Khả năng cạnh tranh của công ty giầy Thụy Khuê trong điều kiện hội nhập AFTA - Pdf 23


1
Lời mở đầu

Trong xu hớng hội nhập hoá, toàn cầu hoá về kinh tế các nớc và nền
kinh tế và thế giới, hoạt động kinh tế trở nên hêt sức quan trọng, tạo tiền đề
thúc đẩy nền kinh tế các quốc gia cũng nh thế giới phát triển cả về bề rộng
lẫn chiều sâu.
Cùng với sự hình thành các khu vực Thơng mại tự do nh EU,
NAFTA, các nớc ASEAN cũng đang hình thành khu vực thơng mại tự do
ASEAN (ASEAN FREETRADEAREA AFTA). Mở ra cho các nớc trong
khu vực những cơ hội và thách thức hết sức to lớn. trong đó Việt Nam chúng
ta.
Các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các nớcdoanh nghiệp sản xuất
giầy xuất khẩu cần thấy đợc điểm mạnh điểm yếu, đánh giá khă năng cạnh
tranh cũng nh vị thế của mình khi Việt Nam tham gia AFTA từ đó để đề ra
các giải pháp nhằm phát huy điểm mạnh hạn chế điểm yếu, gia tăng khả năng
cạnh tranh của mình. Xuất phát từ đòi hỏi này cũng nh tình hình thực tế nơi
cơ sở thực tập của mình, tôi chọn đề tài: "Đánh giá khả năng cạnh tranh của
công ty giầy Thụỵ Khê trong điều kiện hội nhập AFTA" cho chuyên đề thực
tập tốt nghiệp của mình nhằm đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty trong
điều kiện hôị nhập AFTA từ đó đa ra một số định hớng, giải pháp cho công
ty cũng nh cơ quan quản lý trực tiếp là Sở công nghiệp Hà Nội những kiến
nghị nhằm giúp công ty gia tăng khả năng cạnh tranh của mình.

Nội dung của đề tài bao gồm 3 chơng.

Chơng I : Lý luận chung về tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trờng và hội nhập AFTA.
Chơng II: Đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty Giầy Thụy Khuê trong
điều kiện hội nhập AFTA.

quan hệ cung cầu, đây là định nghĩa mang nhiều tính lý thuyết.
- Ta cũng có thể nói rằng thị trờng là nơi hàng hoá thực hiện các chức
năng trao đổi của nó. Theo Mác thị trờng là biểu hiện của sự phân công lao
động của xã hội là một trong những khâu của quả trình tái sản xuất mở rộng,
là lỉnh vực lu thông hàng hoá là nơi gặp gở của cung và cầu.
Đứng trên góc độ của doanh nghiệp thì thị trờng của doanh nghiệp là
tập hợp các khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp đó tức là nơi khách hàng
đang mua và có thể sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp vận dụng cho khái
niệm thị trờng quốc tế của doanh nghiệp, ta có khái niệm thị trờng quốc tế
của doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng nớc ngoài tiềm năng của
doanh nghiệp đó.
Bên cạnh đó nói tới thị trờng đi liền với nó là khái niệm kinh tế thị
trờng, Cơ chế thị trờng. Nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế mà các vấn đề
cơ bản: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai và sản xuất nh thế nào là do thị
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

3
trờng quyết định. Nói cách khác nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế do cơ
chế thị trờng điều tiết, đó là cơ chế tự điều chỉnh nền kinh tế hàng hoá dới
sự tác động khách quan của các qui luật kinh tế vốn có. Nền kinh tế thị trờng
là cách thức tổ chức nền kinh tế xã hội trong đó các quan hệ kinh tế của các cá
nhân, các doanh nghiệp đều thể hiện thông qua hoạt động mua bán hàng hoá,
dịch vụ trên thị trờng và thái độ của từng thành viên , chủ thể là hớng vào
việc tìm kiếm lợi ích theo sự dẫn dắt của giá trị thị trờng, cơ chế thị trờng
thì ta định nghĩa cơ chế thị trờng là tổng thể các nhân tố, quan hệ môi trờng
động lực và các qui luật kinh tế chi phối sự vận động của cơ chế thị trờng.
Các qui luật này bao gồm qui luật giá trị,m qui luật cung cầu qui luật
lu thông, qui luật cạnh tranh. Các qui luật trên đều có vị trí, vai trò độc lập
song lại có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau và tạo ra sự vận
động của thị trờng, chi phối sự hoạt động của các chủ thể kinh tế. Vì vậy, bất

