mức
bình quân 20
lao
dộng
cùa
doanh
nghiệp
"nhỏ"
của
Châu
Âu.
"Doanh
nghiệp
vừa" của
Việt
Nam
có 112
lao
động còn
ở
Châu
Âu
là
95.
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ của
Việt
bình quân
773
lao
động/cơ
sở
tại
Việt
Nam
và còn
tại
Châu
Âu
có
mức
bình quân
cao
hơn
nhiều
(1020
lao
động)
2.
Đặc
điểm
của doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
Trong
nền
kinh
đến
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh
và
đảch
vụ
của
các
DNVVN,
vì
nó hạn
chế
năng
lực
của
họ để phát
triển
sản
xuất
như
mờ
rộng
quy
mô
sản
xuất.
doanh
nghiệp
nhỏ
cũng
khó khăn để
đạt
được sự giúp
đỡ
tài
chính
của
cơ
quan tín dụng
và
của
ngân
hàng.
Vì
xuất
phát
từ
đặc
điểm
này cùng
với
trình
độ
quản
lý còn hạn
chế
các
doanh
nghiệp
lớn,
uy
túi
và
nhất
là
các
doanh
nghiệp
quốc
doanh,
còn
với
các
DNVVN
các ngân hàng
chỉ
tiến
hành cho vay
khi
đáp ứng được
đủ
điểu
kiện.
Trên
thực
tế
đủ
khả năng
lập
dự án
kinh
doanh.
.
.
và do
đó
càng khó khăn hơn
việc
tiếp
cận
nguồn
vốn cùa Ngân hàng.
Vì
vậy,
doanh
nghiệp
thường
phải
phụ
thuộc
vào vay
tiền
của
người
trung
gian
những điều
kiện
cùa ngân hàng bình thường
2. 3.
ít
đầu
tư
máy móc
thiết
bị,
dây
truyền công nghệ
và
nguyên liệu
Ở da
số
các nước đang phát
triển
nói
chung
và
ở
Việt
nam
nói
riêng,
máy
móc
và
thiết
cực
phí
tổn
kém. So
với
doanh
nghiệp
lớn
thì
có dù tư cách
chịu
nợ nước
ngoài,
hoặc
công
ty
cung
cấp máy móc
thiết
bị nước
ngoài,và
do đó
ít chịu
thiệt
thòi hơn. Ngoài
ra
do
thiếu
vốn
mà
xử
trong việc
phân
phối
nguyên
liệu
quý
hiếm,
thậm
trí
trong việc
mua nguyên
vật
liệu,
doanh
nghiệp
này
cũng bị bất
lơi
vì các yêu cầu và
khả
năng của
DNVVN
là
giới
hạn,
nên không dược
hưởng
những
ưu đãi
phụ
thuộc
tài
chính vào các
nguồn cung
cấp
nguyên
liệu
hoặc những người
môi
giới.
Điều
khó khăn hơn cả là chù
doanh
nghiệp
có
muốn
nâng cao
chất
lượng
sản
phổm,
cải
tiến thiết
bị sản
xuất
nhằm hạ giá thành,
nâng
cao
hiệu
dưa
ra
cho
cơ
quan
phân
phối
2.
4
Kinh
nghiệm
và
kiến thức công nghệ
quản
lý
còn
non
yếu.
Thiếu
kiến
thức
về
quản
lý công
nghệ
là đặc tính
của
các chủ
DNVVN,
các chủ
thể
có
kinh
nghiệm hoặc
được đào
tạo
chính
thức
về mội
hoặc
hai trong
số
các
chức
năng
ấy.
Nếu họ có
kinh
nghiệm
nào đó
thì
nói
chung cũng
bị
hạn chế
đối
với
một
hoặc
hai
hoặc
Marketing.
Trong
một số trường hợp
các
doanh
nghiệp
được
khởi
đầu
bởi
các
doanh
nhân
có
kinh
nghiệm
trong marketing
nhưng hoàn toàn không
hiểu
biết
gì
về kỹ
thuật
và
những
công cụ sản
xuỏt
có
hiệu
quả
nhỏt. Thiệt
thòi
lớn
nhỏt
của các
DNVVN
là
tiếp
nhận
lượng
thông
tin
kinh tế
phục
vụ cho sản
xuỏt, thị
trường
vốn, thị
trường tiêu
thụ,
Ihì
trường
lao
dộng
rỏt
hạn
chế,
hơn nữa họ không có
điều
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
lại
không
thể
tiến
hành như
thế,
vì
vậy
họ
chỉ dừng
lại
ờ
những
cải
tiến
dơn
giản
vổ
mặt
kỹ
thuật.
