Ứng dụng công nghệ E-Learning trong hoạt động của cơ quan Nhà nước - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Đỗ Mai Hƣơng
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ E-LEARNING
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƢỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


Mã số: 60.48.15 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. Hồ Sĩ Đàm Hà Nội - 2013
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1 – ĐẶT VẤN ĐỀ 5
2
1.1. YÊU CẦU BÀI TOÁN 5
1.1.1 . Vai trò của công tác đào tạo trong hoạt động của CQNN 5
1.1.2 . Hiện trạng công tác đào tạo kiến thức trong các CQNN 6
1.1.3. Sự cần thiết phải trang bị hệ thống E-Learning trong CQNN 7
1.2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 7
1.2.1. Những vấn đề cần giải quyết 7
1.2.2. Mục tiêu của đề tài 8
CHƢƠNG 2: KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ E-LEARNING

3.3. GIẢI PHÁP VỀ NHÂN LỰC ĐỂ DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG 32
3.4. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VẬN HÀNH HỆ THỐNG 32
3.4.1. Những yếu tố tác động 32
3.4.2. Đề xuất các giải pháp về cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện 35
3.4.2.1. Các giải pháp về môi trường chính sách 35
3.4.2.2. Các giải pháp về tổ chức thực hiện 35
3.5. NHỮNG LƢU Ý KHI TRIỂN KHAI E-LEARNING 39
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG E-
LEARNING TRONG CƠ QUAN NHÀ NƢỚC 42
4.1. MỘT SỐ MODULE CHỨC NĂNG RIÊNG BIỆT CỦA HỆ THỐNG 42
4.1.1. Đăng ký làm thành viên 42
4.1.2. Quản lý đăng ký thành viên 44
4.1.3. Đăng ký tham gia khóa học 44
4.1.4. Quản lý đăng ký khóa học 45
4.1.5. Đánh giá khóa học và góp ý 46
4.1.6. Nhận thông báo 47
4.1.7. Hỏi đáp 47
4.2. GIỚI THIỆU CÔNG CỤ HỖ TRỢ SOẠN THẢO CÂU HỎI 48
4.2.1. Sự cần thiết 48
4.2.2. Giới thiệu công cụ hỗ trợ xây dựng câu hỏi theo định dạng Moodle
XML 50
4.2.2.1. Định dạng Moodle XML 50
4.2.2.2. Một số dạng câu hỏi 51
4.2.3. Nguyên tắc hoạt động của công cụ 54
4.2.4. Ƣu điểm của công cụ 55
KẾT LUẬN 56
PHỤ LỤC 1: 9 DẤU HIỆU CẢNH BÁO TRONG TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
E-LEARNING 58
PHỤ LỤC 2: QUẢN LÝ THAY ĐỔI TRONG TRIỂN KHAI E-Learning 64
PHỤ LỤC 3: HƢỚNG DẪN SỬ DỤNG CÔNG CỤ SOẠN CÂU HỎI 67

5
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G1
1–
–Đ
Đ




1
1
.
.
1
1
.
.Y
Y
Ê
Ê
U
U
công việc của cơ quan. Bên cạnh đó, với sự phát triển nhƣ vũ bão của CNTT,
phƣơng thức làm việc cũng dần đƣợc thay đổi. Điều này đặt ra yêu cầu mới đối
với lớp cán bộ đã công tác lâu năm – những đối tƣợng đã quen với cách làm việc
cũ – cần đƣợc trang bị những kỹ năng làm việc hiện đại với sự hỗ trợ của các
thiết bị mới. Đây là một yêu cầu rất bức thiết để có thể thúc đẩy hiệu quả công
việc.
Riêng về vấn đề đào tạo CNTT, có thể thấy rất rõ rằng, trong thời gian từ
năm 2001 đến nay, các cơ quan tập trung đầu tƣ mạnh mẽ vào CNTT, bƣớc một
bƣớc tiến lớn trong việc đƣa ứng dụng CNTT vào hoạt động của CQNN. Tuy
nhiên, việc ứng dụng CNTT tại đây chƣa đạt đƣợc hiệu quả tối đa. Nguyên nhân
là do trình độ CNTT của cán bộ công chức nhà nƣớc còn hạn chế, khoảng 70%
cán bộ có trình độ tin học ở mức độ sơ khai, chỉ biết chứ chƣa thạo các kỹ năng
đơn giản nhƣ soạn thảo văn bản trên máy tính, lập bảng tính đơn giản, tra cứu
thông tin trên mạng Internet, gặp khó khăn trong việc vận hành các hệ thống
phần mềm nghiệp vụ phục vụ công tác hàng ngày. Chính do năng lực chƣa theo
kịp với công nghệ dẫn đến việc đầu tƣ CNTT còn lãng phí. Một số hệ thống
phần mềm đƣợc đầu tƣ xây dựng xong nhƣng không có ngƣời sử dụng, hoặc chỉ
sử dụng một thời gian rồi bỏ và quay lại cách làm trƣớc đây. Do vậy, song song
với việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong CQNN thì cần phải trang bị cho cán
bộ công chức các kiến thức, kỹ năng cần thiết để phát huy hiệu quả cao nhất của
hệ thống.
Nhƣ vậy, có thể thấy rằng, việc đào tạo cho cán bộ các kiến thức về nghiệp
vụ, quy trình xử lý công việc cũng nhƣ kỹ năng làm việc là rất quan trọng. Đặc
biệt, cách sử dụng máy tính nói riêng và vận hành các hệ thống phần mềm
chuyên dụng nói chung để phục vụ công việc hàng ngày trở thành yêu cầu bắt
buộc trong thời đại hiện nay.
6