Một là, các chủ thể kinh tế tham gia cạnh tranh, tức là những ngời có
cung và có cầu về hàng hoá và dịch vụ.
Hai là, đối tợng để thực hiện sự cạnh tranh tức là hàng hoá dịch vụ.
Ba là, môi trờng cho cạnh tranh đó chính là thị trờng.
Tuỳ theo từng góc độ tiếp cận chúng ta có thể phân cạnh tranh theo các
nội dung khác nhau:
+ Theo chủ thể tham gia trên thị trờng, cạnh tranh đợc chia làm ba
loại :
Một là, Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua.
Hai là, cạnh tranh giữa ngời mua với ngời bán.
Ba là, cạnh tranh giữa ngời bán với ngời bán.
Cạnh tranh giữa ngời babs với ngơi mua là cuộc cạnh tranh diễn ra
dới hình thức sẽ bán đắt, ngời bán luôn mong muốn bán sản phẩm, dịch vụ
của mình với giá cao. Trong khi ngời mua lại muốn mua với giá thấp. Sự
cạnh tranh đợc thực hiện trong quá trình vẫn thờng gọi là quá trình "mặc
cả với mức giá chấp nhận là giá thống nhất giữa ngời bán và ngời mua.
Cạnh tranh giữa ngời mua với nhau là cuộc cạnh tranh trên cơ sở qui
luật cung cầu. Khi mức cung của một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó nhỏ hơn
mức cầu hoặc thay đổi thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn. Và giá cả của
hàng hoá, dịch vụ đó sẽ tăng lên. Ta vẫn biết rằng đờng cầu của mỗi cá thể
không hoàn toàn giống đờng tổng cầu nên nếu ngời nào đa ra đợc giá
chung thống nhất phù hợp nhất thì ngời đó sẽ thắng trong cuộc cạnh tranh
này.
Cạnh tranh giũa ngời bán với ngời bán là cuộc cạnh tranh giữa những
ngời cung cấp, hàng hoá, dịch vụ ra thị trờng nhằm bán đợc nhiều hàng
hoá,dịch vụ. Đối với mỗi doanh nghiệp đây là ý nghĩa sống còn, trong điều
kiện quốc tế hoá , khu vực hoá thì hội nhập thì cuộc cạnh tranh này lại càng
khốc liệt hơn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


cạnh tranh với nhau khốc liệt về giá cả, sự khác biệt hoá về sản phẩm hoặc sự
đổi mới về sản phẩm giữa các công ty hiện đang cùng tồn tại trong thị trờng.
Sự cạnh tranh này ngày càng gay gắt là do các đối thủ cạnh tranh nhiều và gần
nh cân bằng; do sự tăng trởng của ngành công nghiệp hiện đại ở mức độ
thấp ; do các loại chi phí ngày càng tăng ; do cha quan tâm tới quá trình khác
biệt hóa sản phẩm hoặc các chi tiết về chi phí do sự thay đổi của các nhà cung
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

6
cấp ; do các đối thủ cạnh tranh có chiến lợc kinh doanh đa dạng, có xuất xứ
khác nhau ; do các hàng rào kinh tế làm cho công ty khó có thể tự do di
chuyển giữa các ngành.
3. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh đối với các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh.
Chính sự cạnh tranh đã tạo ra động lực cho nền kinh tế phát triển tạo
nên sức thu hút, hấp dẫn cho nền kinh tế, không có cạnh tranh thì sẽ không có
cơ chế thị trờng, cạnh tranh chính là sự thể hiện tính tự do u việt của nền
kinh tế thị trờng, nó luôn luôn thúc đẩy cac doanh nghiệp ngày càng hòan
thiện các sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách
hàng. Cạnh tranh giúp các doanh nghiệp đánh giá nhìn lại bản thân mình, phát
huy điểm mạnh , khắc phục điểm yếu vận dụng cơ hội, vợt qua đợc những
khó khăn thử thách.
Vì vậy cạnh tranh lành mạnh luôn là mục tiêu mà xã hội thị trờng và
bản thân mỗi doanh nghiệp mong muốn duy trì đạt tới.
Cạnh tranh là nhân tố kích thích tạo nguồn cho doanh nghiệp phát triển.
Nhng mặt khác, cạnh tranh cũng rất khắc nghiệt. Cạnh tranh chỉ thực sự giúp
đỡ cho những doanh nghiệp có đủ khả năng, năng lực buộc các doanh nghiệp
phải cố gắng không ngừng nghỉ nó sẵn sàng loại bỏ không khón nhợng
những kẻ lời nhác không còn đủ khả năng thích nghi, sinh hoạt. Cạnh tranh
diễn ra ở khắp nơi ta có thể nói rằng sự hiện diện của cạnh tranh là hữu hình