2.
5
Hoạt động
Marketing
chưa được quan tâm đúng
các
phí
tổn
dể thường xuyên
quảng
cáo trên phương
tiện
thông
tin
đại
chúng,
hoặc
phòng
trưng
bầy hoặc
các
hội
trợ triển
lãm,
họ
cũng
không
thể
duy
trì
các
cuộc
liếp
xúc
với
khi
bán,
DNVVN
cũng
có
những
bãi
lợi
riêng
so
với
các
doanh
nghiệp
lớn,
2.
6
Chất
lượng
sản
phẩm
thấp
Các chủ
DNVVN
nói
chung ít
có
điều
kiện
quan
đến bao
bì,
dóng
gói,
hình
thức
bên
ngoài,
mẫu mã
sản
phẩm,
cũng
như tính hữu
dụng
của
sản
phẩm.
Họ
thiếu
kiến thức
về
thị
trường
kinh
doanh,
họ
chưa
hiểu hết:"
Kinh
doanh
Đây là
thế
mạnh
DNVVN
trong
nền
kinh tế thị
trường nhiêu thành
phần
kinh tế.
Nó
thể
hiên
ở:
Khả
năng
thoa
mãn
những
yêu
cầu
có
hạn
trong thị
trường chuyên
môn
hoa,
nó
có
thể
tâm
cùa các
doanh
nghiệp
lổn,
tuông
tự
DNVVN
có
thể khai
thác
nhanh
chóng
hơn
bằng
việc thay đổi
mẫu mã ờ
thị
trường,
chuyển
hưổng
kinh
doanh
theo
nguyên
lắc
kết
hợp
chuyên
môn hoá
nghiệp.
Khả
năng
về
chuyển
hoá dê
dàng
nhanh
chóng
hơn các
công
nghệ
mổi
thành
cơ
hội
làm
ăn.
Khả
năng thích
ứng
linh
hoại
cùa
nền
kinh tế thị
trường
trong
nưổc trưổc
những
và
vai
trò
vô
cùng
to lổn trong
nền
kinh tế
quốc
dân
về
nhiều
mặt:
làm
ra
cùa
cải
vật chất,
phân
phối
lưu
thông
và
dịch
vụ,
đồng
thời
giải
quyết
công
động
trong
tổng
số
và
tạo ra
một
giá
trị
sản
lượng
khoảng 50-60%
cùa
quốc
gia.
Tại
Mỹ, các
chuyên
gia
đánh giá sự đóng
góp
của
DNVVN
vào
nền
kinh tế
là
rất
lổn.
Xét
kinh
doanh
của
Mỹ
rất
mạnh
mẽ và
các
doanh
nghiệp
nhỏ
đang bùng
nổ và làm ăn
phái
dại
trong
mọi
lĩnh
vực.
Cơ
hội
làm
chủ
một
doanh
nghiệp
là
một
phần quan
trọng trong
khu vực
công
cộng,
38%
trong
khu
công
nghệ
cao, tạo ra
75%
số
việc
làm
mổi.
li
Khóa
luận
tốt nghiệp
Trần Việt Trang
m
-
4m
sàn
xuất
ra 51%
tổng
sản phẩm của khu vực
tư
nhân,
chiếm
ờ
nước
ngoài,
thì
kinh
tế
Nhật
bản hầu như được duy
trì
bời
các
DNVVN. Số
lượng
các
DNVVN
Nhật
bản vẫn
tiếp
tục
tăng cùng
với
sự phát
triển
kinh tế.
Đến
năm
2003,
DNVVN ạ
Nhật
bản
DNVVN
là quả
tim,
xương
sống của nền
kinh
tế,
chính
trị
Nhật.
Tại Đài
Loan,
"vương
quốc"
cùa
DNVVN, năm
2001,
DNVVN
chiếm 97,7%
số
lượng
doanh
nghiệp;
78,2%
tổng
số
lao
động;
tạo ra 47,8%
tổng
dinh Irong
cuộc
khủng hoảng
tài chính khu vực
năm
1997
(tốc
độ
phái
triển
kinh
tế
của
Đài
Loan
trong
giai
đoạn
dó
luôn là
4%
năm).