trên là kém khả thi do không có đủ các điều kiện về mặt tài chính, thời gian và
yêu cầu công việc.
7
1.1.3. Sự cần thiết phải trang bị hệ thống E-Learning trong CQNN
Theo phân tích ở trên, phƣơng pháp học tập truyền thống đối với cán bộ
CQNN thể hiện những điểm hạn chế nhƣ sau:
- Thời gian tổ chức lớp học không linh hoạt. Học viên phải đến lớp nghe
giảng do vậy không chủ động đƣợc thời gian và địa điểm học tập. Điều
này cản trở việc cập nhật kiến thức công nghệ mới cho các đối tƣợng
là cán bộ đi làm, đặc biệt là các cán bộ phải đi công tác thƣờng xuyên.
- Trình độ của các học viên trong lớp là khác nhau và mối quan tâm về
nội dung giảng dạy của mỗi học viên là khác nhau. Phƣơng pháp học
tập truyền thống không cho phép học viên đƣợc lựa chọn nội dung phù
hợp với mình dẫn đến học viên phải học tất cả mọi thứ mà giảng viên
dạy trong khi học viên đã quá quen thuộc với kiến thức này.
- Nội dung giảng dạy của một lớp không thể tái sử dụng cho các lớp tiếp
theo. Mặc dù số lƣợng cán bộ cần đƣợc đào tạo là rất lớn, song mỗi lớp
học chỉ có thể phục vụ cho khoảng 30 cán bộ. Cùng một nội dung
giảng dạy, nếu ta phải đào tạo cho khoảng 100 cán bộ, thì ta phải tổ
chức ít nhất là 3 lớp học. Điều này dẫn đến sự tốn kém về mặt tiền bạc,
thời gian và sức lực của rất nhiều ngƣời.
- Chi phí dành cho việc tổ chức các lớp học theo cách truyền thống là
khá tốn kém.
Do đó, việc đổi mới phƣơng pháp học tập trong CQNN là vô cùng cần
thiết. Với những ƣu điểm của mình, phƣơng pháp đào tạo trực tuyến E-Learning
tỏ ra là giải pháp phù hợp nhất đối với vấn đề đào tạo hiện nay tại các CQNN.
Với những thế mạnh về sự linh hoạt, tiết kiệm chi phí và tái sử dụng tri thức,

Y


T
TV
V


N

Đ

Ề1.2.1. Những vấn đề cần giải quyết
Nhu cầu thực tiễn về việc xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến trong
CQNN đặt ra yêu cầu bức thiết là phải có một giải pháp tổng thể từ lựa chọn
8
công nghệ, thiết kế hệ thống cho đến hình thức triển khai… để xây dựng hệ
thống E-Learning phù hợp với môi trƣờng của CQNN. Để giải quyết vấn đề này,