1. Phân tích bên ngoài:
Đây là sự phân tích các yếu tố của môi trờng bên ngoài ảnh hởng
đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra
các cơ hội cũng nh các thách thức đối với doanh nghiệp.
Các yếu tố bên ngoài có thể là yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị , yếu tố
pháp luật, yếu tố văn hoá xã hội, yếu tố khoa học công nghệ, yếu tố tự nhiên...
Các yếu tố này là tác động gián tiếp khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu phân tích các yếu tố của
môi trờng bên ngoài để tăng cơ hội, giảm thách thức hạn chế rủi ro một cách
tối thiểu cho doanh nghiệp và trên cơ sở phân tích đó lựa chọn chiến lợc hợp
lý cho doanh nghiệp.
Phân tích bên ngoài Phân tích bên trong
Cơ hội (O)
thách thức(T)
Điểm mạnh ( S)
Điểm yếu (W)
Lựa chọ chiến lợc cho
Doanh nghiệp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


tranh hoặc một tập hợp các đối thủ cạnh tranh để xây dựng một phân tích về
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Khi chồng sơ đồ này lên nhau ta có
thể thu đợc nhanh chóng những u thế tơng đối của doanh nghiệp.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

9
Các yếu tố xuất phát từ khả năng của doanh nghiệp.
- Chất lợng sản phẩm: Đây là yếu tố quan trọng nhất đợc đánh giá
một cách khách quan bằng những định mức, những yêu cầu khác nhau về thị
trờng nớc ngoài.
- Giá cả cũng là một loại công cụ dùng để đánh giá khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp cùng với chất lợng và các điều kiện nh nhau thì giá
cả thấp hơn khả năng cạnh tranh của sản phẩm sẽ cao hơn.
- Bán hàng xét theo góc độ phơng pháp và các phơng tiện thơng

Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng đều
phải chịu sự tác động của môi trờng xung quanh và chiụ sự tác động từ chính
bản thân doanh nghiệp. Do đó khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp không
chỉ phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào các yếu tố
khách quan khác của môi trơng xung quanh doanh nghiệp. Nhìn chung có rất
nhiều nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, song
tóm gọn lại đều có ba nhóm nhân tố cơ bản sau.
- Môi trờng vĩ mô.
- Môi trờng ngành: Mô hình 5 sức mạnh của Michael porter.
- doanh nghiệp,.
1. Môi trờng vĩ mô.
Môi trờng vĩ mô chính là môi trờng mà doanh nghiệp đang hoạt
động. Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều nhân tố phức
tạp ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Môi trờng đó
chính là tổng thể các nhân tố cơ bản : Nhân tố kinh tế, nhân tố chính trị và
pháp luật, nhan tố xã hội , nhân tố tự nhiên, nhân tố công nghệ. Mỗi hnhân tố
này tác động và chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Chúng có thể là cơ hội hoặc thách thức đối với doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp cần phải có sự am hiểu về các nhân tố trên và đa ra cách ứng
xử cho phù họp đối với những đòi hỏi; những biến động của chúng đối với
những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế thì vấn đề này cần đợc coi trọng.
a. Nhân tố kinh tế.
Đây là nhân tố ảnh hởng rất to lớn với doanh nghiệp và là nhân tố quan trọng
nhất trong môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp, Một nền kinh tế tăng
trởng sẽ tạo đà cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu dân c sẽ tăng lên đồng
nghĩa với một tơng lai sáng sủa, điều này cũng có nghĩa là tốc dộ tích luỹ
vốn đầu t trong nền kinh tế cũng tăng lên , mức độ hấp dẫn đầu t và ngoài
cũng sẽ tăng lên cao, sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt. Thị trờng đợc
mở rộng đây chính là cơ hội tố cho những doanh nghiệp biết tận dụng thời cơ,
biết tự hoàn thiện mình, không ngừng vơn lên chiếm lĩnh thị trờng. Nhng