Điều
này có
thể
so sánh
với
những
khó khăn
của
Chính Công
Nghiệp
Thái Lan,
DNVVN
chiếm khoảng
95% số
doanh
nghiệp
công
nghiệp, tuyển
dụng
từ
85%-90% lực
lượng
lao
động,
đóng
góp
trên
50%
GDP.
Các
doanh
nghiệp
này
có
vai
trò
to
lớn
gia nội
địa
và nược ngoài
hoạt
động.
Ở
Việt
Nam, nhờ
dường
lối
kinh tế
mạ,
trong
mấy
năm gẩn
đây,
DNVVN có
tác
dụng
to lớn
thúc đẩy quá trình công
nghiệp
hoa
hiện
đại
hoa
đất
nước Những dóng
góp cùa
DNVVN
hút
nhiều
lao
động,
phát huy
đựơc
trí tuệ
và
sức
sáng
tạo
của
người
dân,
tăng kim
ngạch
xuất
khẩu,
phát
triển
thị
trường
nội địa,
tăng
khả
năng
cạnh
tranh
trên
thị
GDP,
sản
xuất
ra Ĩ27,
giá
trị
tổng
sản
lượng
công
nghiệp
cả
nước,
chiếm
khoảng
78%
lổng
mởc bán lè,
64% tổng
lưu
chuyển
hàng hoa và
dịch
vụ.
Riêng về
sản
xuất
công
nghiệp
kể tù
và
tiếp
tục
duy trì
ở mởc
cao
năm
2002
và 6
tháng đầu
năm
2003(khoáng
20%).
Ngoài
ra
các
doanh
nghiệp
tư nhân còn
chiếm
vị
thế
gần
như
tuyệt
đối
trong
các nghành
sản
xuất
lao
động,
ngoài ra
số lao
động nông
nghiệp
có nhu
cầu
chuyển
sang
làm
việc trong
các ngành
phi
nông
nghiệp
cũng
không
nhỏ.
Yêu
cầu
mỗi năm
phải tạo
thêm hàng
triệu
việc
làm đang là
một
áp
lực
tra
của
Viện
nghiên cởu
và
quàn lý
kinh
tế
Trung
Ương cho
Ihấy
trong
những
năm
2002, 2003, 2004,
2005
đã có
khoảng
1,3-1,5
triệu
chỗ
làm
việc
mới
đã được
tạo ra
nhờ các doanh
nghiệp,
hộ
kinh
động
trong
doanh
nghiệp
nhà nước
(số
lao
động
trong
doanh
nghiệp
nhà nước đến 1/7/2002 là
1.
845.
200
người-
Tổng
cục
thống kẽ).
Theo
ước
tính,
giai
đoạn
2000-2005
DNVVN
tạo ra
khoảng
28%
trong
doanh
nghiệp,
không tính các hộ
kinh
doanh
cá
thể,
mỗi
năm
thu
húi
trên
dưới
45 vạn
lao
động
với
mởc
thu nhập
bình quân gần 1,05
triệu
đồng/lháng.
Ngoài
ra
khu vực hộ
kinh
doanh
cá
thể
mỗi
này có ý
nghĩa quan
trọng trong
văn đề
giải
quyết
việc
làm,
giảm
tỳ
lộ
thất
nghiệp
và ổn định xã
hội hiện
nay.
Đến
thời
điểm
năm
2002,
có
khoảng
hơn 2,66
triệu
doanh
nghiệp
siêu
nhỏ; đại
da
quốc.
Nhóm
doanh
nghiệp
có quy
mô
tầ
1-5
người
có hơn 97%
là
các hộ
kinh
doanh
cá
thể.
Trong
nhóm
doanh
nghiệp
có quy
mô
tầ
6-9
người,
trên 37% đăng
ký
theo Luậl
Doanh
nghiệp.
người.
Các
doanh
nghiệp
này
cũng
trả
mức
lương cao hơn
nhiều
so
với
nhóm
doanh
nghiệp
quy
mô
nhỏ
hơn, nguồn vốn
hoạt
động và
mức
dóng góp vào
nguồn
thu
ngân
sách nhà nước thông qua
thuế
và phí
cũng cao
và
cũng
sử
dụng
SỐ
lượng
máy tính
lớn
hơn
nhiều
trong
các
hoạt
dông
sản
xuất
kinh
doanh.