9
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G2
2
:
:K
K
H
H



C
C
Ô
Ô
N
N
G
GN
N
G
G
H
H

ỆE
E
-
-
L
L
E
E
A
A

T

Đ


N
N
G
GC
C


A
AC
C
Q
Q
N
N
N
N
E
E
-
-
L
L
E
E
A
A
R
R
N
N
I
I
N
N
G
GHình thức đào tạo từ xa đã đƣợc triển khai từ nhiều năm nay qua các
phƣơng tiện khác nhau nhƣ học qua radio, qua phân phát băng hình, đĩa
CD/VCD/DVD cho học viên hoặc qua các hình thức truyền hình, vv, nhƣng từ
khi có Internet thì phƣơng tiện chủ yếu đƣợc áp dụng trong đào tạo từ xa là
thông qua môi trƣờng mạng Internet chuyển tải nội dung dƣới dạng văn bản, âm
thanh, hình ảnh, video, mô phỏng và các phần mềm hỗ trợ trên nền Web (web

 CBT (Computer Based Training): là phƣơng pháp sử dụng đĩa
CDROM để lƣu bài giảng, ngƣời học tự sử dụng trên máy tính của
mình, giao diện ngƣời học là đồ họa, có âm thanh và hình ảnh đƣợc
trình bày rất sinh động để mô phỏng bài giảng
 WBT(Web Based Training):: cũng gần giống nhƣ hình thức CBT
nhƣng học viên sử dụng môi trƣờng mạng Internet, do đó phần nào
hạn chế về tốc độ nên trong nội dung sử dụng hạn chế hơn các ứng
dụng đa phƣơng tiện. Tuy nhiên, với sự gia tăng tốc độ đƣờng
truyền và kỹ thuật nén, hình thức này sẽ hoàn thiện hơn và có các
tính năng của hình thức CBT.
 Web lecture: đây là dạng đơn giản nhất của CBT, nội dung chỉ gồm
những trang trình chiếu (kiểu Power Point hay Freelance) kết hợp
với tiếng nói.
 E-book: đây là sách học đƣợc đƣa lên mạng, hầu nhƣ không có âm
thanh và hình ảnh nhƣng nó đƣợc cấu trúc rất tốt giúp ngƣời đọc
tìm các chƣơng mục, chỉ dẫn rất nhanh.
 EPSS (Electronic Performance Support Systems): các hệ thống hỗ
trợ sự trình diễn điện tử): đƣợc sử dụng để dạy cách sử dụng các
chƣơng trình máy tính, mô phỏng các ứng dụng
o Tƣơng tác gián tiếp: hình thức này đã có sự trao đổi thông tin giữa các
học viên với nhau và với giáo viên, nhƣng không đồng thời. Hệ thống
cho phép gửi các câu hỏi, trả lời, các ý kiến thông qua các phƣơng tiện
nhƣ email, forum, chatroom
o Giảng dạy trực tuyến: trong hình thức này học viên và giáo viên cùng
truy cập đồng thời vào lớp học ảo, họ có thể chia sẻ các ý kiến với nhau
thông qua các phƣơng tiện nhƣ bàn phím (chat), nói chuyện và thậm chí
cả nhìn thấy nhau trong khi trao đổi. Giáo viên có thể trực tiếp hƣớng
dẫn cho học viên, các hình thức nhƣ viết trên bảng, chia sẻ ứng dụng
phần mềm, giơ tay xin phát biểu trong hình thức học truyền thống đều
đƣợc sử dụng và phát huy. Tuy nhiên đây là hình thức tƣơng đối đắt


2.1.4. Kiến trúc hệ thống E-Learning

Hình 2.2: Kiến trúc hệ thống E-Learning
Học tập điện tử chủ yếu đƣợc thực hiện trên môi trƣờng mạng Internet
thông qua World Wide Web (WWW). Hệ thống E-Learning đƣợc tích hợp vào
portal của tổ chức/doanh nghiệp. Nhƣ vậy hệ thống E-Learning sẽ phải tƣơng
tác tốt với các hệ thống khác trong trƣờng học nhƣ hệ thống quản lý sinh viên,
hệ thống quản lý giáo viên, lịch giảng dạy…cũng nhƣ các hệ thống của doanh
nghiệp nhƣ là ERP, HR…
Hệ thống quản lý học tập (Learning Management System) là một thành
phần rất quan trọng của hệ thống E-Learning, gồm nhiều module khác nhau,
giúp cho quá trình học tập trên mạng đuợc thuận tiện và dễ dàng phát huy hết
các điểm mạnh của mạng Internet.
Một phần rất quan trọng khác là các công cụ tạo nội dung. Hiện nay,
chúng ta có 2 cách tạo nội dung là trực tuyến (online), có kết nối với mạng
Internet và offline (ngoại tuyến), không cần kết nối với mạng Internet. Những
hệ thống nhƣ hệ thống quản trị nội dung học tập (LCMS – Learning Content
Management System) cho phép tạo và quản lý nội dung trực tuyến. Các công cụ
soạn bài giảng (authoring tools) giáo viên có thể cài đặt ngay trên máy tính cá
nhân của mình và soạn bài giảng. Với những nƣớc và khu vực mà cơ sở hạ tầng
13
mạng chƣa tốt thì việc dùng các công cụ soạn bài giảng là một sự lựa chọn hợp
lý. Một hệ thống tạo nội dung mềm dẻo thƣờng cho phép kết hợp giữa soạn bài
giảng online và offline.
Với các tổ chức có quy mô lớn cần phải quản lý kho bài giảng lớn thì phải
tính đến giải pháp kho chứa bài giảng. Kho chứa bài giảng này cho phép lƣu trữ,