hởng rất lớn đến các hoạt động, chính sách kế hoạch chiến lợc phát triển,
loại hình sản phẩm danh nghiệp sẽ cung cấp cho thị trờng.
Vì vậy, các doanh nghiệp luôn luôn cần một nền kinh tế ổn định một
môi trờng pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, bảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp,
cá nhân, tổ chức ... trong nền kinh tế. Khuyến khích phát triển, tham gioa khả
năng cạnh tranh.
c. Nhân tố xã hội :
Nhân tố xã hội thờng biến đổi hoặc thay đổi dần dần theo thời gian
nên đôi khi khó nhận biết nhng lại qui định các đặc tính của thị trờng mà
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

12
bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tính đến khi tham gia vào thị trờng đó
cho dù có muốn sống hay không. Nhân tố xã hội có thể bao gồm.
-Lối sống, phong tục, tập quán.
-Thái độ tiêu dùng.
-Trình độ dân trí.
-Ngôn ngữ.
-Tôn giáo.
-Thẩm mỹ...
Chúng quyết định hành vi của ngời tiêu dùng, quan điểm của họ về sản
phẩm, dịch vụ, chúng là những điều mà không ai có thể đi ngợc lại đợc nếu
muốn tồn tại trong thị trờng đó. Ví dụ nh ở những thị trờng luôn có t
tởng đề cao sản phẩm nội địa nh ấn Độ, Nhật Bản thì các sản phẩm ngoại
nhập sẽ kém khả năng cạnh tranh so với các Doanh nghiệp của quốc gia đó.
Sự khác biệt về xã hội sẽ dẫn đến việc liệu sản phẩm của Doanh nghiệp khi
xuất sang thị trờng nớc ngoài đó có đợc thị trờng đó chấp nhận hay
không cũng nh việc liệu doanh nghiệp đó có đủ khả năng đáp đợc yêu cầu
của thị trờng mới hay không. Vì vậy các doanh nghiệp phải tìm hiếu nghiên
cứu kỹ các yếu tố xã hội tại thị trờng mới cũng nh thị trờng truyền thống

khả năng cạnh tranh của mình.
2. Môi trờng ngành.
Môi trờng ngành là môi trờng bao gồm các doanh nghiệp trong cùng
tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. Môi trờng ngành còn đợc hiểu là
môi trờng cạnh tranh của doanh nghiệp sự tác động của môi trờng ngành
ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp là điều không thể
phủ nhận.
Môi trờng ngành bao gồm năm nhân tố cơ bản là : đối thủ cạnh tranh,
ngời mua, ngời cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn và các đối thủ thay thế. Đó là
nhân tố thuộc mô hình 5 sức mạnh của Michael porte. Sự am hiểu các nguồn
sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhân ra mặt mạnh mặt yếu cũng nh
các cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp ngành đó đã và đang và sẽ gặp phải.
Đối thủ mới tiềm năng
Nhà
cung
cấp
Các đối thủ cạnh
tranh trong ngành Sự

Khi có nhu cầu khách hàng là ít hơn so với lơng cung trên thị trờng
về sản phẩm nào đó thì họ có quyền quyết định về gía cả.
Các sản phẩm mà khách hàng mua phá tỷ lệ đáng kể trong chi tiêu của
ngời mua. Nếu sản phẩm đó chiếm một tỷ trọng hơn trong chi tiêu của ngời
mua thì gía cả là một vấn đề quan trọng đối với khách hàng đó. Do đó họ sẽ
mua với giá có lợi và sẽ chọn mua những sản phẩm có giá trị thích hợp.
Những sản phẩm mà khách hàng mua trong khi không đợc cung cấp
đầy đủ về thông tín và chủng loại, chất lợng, đặc tính, hình thức, kiếu dáng
của sản phẩm thì họ có xu hớng đánh dòng các sản phẩm cùng loại trên thị
trờng với nhau họ sẽ có xu hớng thiên về hớng bất lợi cho doanh nghiệp vì
họ không thể đánh giá cũng nh hiểu chính xác đợc rõ giá trị của sản phẩm
doanh nghiệp sản xuất.
Khách hàng phải chịu chi phí đặt cọc do đó chi phí đặt cọc rõ ràng buộc
khách hàng với ngời bán nhất định.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