Các
doanh
nghiệp
siêu nhỏ đăng
ký
theo Luật
Doanh
nghiệp tạo
ra
lượng
doanh
thu
kĩ
năng hùng hậu hơn và sử
dụng
số
lượng
máy
tính
lớn
hơn
trong
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh.
Trong
các
doanh
nghiệp
có quy
mô
nhỏ và siêu
nhỏ, tỷ suất
đầu tư
trung
bình cho
Ì chỗ làm
là
65 đến 170
lao
dộng
dư
thầa
do
sắp
xếp
lại
DNNN
hay
cải
cách hành
chính,
góp
phần
ổn định và tăng
thu
nhập
cho
người
lao
động.
Kết
quả
là
tổng
số
lao
dộng
làm
thu
hút một
lượng
lao
động
lớn
trong
14
Khóa
luận
tốt nghiệp
Trần Việt Trang
m
-
4m
xã
hội.
Điều
này có tác
dụng to
lớn
trong việc
tạo
việc
làm và
thu
nhập
cho
người
lao
Bộ Kế
Hoạch
và
Đầu
Tư
và
Tổng
cục
thống
kê
cho
biết
44%
tiền
đổ
dành
của
người
dân
Việt
nam
được dùng để
mua
vàng và
ngoại
tệ,
20% đổ
mua
nhà,
đất
kinh
doanh
theo
mô
hình
DNVVN
nhằm
gia
tăng dầu
lư
cho
nen
kinh tế.
Các
thống
kê ở
Việt
Nam
cho
thấy
tỷ
lệ
vốn
tự
có
trẽn
tổng
số vốn của
doanh
nghiệp
doanh
nghiệp
Tỷ
lệ
vốn íựcó(%)
Doanh
nghiệp
nhà nước
32,9
Doanh
nghiệp
cổ
phẩn
và
TNHH
75,5
Doanh
nghiệp
tư
nhân
95,5
Hộ
gia
đình
100
Nguồn:Tạp
trí
nghiên
cứu
kinh tếỊÌ/200Ì
các
doanh
nghiệp
nhà nước
trong
điều
kiện
cạnh
tranh
có động
lực
sắp xếp và
củng
cố
lại
bộ
máy
quản
lý để
hoạt
động
hiệu
quả hơn.
Cơ
cấu
nghành
cũng
được
điểu
chỉnh
000
doanh
nghiệp
đăng
ký
mới
năm
2000
có
nhiều
doanh
nghiệp
ở
các
tỉnh
nghèo,
có
chỉ
số
kinh tế
thấp
hơn
mức
trung hình
cùa
cả
nước.
3.
5
Tăng
Trần Việt Trang
m
-
4m
các
doanh
nghiệp
Việt
nam
xuất
khẩu
trực
tiếp
mà
không cần
giấy
phép.
Điêu
này
đã
khuyến
khích
DNVVN
vào
hoạt
động thương mại
quốc
tế.
Trong
mấy năm
có kim
ngạch
xuất
khẩu
cao
nhất
trong
cả nứơc
theo
ngành hàng như Công
ty
TNHH
Kim
Anh
(Sóc Trăng)
có
kim
ngạch
xuất
khẩu
hơn 100
triệu
USD
năm
2002,
đứng đầu
trong
cả
nước.
Mội
trong
xuất
khẩu
hàng
may
mặc, đồ
da.
.
.
Theo
báo cáo của
Bộ
Thương mại
mức
đóng góp cùa các
DNVVN
trong
xuâì
khẩu
năm
2002
chiếm
25,4%
tổng
kim
ngạch,
xấp xì
bằng
doanh
nghiệp
biệt
là
ngán
sách
điạ
phương)
Đóng góp vào
nguồn
thu
ngân sách Nhà nước
cũng
đang
có
xu
hướng
tăng
lên
trong
mấy năm
gần
đây, từ khoảng
6,4%
năm
2001
lòn hơn 7,4%
năm
2002
(tỳ
lộ
tương ứng của
Năm
2003, số
thu
từ
doanh
nghiệp
dân
doanh
chiếm
khoảng
15%
tổng
số
thu
ngân
sách,
tăng
29,5%
so
với
cùng kỳ các
năm
trước.