o Cung cấp rất nhiều tính năng cho
giảng viên, học viên sử dụng.
o Phát triển trên nền tảng mã nguồn
14
thiệp, khó tùy biến.
o Chi phí triển khai, sử dụng, bảo trì
cao.
mở nên dễ cài đặt, can thiệp để
customize theo nhu cầu
o Chi phí triển khai, sử dụng, bảo trì
thấp.
o Moodle đặc biệt có sự hỗ trợ của
cả một cộng đồng đông đảo. 2
2
.
.
2
2
.

Đ

S
S


N
NS
S
À
À
N
N
G

Đ

ỂT
T
R
R
I
I

G
GE
E
-
-
L
L
E
E
A
A
R
R
N
N
I
I
N
N
G
GT
T
R
R

là những ngƣời thƣờng xuyên tiếp xúc với môi trƣờng công nghệ cao, sẽ là
lực lƣợng tiên phong nòng cốt trong việc tiếp thu và đƣa hệ thống E-
Learning vào hoạt động hiệu quả tại cơ quan.
o Tất cả các CQNN đều có đội ngũ cán bộ chuyên trách về CNTT, đủ khả
năng làm chủ về mặt kỹ thuật và hỗ trợ vận hành hệ thống.
2.2.1.2. Điểm yếu
o Mặc dù tiêu chuẩn về kiến thức CNTT, tin học văn phòng đƣợc coi là điều
kiện bắt buộc đối với cán bộ đƣợc tuyển dụng, nhƣng những tiêu chuẩn này
đôi khi còn mang tính hình thức. Các cán bộ lớn tuổi đƣợc tuyển dụng từ
những năm trƣớc thì gần nhƣ kiến thức về kỹ năng làm việc trong môi
trƣờng công nghệ cao là bằng không. Do vậy, việc chuyển đổi hình thức học
tập từ truyền thống sang trực tuyến cũng gặp nhiều khó khăn.
15
o Công tác đào tạo kiến thức CNTT trong CQNN còn nhiều hạn chế, đặc biệt
là về chất lƣợng đào tạo và tính tích cực của học viên.
o Mặt bằng trình độ kiến thức CNTT của cán bộ không đồng đều.
2.2.1.3. Cơ hội
o Môi trƣờng làm việc hiện đại, năng động đòi hỏi cán bộ, công chức CQNN
phải tự bổ sung, hoàn thiện kiến thức đáp ứng yêu cầu công việc.
o Ứng dụng E-Learning trong công tác đào tạo đƣợc xác định một trong
những nhiệm vụ quan trọng Kế hoạch phát triển ứng dụng CNTT Quốc gia.
o Kỹ thuật, công nghệ trong lĩnh vực E-Learning phát triển giúp khắc phục
đƣợc những nhƣợc điểm của E-Learning với phƣơng pháp đào tạo truyền
thống.
o Chất lƣợng dịch vụ Internet ngày càng tăng cùng với sự phổ biến của máy
tính cá nhân tạo điều kiện đặc biệt thuận lợi cho mọi đối tƣợng học viên có
thể tham gia khóa học.