15
Khách hàng có thu nhập thấp tạo ra áp lực phải giảm chi tiêu cho việc
mua bán của mình.
Khách hàng cố gắng khép kín sản xuất tức là họ cố gắng trở thành
ngời cung cấp cho chính mình.
Mặt khác khi khách hàng có đầy đủ thông tin và nhu cầu giá cả thị
trờng hiện hành và chi phí của ngời cung cấp thì quyền mặc cả của họ
càng lớn.
c. Nhà cung cấp.
Sức ép của nhà cung cấp liên doanh nghiệp cũng không kém phần quan
trọng. Họ có thể chi phối đến hoạt động của doanh nghiệp do sự độc quyền
của một số nhà cung cấp những nguyên vật liệu chi tiết đặc dụng... họ có thể
tạo ra sức ép lên doanh nghiệp bằng việc thay đổi gía cả, chất lợng nguyên
vật liệu. đợc cung cấp ... Những thay đổi này có thể làm tăng hoặc giảm chi

công của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp.
Với một đội ngũ nhân lực tốt, doanh nghiệp có thể đợc làm đựợc tốt tất
cả những gì nh mong muốn, đội ngũ nhân lực này sẽ làm tăng các nguồn lực
khác cho doanh nghiệp khác lên một cách nhanh chóng, trí tuệ chất xám là
những thứ vô cùng quý giá. Nó tạo ra những sản phẩm chất lợng cao, u viêt
hơn với giá thành thấp nhất, đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng, đa doanh
nghiệp vợt lên trên các đối thủ cạnh tranh. Một đội ngũ công nghiệp lãnh
đạo, quản lý giàu kinh nghiệm, trình độ cao, năng động, linh hoạt và hiểu
biết... sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ là lợi ích trớc nmắt nh tăng
doanh thu, tăng lợi nhuận mà cả uy tín của doanh nghiệp. Họ sẽ đa ra nhiều ý
tởng chiến lợc sáng tạo phù hợp với sự phát triển và trởng thành của doanh
nghiệp cũng nh phù hợp với sự thay đổi của thị trờng.
Bên cạnh đó nguồn nhân lực của một doanh nghiệp phải đồng bộ sự
đồng bộ này không chỉ xuất phát từ thực tế là đội ngũ công nghiệp của doanh
nghiệp là từ những nhóm ngời khác nhau mà còn xuất phát từ năng lực tổng
hợp riêng thu đợc từ việc kết hợp nguồn nhân lực về mặt vật chất, tổ chức
trình độ tay nghề, ý thức kỹ luật, lòng hăng say lao động sẽ là nhân tố quan
trọng đảm bảo tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm.
b. Nguồn lực vất chất.
Một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cùng với một công nghệ
tiên tiến phù hợp với qui mô sản xuất của doanh nghiệp chắc chắn sẽ nâng cao
năng lực sản xuất, làm tăng khả năng của doanh nghiệp lên rất nhiều với một
cơ sở vật chất tốt , chất lợng sản phẩm sẽ đợc nâng lên cao hơn cùng với
việc hạ giá thành sản phẩm kéo theo sự giảm giá bán trên thị trờng. Khả năng
chiến thắng trong cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ rất lớn, ngợc lại không
một doanh nghiệp nào lại có khả năng cạnh tranh cao khi mà công nghề sản
xuất lạc hậu, maúy móc thiết bị cũ kỹ sẽ làm giảm chất lợng sản phẩm, tăng
chi phí sản xuất. Nguồn lực vật chất có thể là:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


cậy, đầu t từ phía khách hàng lẫn nhà đầu t nớc ngoài.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp gồm vốn chủ sở hữu hay vốn tự có
và các nguồn vốn khác có thể huy động đợc. Tài chính không chỉ gồm các tài
sản lu động và tài sản cố định của doanh nghiệp, mà gồm cả các khoản vay,
khoản nhập sẽ có trong tơng lai và cả giá trị uy tín của doanh nghiệp đó trên
thị trờng. Vốn tự có có thể do các thành viên sáng lập đóng góp hoặc do
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