Dự
kiến
năm
2004
thu từ
khu vực
kinh
và
doanh
nghiệp
vừa là
42
triệu
đồng.
Trong
khi
đó mức
đóng bình quân đầu
người
của các
doanh
nghiệp
lớn
là 12
triệu
đổng.
'
Theo
báo cáo
cùa
Bộ
Tài
chính
tại
Hội
nghị ngành
Tài
phương
lớn
hơn
nhiều.
Ví
dụ,
ở
TP.
phố
Hồ
Chí
Minh,
kinh tế
tư
nhân dóng góp
trong
tổng
thu
ngân sách
địa
phưtmg
là
khoảng 15%,
Tiền
Giang
24%, Đồng
Tháp
16%, Gia
Lai
22%,
gia
đóng góp xây
dựng
các công trình văn
hoa,
trường
học,
đường
giao
thông nông
thôn,
nhà tình
nghĩa
và
những
đóng góp phúc
lợi
xã
hội
khác
ở
các
địa
phương
trong
cả
nước.
Mội số
doanh
nghiệp
DNVVN
có
nhiều vai
trò
quan
trọng
khác
trong
nền kinh
tế,
như làm
cầu
nối giữa
sản
xuất với
sản
xuất, giữa
sản
xuất với
liêu dùng,
làm vệ
tinh
cho các
doanh
nghiệp
lớn
và là
cầu
nối giữa
các
dáng kể
trong
hoạt
động
và
phát
triển
của các
tập
đoàn công
ty.
Với
vai
trò
quan
trọng
đó DNVVN
nếu dược
khởi
dộng
và hỗ
trợ
kịp
thời,
hợp lý sẽ là vốn quý cho
sự
phát
triển
kinh tế
nước
năng cho
việc
phát
triển
kinh tế
nhà nước và bước đầu
thực
hiện
công
nghiệp
hoá,
hiên
dại hoa.
Vì
vậy cần quan
tâm
tới
mọi
thuận
lợi
cho
DNVVN,
khuyến
khích hộ
gia
đình
phát
triển"
Đây là một chủ trương đúng đắn của
Đảng
PHÁT
TRIỂN
CỦA DNVVN
VIỆT
NAM
Công
nghiệp
hoá
là con đường
đưa một
nền
kinh tế hiện dại
và có tăng trưởng
cao.
Những nền
kinh tế hiện
đại
nhất
ngày
nay,
ngày eàng-dựa trên sự phái
triển
cùa
I*
H
ư
VIÉ
"w
I
ngành
kinh tế lạc
hậu,
phân tán
chuyển
thành một nền
kinh
tế
công
nghiệp
hiện
đại
và
là
trung
tâm
cho sự
phát
triển
nền
kinh tế.
Lịch
sử hình thành
và
phát
triển
nền
kinh
tế
hàng
hoá
thức
sở
hữu
riêng
biệt,
mà
là
một hình
thức
phát
triển
đan xen
cởa mỗi
nước nói
chung
và
Việt
nam
nói
riêng.
Trong
quá trình phát
triển
kinh
tế
việc
phát
triển
doanh
nghiệp
có
sự
đánh giá khác
nhau.
Việc
hình thành
và
phát
triển
DNVVN ờ
Việt
nam
tuy
không
phải
là
quá
lâu,
xong
có
thể
chia
theo
các
giai
đoạn:
1.
Giai
đoạn trước
1986
xuất
chở yếu
tập
trung
vào sở hữu
cởa
nhà
nước,
và các
chỉ
tiêu về sản
lượng
là
do
uỷ
ban kế
hoạch
Nhà nước
giao
cho
doanh
nghiệp.
Nền nông
nghiệp
hợp tác hoa là
cơ
sở
tạo ra
sản
phẩm
cởa
các
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
trong
nền
kinh tế
quá nhỏ
bé, chỉ
đóng
vai
trò phụ
trợ,
bổ
sung
cho các
doanh
nghiệp
quốc doanh-
và
lì
đựoc
nhà nước
quan
tâm nâng
đỡ,
hỗ
trợ
cấp
"trong
cả
nước.