C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G3
3
:

Đ

ỀX
X
U
U


GD
D


N
N
G
GC
C
Ô
Ô
N
N
G
GN
N
G
G
H
H


O
N
N
G
GC
C
Ô
Ô
N
N
G
GT
T
Á
Á
C

Đ
À
À
O

3
.
.
1
1
.
.Y
Y
Ê
Ê
U
UC
C


U

Đ


I

E
-
-
L
L
E
E
A
A
R
R
N
N
I
I
N
N
G
GT
T
R
R
O
O
N
N
G

đào
tạo
Nhà trường tổ chức lớp, phân lớp
và tổ chức giảng dạy
Sinh viên tham gia học tập
Sinh viên tham gia thi
Đạt
Chứng nhận hoàn thành học phần
SV học lại hoặc bị
buộc thôi học
+
-

Doanh nghiệp có các khóa đào
tạo nội bộ bắt buộc cho nhân viên
Nhân viên tham gia học tập
Nhân viên tham gia kiểm tra
nghiệp vụ
Đạt
Nhân viên tham gia công tác
Nhân viên phải học
lại hoặc bị sa thải
+
-

ĐV đào tạo thông báo tổ chức lớp
Cán bộ xin ý kiến lãnh đạo trực
tiếp để tham gia học
Lãnh đạo đồng
ý

Bƣớc 1: Nhà trƣờng quy
định môn học, tổ chức
lớp học và phân công
giáo viên giảng dạy.
Bƣớc 2: Sinh viên tham
gia học tập trên lớp.
Bƣớc 3: Hết học kỳ, nhà
trƣờng tổ chức thi, sinh
viên bắt buộc phải tham
gia thi.
Bƣớc 4: Sinh viên thi
không đỗ sẽ phải thi lại
hoặc học lại.
Bƣớc 5: Nếu sinh viên
không hoàn thành khóa
học sẽ không đƣợc
chứng nhận tốt nghiệp
hoặc buộc thôi học
Bƣớc 1: Nhân viên bắt
buộc phải theo học các
khóa đào tạo nội bộ của
công ty theo yêu cầu công
việc.
Bƣớc 2: Sau khi học xong,
nhân viên phải trải qua kỳ
thi sát hạch.
Bƣớc 3: Nếu nhân viên đạt
yêu cầu sẽ đƣợc tham gia
làm việc hoặc xem xét
nâng lƣơng, nếu không thì

chỉnh thời gian học trong
khả năng cho phép. Sau đó,
gửi công văn thông báo cho
các học viên đi học.
Bƣớc 4: Học viên tham gia
học và kiểm tra trên lớp.
Cuối mỗi khóa học thƣờng
có các bản đánh giá về nội
dung khóa học và giảng
viên để đơn vị phụ trách đào
tạo nắm đƣợc chất lƣợng
giảng dạy và có phƣơng
pháp điều chỉnh.
Bƣớc 5: Tùy theo tính chất
khóa học mà học viên đƣợc
yêu cầu có thi hay không.
Thông thƣờng ở CQNN,
cuối mỗi khóa học thƣờng
có bài kiểm tra tổng thể để
cán bộ kiếm tra mức độ lĩnh
hội kiến thức của mình.
Bƣớc 6: Một số môn học
yêu cầu học viên phải thi và
đƣợc cấp chứng chỉ. Tuy
nhiên, những kỳ thi này là
các kỳ thi không bắt buộc.
Cán bộ có nhu cầu đƣợc cấp
chứng chỉ thì đăng ký thi để
đơn vị phụ trách công tác
đào tạo tổ chức.

tham gia đào tạo sẽ
không đảm nhận đƣợc
công việc của công ty.
- Việc tham gia các khóa
học là không bắt buộc,
cán bộ phải xin ý kiến
lãnh đạo phụ trách để
đƣợc tham gia học tập.
- Cán bộ có thể do bận
công tác mà không tham
gia đầy đủ các buổi học.
- Chƣơng trình học phụ
thuộc chủ yếu vào nhu
cầu đào tạo của cán bộ.
- Nếu cán bộ không tham
gia đào tạo thì năng suất
20
hoặc bị buộc thôi học.
làm việc kém, tuy nhiên,
không có chế tài xử phạt
đối với cán bộ không
tham gia đào tạo.
- Cơ quan khuyến khích
cán bộ tham gia các khóa
đào tạo nâng cao kiến
thức tuy nhiên đảm bảo
công tác vẫn là ƣu tiên số

côn
g
tác
đào
tạo
- Hệ thống E-Learning,
giáo viên dạy trên lớp
và học viên sử dụng
hệ thống E-Learning
để tự học ở nhà
- Hệ thống E-Learning,
doanh nghiệp có thể cho
nhân viên vào học trực
tiếp trên hệ thống mà
không cần tổ chức lớp.
- Không có
- Cán bộ bắt buộc phải
tham gia các khóa học
tập trung trên lớp và
không có hệ thống bổ trợ
để tự nghiên cứu khi
không thể tham gia lớp
học.
Kết luận:
- Công tác đào tạo có sự khác biệt lớn giữa các môi trƣờng nhà trƣờng, doanh
nghiệp và CQNN. Do đó, mỗi đối tƣợng cần phải có một hệ thống E-
Learning đƣợc thiết kế mang những đặc trƣng riêng, chế độ chính sách vận
hành riêng phù hợp với yêu cầu thực tế.
21