18
một phần lợi nhuận đợc để lại từ đầu t, hoặc vốn góp thêm của các cổ đông
sau này. Vốn vay có thể đợc huy động từ ngân hàng các tổ chức tài chính
các đơn vị quen biết. Thiếu nguồn tài chính cần thiết , doanh nghiệp có thể bị
phá sản, sụp đỗ bất cứ lúc nào. Tài chính đợc coi là phơng tiện chủ yếu vũ
khí sắc bén để tấn công, đánh thắng các đối thủ cạnh tranh .
Doanh nghiệp nào không đủ khả năng tài chính sẽ bị thôn tính bới các
đối thủ hùng mạnh hơn hoặc tự rút lui khỏi thị trờng.
d. Tổ chức.
Mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chứcđịnh hớng cho phần lớn
các công việc trong doanh nghiệp.
Nó ảnh hởng đến phơng thức thông qua quyết định của nhà quản trị,
quan điểm của họ đối với các chiến lợc và điều kiện của doanh nghiệp. Cơ
cấu nề nếp tổ chức có thể là nhợc điểm gây cản trở cho việc hoạt động thực
hiện chiến lợc hoặc thúc đẩy các hoạt động đó không phát huy tính năng
động sáng tạo của các thành viên trong doanh nghiệp. doanh nghiệp nào có cơ
cấu tổ chức hợp lý, năng động sẽ có nhiều cơ hội thành công hơn các doanh
nghiệp khác.
e. Kinh nghiệm.
Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp dự đoán chính
xác nhu cầu trên thị trờng trong từng thời kỳ, từ đó giúp doanh nghiệp chủ
động trong việc sản xuất kinh doanh không bị ứ đọng vốn, tồn kho qúa nhiều

B. AFTA và hội nhập AFTA.
1. Cơ sở hình thành AFTA.
Quá trình quốc tế hoá đời sỗng kinh tế thế giới đang diễn ra ở nhữn nơi
cấp độ khác nhau, với xu hớng toàn cầu hoá đi đôi với xu hớng khu vực
hoá.
Toàn cầu hoá kinh tế là hình thành một thị trờng thế giới thống nhất
một hệ thống tài chính, tín dụng toàn cầu là việc phát triển và mở rộng phân
công lao động quốc tế theo chiều sâu , là sự mở rộng giao lu kinh tế và khoa
học công nghệ giữa các nớc trên quy mô toàn cầu, là việc giải quyết các vấn

I. Môi trờng vĩ mô.
1. Nhân tố kinh tế.
2. Nhân tố chính trị và pháp luật.
3.Nhân tố xã hội .
4. Nhân tố tự nhiên.
5. Nhân tố công nghệ. II. Môi trờng ngành
1. Nhà cung cấp.
2. Khách hàng .
3.Đối thủ cạnh tranh.
4. sản phẩm thay thế.
5. Đối thủ tiềm năng.

hợp tác , hỗ trợ nhau phát triển còn nhằm mục tiêu chống lại các chính sách
bảo hộ mậu dịch của các nớc công nghiệp phát triển.
Việc hình thành các liên kết kinh tế khu vực và sự hội nhập của từng
quốc gia vào nền kinh tế các nớc trong khu vực vời nhiều mức độ khác nhau
tuỳ thuộc vào từng khu vực liên kết và hình thức liên kết.
Khu vực mậu dịch tự do hay khu buôn bán tự do là giai đoạn đầu của
quá trình hội nhập kinh tế khu vực. Đây là một liên minh quốc tế giữa hai hay
nhiều quốc gia nhằm mục đích tự do hoá buôn bán đối một hoặc một số nhóm
mặt hàng náo đó. đặc trng của khu vực mậu dịch tự do là xoá bỏ các hàng rào
thuế quan và phi thuế quan nhằm tạo ra một thị trờng thống nhất của khu
vực. Nhng mỗi quốc gia là thành viên vẫn thi hành chính sách ngoại thơng
độc lập đối với các quốc gia ngoài liên minh.
Sự hôi nhập vào nền kinh tế các nớc trong khu vực đang đa lại những
lợi ích khác nhau cho cả ngời sản xuất và ngời tiêu dùng trong các nớc
thành viên. Một quốc gia nào đó gia nhập hội các nớc thực hiện u đãi mậu
dịch thờng đua lại những kết quả chủ yếu sau.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

