Chỉ thị tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan ủy ban dân tộc - Pdf 14

1 / 5
ỦY BAN DÂN TỘC

Số: /CT-UBDT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày tháng năm 2012

CHỈ THỊ
Về việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động của cơ quan Ủy ban Dân tộc

Thực hiện Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ và ý kiến chỉ đạo
của Thủ tướng Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
của cơ quan nhà nước, Ủy ban Dân tộc đã từng bước ứng dụng công nghệ thông
tin vào hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành, thu được những kết quả ban đầu:
Thực hiện số hóa một số văn bản, từng bước xây dựng Bộ Cơ sở dữ liệu về các
dân tộc, chính sách dân tộc; hình thành Hệ thống thư điện tử, bước đầu sử dụng
phục vụ công tác chỉ đạo biên tập, xây dựng chính sách dân tộc; thiết kế, ứng
dụng Hệ Quản lý văn bản - điều hành tác nghiệp để chuẩn hóa việc xử lý các
văn bản đi đến và công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành trên môi trường mạng;
bước đầu thử nghiệm Hệ thống họp giao ban trực tuyến trong một số cuộc họp,
hội nghị, giao ban; đổi mới, nâng cao chất lượng Trang tin điện tử, góp phần phổ
biến các chính sách dân tộc và thông tin các hoạt động của Ủy ban Dân tộc,...
Tuy nhiên, ứng dụng công nghệ thông tin của Ủy ban Dân tộc vẫn còn
nhiều hạn chế, yếu kém: văn bản, chính sách dân tộc được số hóa còn ít, chưa
hình thành được Bộ Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác dân tộc; một số tổ chức, cá
nhân chưa sử dụng Hệ thống thư điện tử được cấp; hầu hết các Vụ, đơn vị chưa
ứng dụng Hệ Quản lý văn bản - điều hành tác nghiệp trong công việc hàng ngày;

điều hành, tác nghiệp
- Từ 01/07/2012, tất cả cán bộ, công chức, viên chức phải sử dụng hệ
thống thư điện tử để trao đổi các loại văn bản: giấy mời họp; tài liệu phục vụ các
cuộc họp; văn bản để biết, để báo cáo; thông báo của cơ quan; các tài liệu trao
đổi trong quá trình xử lý công việc (không được trao đổi văn bản công vụ bằng
các thư điện tử ngoài Hệ thống thư điện tử được Trung tâm Thông tin cấp, để
đảm bảo nghiêm túc các quy định bảo mật thông tin).
- Đẩy mạnh sử dụng Hệ thống quản lý văn bản - điều hành tác nghiệp để
thông tin, tác nghiệp như: Lịch làm việc của Lãnh đạo Uỷ ban; các chương trình,
kế hoạch của Uỷ ban; văn bản đi, đến và ý kiến chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo
Uỷ ban.
Đến ngày 01/10/2012, toàn bộ các thông tin, tác nghiệp của Ủy ban Dân
tộc được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng, không sử dụng văn bản
giấy.
- Thực hiện số hoá, đăng tải đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật và
các văn bản dự thảo cần xin ý kiến lên Trang tin điện tử của Ủy ban Dân tộc.
- Thực hiện nghiêm túc Quy chế Văn thư – Lưu trữ của Ủy ban Dân tộc
đã ban hành, phần nơi nhận của tất cả các công văn đi phải bổ sung thêm địa chỉ
nơi nhận là “Website UBDT”, để số hóa, phổ biến và xây dựng cơ sở dữ liệu,
phục vụ việc tra cứu, xây dựng chính sách.
3 / 5
Ngay từ năm 2012 quán triệt, chỉ đạo cán bộ trực thuộc thực hiện nghiêm
túc quy định: Trong hồ sơ trình cấp có thẩm quyền, bắt buộc gửi kèm văn bản
điện tử song song cùng văn bản giấy; tiến tới xử lý, trao đổi công việc chủ yếu
qua môi trường mạng.
- Từng bước thực hiện thí điểm ứng dụng chữ ký số, chứng thực điện tử,
để tăng độ bảo mật và xác thực thông tin; các tài liệu, văn bản đã được xác thực
bằng chữ ký số và gửi qua mạng, thì không phải gửi thêm văn bản giấy.
- Nâng cấp các điều kiện kỹ thuật, để từ ngày 01/01/2013 tất cả các cuộc
họp của Lãnh đạo Uỷ ban với các Vụ, đơn vị ở địa phương được thực hiện trên

hình thực hiện các quy định trên đây trong đơn vị mình phụ trách.
d) Tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị học tập để
nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
3. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm
a) Thực hiện nghiêm túc các qui định của Ủy ban Dân tộc về việc sử dụng
văn bản điện tử trong công việc.
b) Sử dụng Hệ thống thư điện tử do Trung tâm Thông tin cấp và Hệ thống
quản lý văn bản - điều hành tác nghiệp của Uỷ ban, để trao đổi văn bản điện tử
trong công việc.
c) Thay đổi lề lối, thói quen làm việc: đầu giờ phải mở máy tính, truy cập
vào Trang tin điện tử Ủy ban Dân tộc, vào hộp thư điện tử, Hệ thống quản lý
văn bản - điều hành tác nghiệp, trang thông báo của Uỷ ban Dân tộc, để bắt đầu
các công việc tiếp theo.
4. Trung tâm Thông tin có trách nhiệm
a) Chủ trì xây dựng các văn bản, quy chế cụ thể hoá các văn bản chỉ đạo
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động của cơ quan nhà nước phù hợp với điều kiện của Uỷ ban Dân tộc.
b) Có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện kỹ thuật, hạ tầng mạng, an toàn,
bảo mật thông tin cho toàn hệ thống.
c) Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị rà soát, cung cấp quyền truy cập
các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức Uỷ
ban theo các mức quyền phù hợp.
d) Phối hợp với Vụ Tổ chức Cán bộ đào tạo, đào tạo lại, nâng cao trình độ
ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức của Uỷ ban Dân
tộc.
đ) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra; định kỳ cuối tháng, quy, năm lập báo
cáo gửi Lãnh đạo Uỷ ban, các Vụ, đơn vị và Hội đồng Thi đua khen thưởng về
tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của từng tập thể, cá nhân. Thực hiện
đánh giá cuối năm, xây dựng bảng xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin đối
với các tập thể, cá nhân trong cơ quan Uỷ ban Dân tộc, làm căn cứ xét thi đua.

- Lưu: Văn thư.

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

Giàng Seo Phử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status