- Moodle đƣợc cộng đồng hỗ trợ rất lớn nên ngƣời quản trị dễ dàng cài đặt,
tùy biến và vận hành hệ thống.
- Moodle hỗ trợ tất cả các bài giảng điện tử đƣợc đóng gói theo chuẩn E-
Learning quốc tế (chuẩn SCORM, IMS). Do vậy, giảng viên có thể tùy ý
22
sử dụng các công cụ hỗ trợ soạn các bài giảng điện tử cho phù hợp với
yêu cầu của tổ chức và trình độ của học viên, đóng gói bài giảng theo
chuẩn SCORM và đƣa lên hệ thống một cách dễ dàng.
3
3
.
.
2
2
.

Đ

ỀX
X
U

ỸT
T
H
H
U
U


T
T3.2.1. Yêu cầu về cơ sở hạ tầng
Các trang thiết bị phần cứng cần trang bị cho một hệ thống E-Learning bao
gồm:
o Hệ thống máy chủ: Phục vụ cho việc lƣu trữ và quản lý các tài nguyên
một cách tập trung, đảm bảo sự hoạt động thông suốt của hệ thống. Trong
hệ thống E-Learning, ta cần xây dựng hệ thống máy chủ đủ mạnh để đảm
bảo sự ổn định và hiệu năng của hệ thống.
o Hệ thống máy trạm: Là công cụ cho các nhà phát triển nội dung, các nhà
quản lý truy cập vào hệ thống. Ngoài ra nếu có thể ta cần trang bị các
phòng máy tính phục vụ học viên, các máy tính có kết nối mạng ở nhà các
giáo viên.
o Hệ thống mạng:
 LAN: Máy chủ E-Learning và các máy tính trong nội bộ cơ quan
phải đƣợc kết nối với nhau thông qua hệ thống mạng LAN tốc độ
cao nhằm tạo điều kiện làm việc và học tập thuận lợi nhất.

mở. Về phía nhà quản lý, nhà tổ chức đào tạo, hệ thống cung cấp các
thông tin chi tiết về học viên, tiến độ, chất lƣợng học tập của học viên
và cung cấp các tính năng về quản lý học tập, quản lý lớp học, tạo diễn
đàn, lớp học ảo
(2) Công cụ tạo và biên soạn nội dung khoá học
Là công cụ cho phép giáo viên soạn thảo các bài giảng điện tử một
cách nhanh chóng, tiện lợi và sinh động. Ngƣời dùng có thể thu thập
tài nguyên có sẵn trên máy tính nhƣ các file Ms Word, PowerPoint,
Acrobat PDF, HTML, AVI, Audio … để tạo thành một phần khoá học
hay có thể soạn thảo bài giảng, tạo bài kiểm tra trực tiếp trong chƣơng
trình và sau đó đóng gói các nội dung trên thành bài giảng điện tử tuân
theo chuẩn SCORM hay bài giảng ghi ra đĩa CDROM.
o Hạ tầng thông tin: là phần quan trọng nhất của đào tạo trực tuyến, bao
gồm:
 Danh sách khóa học, danh sách học viên, giáo viên
 Nội dung bài giảng điện tử, nội dung bài tập, nội dung bài kiểm tra,

 Thông tin đào tạo, thông tin quá trình học của học viên…
3.2.3. Thiết kế chức năng hệ thống LMS
Đối với đối tƣợng là CQNN, hệ thống quản lý học tập không cần thiết phải
có quá nhiều chức năng nhƣ hệ thống LMS ở các trƣờng đại học mà chỉ cần một
số chức năng chính nhƣ sau:
STT
Tên chức năng
Mô tả
Các chức năng chung
1.
Quản lý tin tức, sự kiện
Hệ thống có module quản lý tin tức, sự kiện
cho phép ngƣời biên tập cập nhật các tin mới về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status