21
Một là, Tạo lập quan hệ mậu dịch nối giữa các nớc thành viên, mở
rộng hơn nữa khả năng xuất nhập khẩu hàng hoá của các nớc trong liên
minh với các nớc các khu vực khác trên thế giới : cũng trong điều kiện này
mà tiềm năng kinh tế các nớc thành viên đợc khai thác một cách có hiệu
quả. Cũng trong điều kiện này lợi ích của ngời tiêu dùng cũng đợc tăng lên
nhờ hàng hoá của các nớc thành viên đa vào nớc nh là luôn nhận đợc sự
u đãi. Do đó hàng hoá hạ xuống làm ngời dân ở nớc chủ nhà có thể mua
đợc khối lợng hàng hoá lớn hơn với mức chi phí thấp hơn.
Hai là, hội nhập kinh tế khu vực còn góp phần vào việc chuyển hớng
mậu dịch, sự chuyển biến này diễn ra phổ biến khi hình thành liên minh thuế
quan , và khi đó các điều kiện buôn bán giữa các nớc thành viên trong liên

§å nhùa §¸ q vµ ®å trang søc
S¶n phÈm cao su Cùc ©m dßng
S¶n phÈm da Hµng ®iƯn tư
Bét giÊy Néi thÊt b»ng gç vµ m©y
Hµng dƯt Hoa chÊt
Dµu thùc vËt D−ỵc phÈm
Xi m¨ng Ph©n bãn
S¶n phÈm gèm vµ thủ tinh

§èi víi nhãm gi¶m th«ng th−êng tèc ®é gi¶m h¬n vµ nh÷ng hµng ho¸
chÞu th cao h¬n th× viƯc gi¶m th cã thĨ thùc hiƯn trong 15 n¨m.
Ban ®Çu, ng−êi ta dù tÝnh cã thĨ ¸p dơng CEPT cho tÊt c¶ c¸c hµng ho¸
chÕ t¹o nh−ng cho phÐp thùc hiƯn ngo¹i lƯ ®èi víi c¸c hµng ho¸ dƠ bÞ tỉn
th−¬ng vµ khã tÝnh c¹nh tranh trùc tiÕp. Tuy nhiªn, ngoµi nh÷ng tr−êng hỵp
h¹n chÕ bu«n b¸n lµ cÇn thiÕt ®Ĩ ®¶m b¶o an toµn an ninh qc gia, søc kh
vµ trun thèng v¨n ho¸. Vµ viƯc lo¹i bá ra khái CEPT c¸c s¶n phÈm chØ mang
tÝnh t¹m thêi. Mét n−íc thµnh viªn lậi bá t¹m thêi mét s¶n phÈm th× sÏ
kh«ng cßn t− c¸ch ®Ĩ h−íng sù x©m nhËp −u ®·i cho s¶n phÈm ®ã vµo thÞ
tr−êng c¸c qc gia thµnh viªn kh¸c. ViƯc ®×nh chØ −u ®·i chØ phï hỵp víi
®iỊu XIX cđa GRATT ( hµnh ®éng khÈn cÊp vỊ nhËp khÈu c¸c s¶n phÈm ®Ỉc
biƯt ) .
N¨m 1994 ASEAN ®ång ý víi tiÕn tr×nh gi¶m th nh− sau.
1) §èi víi hµng ho¸ theo thêi gian thùc hiƯn b×nh th−êng.
- Th st trªn 20% sÏ gi¶m xng d−íi 20% vµo ngµy 1/11/1998 vµ
sau ®ã cßn 0 – 5%vµo ngµy 1/1/2003.
- Th st ®· ë d−íi møc 20% sÏ ®−ỵc gi¶m xng 0 – 5% vµo
ngµy1/1/2000.
2) §i víi hµng ho¸ theo thêi gian thùc hiƯn nhanh.
- Th st trªn 20% sÏ ®−ỵc gi¶m xng 0 – 5% vµo 1/1/2000.
- Th st ®· ë d−íi møc 20% sÏ ®−ỵc gi¶m cßn 0 – 5% vµo