Tại
hội
nghị
Trung
ương
lần
6
(khoa IV)
có
thể coi
là
mức
đánh dấu
khởi
đầu
công
cuộc
đổi
mới cơ
chế quản
lý
kinh tế
nước
ta.
Tại hội
nghị,
phần
kinh
tế với
những
quy định cụ
thể.
Miền
Nam có 5
thành
phần
18
Khóa
luận
tốt nghiệp
Trần Việt Trang
m
-
4m
kinh
tế,
ở
miền
Bắc có 3 thành
phần
kinh
tế,
kinh
tế
tư bản tư nhân không
thể
thủ
công
nghiệp. Tiểu thủ
công
nghiệp theo
nghĩa
đen
là
công
nghiệp
nhỏ và công
nghiệp thủ
công.
Hâu
hết
các
doanh
nghiệp
trong
khu vực
tiểu
thù công
nghiệp
mà
chủ
yếu là
hợp
tác
xã, tổ
hợp
tiểu
thù công
nghiệp
trong
giai
đoạn này,
nhìn
chung là
không bình
đẳng.
Các
doanh
nghiệp
tiểu
thù công
nghiệp
không được đầu tư đúng mức,
việc
vay vốn
ngân hàng
bị
hạn chí
hay
có
thổ
nói,
khách hàng ngoài
quốc doanh
thường
phải
cùng
loại.
Định hướng
phát
triển
các
doanh
nghiệp
khu vực
tiểu
thủ
công
nghiệp
chỉ
là sự
tồn tại
trong
tạm
thời
trong
quá trình
tiến
lẽn
sản
xuất lớn
xã
hứi
chủ
nghiã.
Các đơn
thành
xí
nghiệp
quốc doanh.
Quan
điểm
nhận
thức
như
trên
đã
tác
đứng
mạnh
mẽ đến
thực
trạng
phái
triển
các
doanh
nghiệp
tiểu
thù công
nghiệp.
Sau mấy
chục
năm xây
dựng
cơ sở sản
thị
trường
tuyệt
đại
bứ phân cơ sờ
sản
xuất
này
khổng tồn
tại
được mà
giải
thể
hàng
loạt.
Và các
doanh
nghiệp
này
chỉ
dóng góp mứi
phần
rất
nhỏ
bé,
không đáng kể
trong
GDP.
2.
Giai
-
4m
đổi
mới lánh
tế.
Ngày
15/7/1988
Nghị
quyết
số 16/NQTƯ
của
Bộ chính
trị-
Đảng
cộng
sản
Việt
nam đã
thừa
nhận
vai
trò của khu vực
kinh
tế
ngoài
quốc
doanh
và
dược
Nhà nước
để
thay
thế.
-Chúng được bình
dẳng
như các đơn
vị
quốc
doanh
về
cung
cữp
trang
thiết
bị
-Những cơ sở làm hàng
xuữt
khẩu
đựoc
sử
dụng
ngoại
tộ
kiếm
dược đổ
nhập
khẩu
trang
thiết
bị
tư
nhân đã được
nhắc
lại
trong
chiến
lược ổn định và phái
triển
kinh
tế
xã
hội
đến năm
2000
và được
đại hội
vn thông qua
trong
đó nêu rõ:
"Mọi
công dân được
tự
do
kinh
doanh
theo
pháp
luật,
quyền
sở
tế,
bữt
kể hê
thống
sờ hữu như
thế
nào đều
hoại
dộng
trong
một hệ
thống
kinh
doanh
tự chù,
hợp tác và
cạnh
tranh
bình
dẳng
trước
pháp
luật.
Kinh
tế
tư bản
tư nhân dược phép phát
triển
không hạn
chế vồ
nhữt là Luật
Doanh
Nghiệp
2005,
là
cơ
sở
để các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ phát
triển
chính
thức
và phát
triển
với lốc
độ
nhanh
chóng.
* Theo
số
liệu
cùa Bộ Thương
mại,
năm
1986,
ờ
Việt
nam chưa có
cổ
phẩn
là 204,
ngoài
ra
còn
800.
000 hộ
kinh
doanh
nhỏ
với
số vốn
là 200.
000
tỷ
đổng.
Đến
31/10/2002
cả nước đã có
94.
850
doanh
nghiệp
dân
doanh
mà chù yếu
là
các
DNVVN