cạnh tranh trong nội bộ AFTA.
Đặc biệt, tác động của khu vực mậu dịch tự do sẽ rõ ràng nhất trong
điều kiện các nớc thành viên có điều kiện phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế và
buôn bán tơng tự nhau nh ASEAN. Tính cạnh tranh sẽ rất mạnh khi sự thay
đổi thuế quan sẽ có tác dụng quyết định. Đồng thời khả năng tạo lập sự hợp
tác và chuyên môn hoá cũng lớn. Xu hớng chung phân bố sản xuất là chuyến
các cơ sở sản xuất từ nơi có giá thành cao sang nơi có gi thành thấp. Mức
chênh lậch giá thành càng lớn thì luồng di chuyển càng mạnh khi các hàng rào
thuế quan bị xoá bỏ.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

24
Việt Nam chúng ta khi tham gia AFTA, sẽ có thuận lợi hơn cho xuất
khẩu hàng hoá sang các nớc ASEAN vì các hàng rào bảo hộ của các nớc đó
cũng đợc cắt giảm tơng tự khi Việt Nam cắt giảm hàng rào bảo hộ của
mình. Một thị trờng lớn nằm kế bên , có các đòi hỏi về chất lợng không
phải quá cao, với các u đãi sẽ đợc mở rộng ra cho các Doanh nghiệp Việt
Nam.
CEPT sẽ là một tác nhân quan trọng không những thúc đẩy cải tiến kỹ
thuật công nghề và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, mà
hơn thế còn điều chế cơ cấu sản xuất bằng cách ngừng sản xuất những mặt
hàng không đủ sức cạnh tranh.
Việc tham gia AFTA sẽ đặt một cơ sở công nghiệp non yếu của Việt
Nam trớc một thực tế phải cạnh tranh trên thị trờng nớc mình trong một
thé bất lợi. Do cơ cấu mặt hàng sản xuất của ASEAN tơng đối giống nhau và
Việt Nam ở vào tình thế nền sản xuất trong nớc không còn đợc bảo hộ
mạnh mẽ nh trớc sẽ có nguy cơ tiêu diệt một số ngành trong nớc với 100%
vốn của Việt Nam, thị trờng trong nớc sẽ bị chen lấn bởi sản phẩm xuất
khẩu trong khuôn khổ AFTA cũng nh những liên doanh sản xuất tại Việt
Nam có sự đầu t vốn của các Doanh nghiệp ASEAN về 15 nhóm sản phẩm

2.4. Danh mục sản phẩm theo chơng trình CEPT của Việt Nam.
Khi tham gia vào AFTA các quốc gia có thể đa ra danh mục CEPT và
lịch trình cắt giảm của riêng mình. Hơn nữa, Việt Nam là nớc gia nhập
ASEAN sau lên đợc gia hạn thêm 3 năm nữa có danh mục CEPT và lịch trình
cắt giảm có đặc điểm:
Danh mục CEPT đợc chia ra làm 3 loại.
- Danh mục các mặt hàng giảm thuế theo hai kênh nhanh và thông
thờng.
- Danh mục loại trữ tạm thời và loại trữ chung.
- Các sản phẩm cha qua chế biến nhạy cảm.
Trong 3211 mặt hàng chịu thuế nhập khẩu của Việt Nam. Thì 53.1%
hiện có mức thuế thấp hơn 5% ( chủ yếu là nguyên liệu thô dùng cho sản xuất
trong nớc các mặt hàng chế tạo có mức thuế cao hơn để bảo vệ công nghiệp
trong nớc) do vậy việc tham gia CEPT không có tác độgn mạnh đến thuế
nhập khẩu.
Danh mục các mặt hàng giảm thuế gồm 1633 mặt hàng, chiếm 50.5%
danh mục hàng nhập khẩu Việt Nam. Danh mục ngoại tệ tạm thời bao gồm
1168mặt hàng chiếm 36% danh mục hàng nhập khẩu.

II. Sự hội nhập AFTA của Việt Nam.
1. Thực tiễn thực hiện AFTA :
Về tiến trình cắt giảm thuế Việt Nam nói chung không thực hiện tiến
trình cắt giảm nhanh tuy nhiên đối với những sản phẩm đang có thuế xuất 0 -
5%, tức là đã thoả mãn mục tiêu của CEPT, ta có thể thực hiện vào tién trình
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Chất l−ợng sản phẩm: Tr−ớc bán hàng: Chất l−ợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status